Ứng dụng bộ kit nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn fab - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------

Đoàn Văn Thuyết

ỨNG DỤNG BỘ KÍT NHUỘM HÓA HỌC
TẾ BÀO ĐỂ PHÂN LOẠI BỆNH BẠCH CẦU
CẤP THEO TIÊU CHUẨN FAB

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------

Đoàn Văn Thuyết

ỨNG DỤNG BỘ KÍT NHUỘM HÓA HỌC
TẾ BÀO ĐỂ PHÂN LOẠI BỆNH BẠCH CẦU
CẤP THEO TIÊU CHUẨN FAB
Chuyên ngành:
Mã số:

Sinh học thực nghiệm
60420114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

n T nh v PG .T . Bùi Phương Thuận đã tận tâm hướng dẫn gi p

tạo điều iện thuận ợi để tôi ho n th nh uận v n tốt nghiệp.
Tôi c ng xin g i ời cảm ơn chân th nh nhất đ n cán bộ nhân vi n của
uy t học - Truyền máu Trung ương Trung tâm

đạo Bệnh viện

uy t học - Truyền máu v

iện
ãnh

- Bộ ông an đã gi p đ v tạo điều iện để tôi thu thập số liệu,

nghiên cứu và ho n th nh luận v n tốt nghiệp.
Xin g i tới Ban ãnh đạo Công ty MEDLATEC lời cảm ơn sâu sắc đã tạo
điều kiện về thời gian c ng như inh ph để tôi có thể hoàn thành khóa học này.
Một lần nữa, tôi xin g i lời cảm ơn tới các thầy cô, bạn bè và toàn bộ những
người thân trong gia đình đã uôn gi p đ nhiệt tình v động viên tôi trong suốt quá
trình học tập.
Học viên

Đoàn Văn Thuyết


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Quá trình sinh máu .......................................................................................... 3

2.2.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................... 30
2.3. Thực nghiệm .................................................................................................. 30
2.3.1. Bệnh phẩm, dụng cụ, máy móc và hóa chất nghiên cứu ........................ 30
2.3.2. Quy trình nhuộm hóa học tế bào ............................................................ 32
2.3.3. Đánh giá kết quả .................................................................................... 35
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................ 37
3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân được nghiên cứu ............................... 37
3.2. Nhóm bạch cầu cấp dòng lympho ................................................................. 39
3.2.1. Đặc điểm chung về nhóm bệnh bạch cầu cấp dòng Lympho ................. 39
3.2.2. Phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho sử dụng bộ kit nhuộm
HICYTEC ......................................................................................................... 41
3.2.3. Kết quả nhuộm photphataza axit bạch cầu xác định loại lympho T trên
bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho ............................................................. 47
3.3. Nhóm bạch cầu cấp dòng tủy ........................................................................ 48
3.3.1. Phân nhóm bạch cầu cấp dòng tủy theo giới tính và tuổi ...................... 48
3.3.2. Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy theo kết quả
chẩn đoán tại Viện Huyết học-Truyền máu trung ương................................... 50
3.3.3. Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ bằng kit nhuộm
HICYTEC ......................................................................................................... 51
3.3.4. Mức độ phù hợp về chẩn đoán thể bệnh bạch cầu cấp dòng tủy bằng
bộ kít HICYTEC và kết luận của viện Huyết học-Truyền máu TW .................. 53
3.4. Phân loại dòng tế bào bạch cầu cấp thể lai lympho - tủy (Lai L-T) .............. 62
3.5. Kết quả nhuộm photphataza kiềm bạch cầu .................................................. 67
3.6. Kết quả nhuộm sắt trên mẫu tủy của bệnh nhân bạch cầu cấp tại Viện HHTM trung ương ............................................................................................... 69
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 69
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 70
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP .......................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72



3

BCC

Bạch cầu cấp

Leukemia

4

CE

Cacboxyl esteraza

Carboxyl esterase

5

CS

Cộng sự

et al

6

CD

Dấu ấn miễn dịch


14

M0

15

M1

16

M2

Hội các nhà huyết học Pháp Mỹ - Anh

French - American - British

Nhuộm Hóa học tế bào

Cytochemistry

Kháng nguyên bạch cầu người

Human Leukocyte antigen

Bệnh bạch cầu cấp

Acute leukemia

Bệnh bạch cầu cấp dòng

Acute myeloblastic leukemia,

tế bào trưởng thành

with granulocytic maturation


17

M3

18

M4

19

M5

20

M6

21

M7

22

NE


Acute megakaryoblastic

tiểu cầu

leukemia

Esteraza không đặc hiệu

Non-specific esterase

Esteraza không đặc hiệu ức chế

Non-specific esteraza - NaF

bằng NaF

inhibitor

PA

Photphataza axit

Acid photphatase

25

PAL

Photphataza kiềm


Số lượng tế bào tủy

The number of myeloid cells

30

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

World Heath Organization


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Glycogen bị oxi hóa bởi axit periodic thành diandehit ............................... 9
Hình 1.2. Diandehit tác dụng với thuốc thử Schiff tạo phẩm màu Quinoit ................ 9
Hình 1.3. H2O2 bị khử do xúc tác của peroxidaza tạo oxi nguyên tử ....................... 10
Hình 1.4. Oxi nguyên tử ôxi hóa benzidin thành di-imin diphenyl. ......................... 10
Hình 1.5. Thủy phân cơ chất este thành naphtol....................................................... 11
Hình 1.6. Naphtol tác dụng với muối điazo thành phẩm màu azo ........................... 12
Hình 1.7. Thủy phân naphtyl photphat thành naphtol. ............................................. 14
Hinh 1.8. Quy trình thường quy nhuộm hóa học tế bào chẩn đoán thể
bệnh bạch cầu cấp theo FAB .................................................................................... 27
Hình 3.1. Biểu đồ phân loại bạch cầu cấp theo độ tuổi và giới tính ......................... 38
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp........................................................ 39
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo độ tuổi ............. 40
Hình 3.4. Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T- thể L1 ........... 42
Hình 3.5. Ảnh nhuộm giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Nguyễn Hữu T - thể L2 ...... 42
Hình 3.6. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Doãn Hữu T - Thể L1 ............. 43

Hình 3.34. Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của Nguyễn Thanh T .......................... 60
Hình 3.35. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của Nguyễn Thanh T .................................... 60
Hình 3.36. Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của Nguyễn Thanh T .............................. 60
Hình 3.37. Ảnh nhuộm esteraza đặc mẫu tủy hiệu của Nguyễn Thanh T ................ 60
Hình 3.38. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P ............................... 61
Hình 3.39. Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P ..................... 61
Hình 3.40. Ảnh nhuộm sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P.......................... 62
Hình 3.41. Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Đỗ Thị P ........... 62
Hình 3.42. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân
Đỗ Thị P .................................................................................................................... 62
Hình 3.43. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế bằng NaF mẫu tủy của
bệnh nhân Đỗ Thị P .................................................................................................. 62
Hình 3.44. Ảnh nhuộm Giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Lý Trọng Đ. ..................... 64
Hình 3.45. Ảnh nhuộm Giemsa mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C. ..................... 64


Hình 3.46. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T ........................ 64
Hình 3.47. Ảnh nhuộm PAS mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C ........................... 64
Hình 3.48. Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T............. 65
Hình 3.49. Ảnh nhuộm peroxidaza mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C. ................ 65
Hình 3.5 . Ảnh nhuộm Sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T. ................ 65
Hình 3.51. Ảnh nhuộm Sudan B mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C. .................... 65
Hình 3.52. Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Trương Thị T .... 66
Hình 3.53. Ảnh nhuộm esteraza đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C ....... 66
Hình 3.54. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế NaF mẫu tủy của
Trương Thị T............................................................................................................. 66
Hình 3.55. Ảnh nhuộm esteraza không đặc hiệu mẫu tủy của bệnh nhân
Trần Văn C ................................................................................................................ 66
Hình 3.56. Ảnh nhuộm photphataza kiềm mẫu tủy của bệnh nhân Trần Văn C ...... 68
Hình 3.57. Ảnh nhuộm Perls tế bào lưới nội mô sắt mẫu tủy của bệnh nhân

và kết luận của viện Huyết học-Truyền máu TW từng đôi một ........................................... 53
Bảng 3.12. Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp lai lympho-tủy ................................. 63
Bảng 3.13. Kết quả nhuộm photphataza kiềm trên bệnh nhân bạch cầu cấp ...................... 67
Bảng 3.14. Kết quả nhuộm Perls trên các mẫu tủy bị bệnh bạch cầu cấp............................ 68


MỞ ĐẦU
Bệnh bạch cầu cấp là nhóm bệnh máu ác tính của hệ thống tạo máu với đặc
trưng bởi sự tăng sinh và tích tụ tế bào non trong máu và tủy xương. Bạch cầu cấp
được chia thành 2 nhóm là bạch cầu cấp dòng tủy và bạch cầu cấp dòng lympho.
Bạch cầu cấp dòng tủy là kết quả của sự tích lũy tế bào non bất thường trong tủy
xương. Bạch cầu cấp dòng lympho là bệnh tăng sinh ác tính trong quá trình tạo máu
dòng lympho. Những tế bào này lấn át sự sinh máu bình thường trong tủy xương,
chúng có thể thoát ra ngoài máu ngoại vi và thâm nhiễm vào các cơ quan nội tạng
[23]. Bệnh có các hội chứng: Thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng và dẫn tới tử vong
nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì vậy, việc xác định chính xác thể
bệnh cũng như dòng tế bào bị ung thư có vai trò quyết định trong điều trị. Hiện nay,
việc phân loại dòng tế bào và thể bệnh bạch cầu cấp dựa trên một trong hai tiêu
chuẩn là FAB và WHO. Tiêu chuẩn FAB do các nhà Huyết học Pháp-Anh-Mỹ đưa
ra năm 1976 là tổng hợp kết quả hình thái học và hóa học tế bào, năm 1986 tiêu
chuẩn này đã bổ sung thêm kết quả miễn dịch và di truyền [15, 17].
Nhuộm hóa học tế bào gồm 8 kỹ thuật: Periodic-Acid Schiff (PAS), sudan
black (SD), peroxidaza (PER), esteraza đặc hiệu, esteraza không đặc hiệu ức chế
bằng NaF và không ức chế, photphataza kiềm và axit. Ưu điểm của phương pháp
nhuộm hóa học tế bào: Rẻ tiền, giá thành chỉ bằng 1/4 so với phương pháp miễn
dịch và bằng 1/10 so với phương pháp di truyền, không cần máy móc hiện đại, dễ
triển khai. Hiện nay, các bộ kít nhuộm có bán trên thị trường là các kít đơn, giá
thành cao và có những nhược điểm: kỹ thuật nhuộm nằm nên có nhiều cặn, quy
trình nhuộm khác nhau về thời gian, số bước nhuộm, hóa chất cố định khác nhau,
bước tẩy màu của kỹ thuật nhuộm Sudan và Periodic - Acid Schiff khó đồng nhất,

nhuộm photphataza kiềm, nhuộm photphataza axit bạch cầu, nhuộm Perls
trên bệnh nhân bạch cầu cấp.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quá trình sinh máu
1.1.1. Cơ quan sinh máu
Cơ quan tạo máu bao gồm: tủy xương, tổ chức lympho (lách, hạch, tuyến ức)
và tổ chức võng mô. Thời kì phôi thai, cơ quan tạo máu gồm có gan, lách, hạch. Sau
khi sinh, quá trình tạo máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) chỉ xảy ra ở tủy đỏ của
các xương. Đến tuổi trưởng thành, quá trình sinh máu chỉ còn diễn ra tại đầu các
xương dẹt, đầu xương đùi, xương cánh tay và một vài khu vực sinh máu ngoài tủy
biệt hóa các dòng lympho T và B [6].
1.1.2. Quá trình sinh máu
Hiện nay nhiều công trình đã chứng minh, các dòng tế bào máu được sinh ra
từ tế bào gốc vạn năng. Quá trình biệt hóa qua nhiều giai đoạn và tùy theo sự kích
thích đặc hiệu mà tế bào gốc vạn năng biệt hóa để tạo thành những tế bào có chức
năng cần thiết [11]. Ba kích thích tố chính tạo máu gồm: Erythropoietin tạo hồng
cầu, thrombopoietin tạo tiểu cầu và colony-stimulating factors cùng với interleukin
(IL) kích thích tạo bạch cầu. Quá trình sinh máu được điều hòa bởi yếu tố di truyền
đặc biệt là các tế bào bị chết theo chương trình [13].
1.2. Bệnh bạch cầu cấp
1.2.1. Khái niệm chung
Bệnh bạch cầu cấp là tình trạng bệnh lý cấp tính của tế bào sinh máu với đặc
điểm chính là tăng số lượng bạch cầu bất thường ở cả trong tủy xương và ở ngoài
máu ngoại vi, tủy xương có trên 3 % tế bào non (blast) trong tổng số tế bào có
nhân, phá hủy quá trình sinh máu bình thường trong tủy và xâm nhiễm vào các cơ
quan [12].

1.2.4. Cơ chế bệnh sinh
 Sự hoạt động của các gen ung thƣ (oncogene): Các gen bình thường do
yếu tố nào đó tác động trở thành các gen bất thường gây ung thư gọi là gen
ung thư. Sản phẩm của các gen ung thư là các protein bất thường, có hoạt
tính mạnh, gây rối loạn quá trình sinh sản và biệt hóa của tế bào;
 Gen ức chế ung thƣ: Các công trình nghiên cứu gần đây đã chứng minh
được trong tế bào bình thường có những gen kiểm soát sự tăng sinh, nếu mất
các gen này sẽ dẫn đến mất kiểm soát phân chia tế bào, gây ra u;
 Hoạt hóa các oncogen trong bệnh bạch cầu cấp: Một số gen hoạt hóa và
kích thích tăng sinh tế bào. Khi các gen này được giải phóng và kết hợp với
4


gen ức chế bị kìm hãm sẽ làm tăng trưởng mạnh sự phát triển khối u và làm
các tế bào bình thường trở thành ác tính [2, 21, 37].
 Một số biến đổi gen thường gặp trong bạch cầu cấp dòng lympho được thể
hiện trên Bảng 1.1 [10].
Bảng 1.1. Biến đổi di truyền và tiên lượng trong bạch cầu cấp dòng lympho.
Tiên lƣợng
Tốt

Loại bất thƣờng
Trên lưỡng bội: >50 NST; Chuyển đoạn t(12;21)

Trung bình

Trên lưỡng bội từ 47-50 NST; 46XX/XY (bộ NST bình
thường); Chuyển đoạn t(1;19)

Xấu

 M5a: ≥8 % tế bào mono là monoblast;
 M5b:
nhân to

Một hay nhiều hạt
nhân hình túi

Nhân Bào tương

Thấp

Khá cao, thay đổi

Cao

Bào tương ưa base

Nhẹ, vừa hoặc đậm Vừa hoặc đậm

Rất đậm

Không bào trong
bào tương

Thường không có

Hốc to và nhiều

Thường không có

1.2.6. Đặc điểm lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của bệnh là hậu quả của quá trình sản sinh quá nhiều tế




Tiểu cầu: số lượng giảm.

Tuỷ đồ:


Số lượng tế bào tuỷ: thường tăng, tủy giàu tế bào. Trong một số trường
hợp tủy nghèo hoặc có mật độ bình thường;





Tăng sinh tế bào blast trên 3 % tế bào có nhân trong tuỷ xương;



Các dòng hồng cầu, bạch cầu hạt và mẫu tiểu cầu bị lấn át.

Sinh thiết tuỷ xương: Chỉ định khi chọc hút tuỷ nghèo tế bào. Các khoang
sinh máu có nhiều tế bào ác tính, có thể có tình trạng xơ.



Nhuộm hoá học tế bào: Sử dụng hóa chất nhuộm một số enzym và các chất
có trong tế bào, qua đó xác định được dòng tế bào, kết hợp với kết quả hình
thái học trên tiêu bản nhuộm giemsa có thể phân loại thể bệnh bạch cầu cấp
theo tiêu chuẩn FAB.

 Tế bào lympho T4: CD2, CD3, CD4;
 Tế bào lympho T8: CD2, CD3, CD8.



Xét nghiệm về di truyền NST:
Xét nghiệm di truyền thường được dùng để chẩn đoán và tiên lượng bệnh.

Có một số bất thường nhiễm sắc thể phổ biến trong một số thể bạch cầu cấp
(chuyển đoạn, đảo đoạn,…), cụ thể như sau:


t(8;12) trong bạch cầu cấp M2;



t(15;17) trong bạch cầu cấp M3;



Inversion (inv) 16 trong bạch cầu cấp M4Eo;



t(9;22) trong bạch cầu cấp dòng lympho.

1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về nhuộm hóa học tế bào
Nhuộm hóa học tế bào từ lâu đã trở thành đối tượng được các nhà khoa học
tập trung nghiên cứu phát triển các kỹ thuật nhằm phát hiện các enzym cũng như
các chất chuyển hóa có trong nội bào tế bào. Năm 1885, Ehrlich là người đầu tiên

R1 CHO

HIO4

+

R2 CHO

OH

1-2 Glycol

Diandehit

Hình 1.1. Glycogen bị oxi hóa bởi axit periodic thành diandehit
Ghi chú: R1, R2 là các gốc: amin (-RNH2) hoặc alkyl amino thế (-RNHR')
Giai đoạn 2: Diandehit tạo thành tham gia vào phản ứng nhuộm hoàn nguyên
bằng thuốc thử Schiff thể hiện trên hình 1.2:
NH2

HO2 SN

NH

SO 3 H

+

NSO 2 (OH)HCR



H2O + O:

Hình 1.3. H2O2 bị khử do xúc tác của peroxidaza tạo oxi nguyên tử
H2N

NH2

O

NH

HN

Benzidin

Di-imin diphenyl

Hình 1.4. Oxi nguyên tử ôxi hóa benzidin thành di-imin diphenyl.
Dưới xúc tác của peroxidaza là một enzym oxi hóa khử, nước ôxi già bị khử
thành nước và oxi nguyên tử, oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh đã oxi hóa
benzidin thành 2-diimin diphenyl có màu vàng nâu. Nếu trên nguyên sinh chất của
tế bào có màu vàng nâu chứng tỏ có mặt của peroxidaza.
Peroxidaza dương tính đối với các tế bào dòng tủy, dương tính nhẹ với dòng
mono; âm tính với dòng lymphoxít, dòng hồng cầu và tiểu cầu.

10


1.3.3. Kỹ thuật nhuộm sudan B


Naphtol AS-D

Hình 1.5. Thủy phân cơ chất este thành naphtol

11

CH3


Giai đoạn 2: dẫn xuất naphtol tác dụng với muối điazo tạo thành chất màu
azo theo hình 1.6

CONH

CONH
CH3

OH
OCH3

N
N

N N Cl

O

CH3


b) Kỹ thuật nhuộm esteraza không đặc hiệu ức chế và không ức chế bằng NaF
Nhuộm phát hiện esteraza không đặc hiệu bạch cầu người lần đầu tiên được
công bố vào năm 1959 bởi Braunstein. Esteraza không đặc hiệu dương tính trong tất
cả các dòng tế bào máu vì thế nên được gọi là không đặc hiệu. Cơ chế phản ứng
thủy phân dựa trên cơ chế hình thành phẩm màu azo giống như nhuộm esteraza đặc
hiệu (hình 1.4, 1.5 và 1.6). Cơ chất thường sử dụng là naphtol AS axetat, -naphtyl
axetat, -naphtyl butyrat và naphtol AS-D axetat. Chất ghép đôi thường sử dụng là
muối điazo và tùy theo loại muối điazo mà phẩm màu azo có phổ màu khác nhau từ
đen đến đỏ. Các cơ chất của -naphtyl axetat, -naphtyl butyrat thường cho phản
ứng dương tính mạnh đối với dòng mono, dòng tiểu cầu; các dòng khác lên màu
dưới dạng hạt và yếu. Riêng tế bào lymphoxít B cho kết quả âm tính. Đối với cơ
chất naphtol AS-D axetat và naphtol AS Axetat thì dương tính mạnh ở tất cả các
dòng trừ dòng tế bào lymphoxit B. Tuy có mức độ dương tính khác nhau nhưng chỉ
có dòng mono bị ức chế bởi NaF với nồng độ 1,5 mg/1 ml. Chính nhờ tính chất này
mà kỹ thuật nhuộm với chất ức chế NaF thường dùng để phân biệt dòng mono với
các dòng tế bào khác trong bệnh bạch cầu cấp và là tiêu chuẩn để phân loại dòng tế
bào theo tiêu chuẩn FAB [27, 28].
1.3.5. Kỹ thuật nhuộm photphataza
Photphataza bạch cầu thuộc nhóm Hidrolaza (EC 3.1.3.2) là một enzym xúc
tác cho phản ứng thủy phân nhóm photphat từ nhiều loại phân tử, bao gồm các
nucleotide, protein, và ancaloit [3, 30].
Photphataza có mặt chủ yếu trong lysosom và được giải phóng qua hệ thống
lưới nội nguyên sinh chất. Photphataza là một hệ enzym không đồng nhất gồm
nhiều iso enzym có thể hoạt động ở pH tối ưu khác nhau và được gọi tên gắn liền
với điều kiện pH hoạt động tối ưu như: photphataza kiềm (pH=8-9), photphataza
axit (pH=5-6,5) [35, 38 . Trong các phương pháp nhuộm hóa học tế bào có hai kỹ
thuật nhuộm photphataza là: Kỹ thuật nhuộm photphataza kiềm và photphataza axit
Với sự phát triển mạnh của kỹ thuật hóa màu đặc biệt là phát hiện phẩm màu azo đã
được ứng dụng vào để nhuộm photphataza kiềm và axit.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status