PHÂN LOẠI BỆNH BẠCH CẦU CẤP
BẰNG DẤU ẤN MIỄN DỊCH TẾ BÀO
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Ứng dụng kỹ thuật xác định dấu ấn miễn dịch để
chẩn đoán chính xác phân loại dưới nhóm của bệnh bạch cầu cấp và xem xét tính
khả thi của việc đánh giá bệnh tồn lưu ác tính.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang. Sử dụng bộ kit 3 màu
huỳnh quang của hãng Becton Dickinson (Mỹ) và máy Flow Cytometry Facs
Calibur, tiến hành nghiên cứu trên bệnh nhân bạch cầu cấp tại bệnh viện Truyền
máu Huyết Học từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2006.
Kết quả: Tổng số 220 bệnh nhân (bn) bạch cầu cấp: 117 bn được chẩn
đoán bạch cầu cấp vùng tủy (AML), 98 bn bạch cầu cấp dòng lympho (ALL), và 5
bn Biphenotype. Trong đó, ở trẻ em có 62,92% là ALL và 34,83% AML. Ngược
lại, ở người lớn có 65,65% AML và 32,06% ALL. Các thể bệnh thường gặp trong
nhóm ALL là B-precursor (62,25%) và T-ALL (20,41%); trong nhóm AML là
30,77% M2, 23,93% M1, và 20,51% M4. Có 52,73% bệnh nhân mang dấu ấn dị
loại, thường gặp nhất là CD13, CD15, GLY A, CD33, CD4, CD19, CD5, CD22.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có thể so sánh với các nghiên cứu khác.
Kết luận: Phân tích dấu ấn miễn dịch tế bào có thể xác định rõ các thể
bệnh bạch cầu cấp, hạn chế sai sót khi chẩn đoán bằng hình thái học. Thêm vào
đó, tần suất xuất hiện thường xuyên của các dấu ấn dị loại cho thấy tính khả thi
của việc đánh giá tồn lưu tế bào ác tính sau mỗi đợt điều trị để tiên lượng bệnh.
ABSTRACT
Objective: Application of immunophenotyping to clasify differrent
subtypes of acute leukemia and to estimate the feasibility in evaluating minimal
residual disease.
Method: Cross-sectional research. From Jan. 2005 to Dec. 2006, we used
3-colour-fluorescence panel of Becton Dickinson Company (USA) and Flow
Cytometry Facs Calibur machine to immunophenotype 220 patients with acute
leukemia at Blood Transfusion and Hematology Hospital.
các dấu ấn dị loại nhằm làm cơ sở đánh giá bệnh ác tính tồn lưu tối thiểu (MRD)
sau điều trị giúp tiên lượng khả năng tái phát bệnh.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dân số nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp tại BV Truyền Máu Huyết
Học TP.HCM (từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2006).
Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Khám lâm sàng hướng tới bệnh bạch cầu cấp.
- Có kết quả huyết đồ.
- Có kết quả tủy đồ chẩn đoán xác định bệnh bạch cầu cấp.
- Chỉ tiến hành khảo sát dấu ấn miễn dịch ở mẫu máu ngoại vi có số nguyên bào
(blast) ≥ 50% hay mẫu tủy có blast ≥ 30%.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân đã được điều trị.
- Lượng dịch tủy xương < 500 µl.
- Mẫu tủy lẫn nhiều máu hay ít tế bào.
Thuốc thử
Của hãng BECTON DICKINSON (Mỹ).
Sử dụng panel 3 màu huỳnh quang gồm:
- Fluorescein Isothiocyanate (FITC).
- Phycoerythrin (PE).
- Per CP.
Qui trình thực hiện
- Sử dụng máu toàn phần có blast ≥ 50% trong chống đông EDTA hay mẫu
tủy co blast ≥ 30% trong chống đông ACD hay Heparin.
- Chuẩn bị 10 ống đựng mẫu máu hoặc mẫu tủy, đánh số thứ tự và lần lượt
ủ với các thuốc thử như sau:
ỐNG
FICT PE
CD
45
6 CD 7
CD
33
CD
45
7 HLA-
DR
CD
13
CD
45
8 CD
15
CD 5
CD
45
9 CD
61
GlyA
CD
45
10 CD
34
CD2
D
41/61
G
LY A
M
0
+
+
+
+
++
-
+
-
-
-
-
M
1
+
+
+
+
-
+
- -
/+
+
++
+
-
-
-
M
4
+
+
+
-
/+
+
+
+
-
-
M
+
++
M
7
-
+
/-
+
+
-
-
-
+
++
-
ALL Bạch cầu cấp dòng lympho
(2, 6, 10, 16)D 10 D 19 D 20
C
D 22 R
C
D 34 D 2 D 3 D 4 D 5 D 7
2. ít nhất có 2 dấu ấn miễn dịch dòng tủy: CD 13, CD 33, CD 14 và 2 dấu
ấn miễn dịch của dòng lympho (lympho B: CD 10, CD 19 hoặc lympho T: CD 2,
CD 5) dương tính tương đương với quần thể blast.
Phân tích số liệu
Số liệu được thu thập, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS.
KẾT QUẢ
Kết quả tổng quát
Tổng số trường hợp thu thập được: 220 ca
tần
số
t
ỉ lệ
%
nam: 103 46,82
nữ: 117 53,18
tổng cộng 220 100
Giới
tính
tỉ lệ nam/nữ:
1/1,14 (0,96)
aml: 117 53,18B
ệnh
lý
all: 98 44,55
tần
3-
5%*
AML
M1 4
23
28
23,9
3
15-
20%*
TUỔ
I
≤
15 t
≥
16 t
tổn
g cộng
t
ỉ lệ
%
Th
eo y văn
M2
1
2-
9%*
M6 2
2 4 3,42
3-
5%*
M7 1
2 3 2,56
3-
12%*
TUỔ
I
≤
15 t
≥
16 t
tổn
g cộng
t
ỉ lệ
%
Th
eo y văn
16%**
PRE-
T
1
1 2 2,04
1-
6%**
B-
ALL
5
3 8 8,16
3-
4%**
ALL
T-
ALL
1
2
8 20
20,4
1
12-
18%**
TUỔ
Tổng
cộng
8
9
13
1
22
0
100
Ghi chú: * theo HEMATOLOGY basic principles and practice
(7)
** theo
Williams HEMATOLOGY
(10)
Nhận xét: AML-M2, M4, M1 có tỉ lệ cao ở người lớn > 15 tuổi, ALL phân
typ B-precursor, T-ALL có tỉ lệ cao tương đương nhau ở cả người lớn và trẻ em.
Phân bố kết quả dấu ấn miễn dịch theo giới tính
Phân loại dòng tế bào Giới Tổn
g c
ộng
T
ỉ lệ
%
Na
m
N
%
TỔNG
CỘNG
62 56
117
100,0
0
B-
PRECURSOR
24 37
61 62,25
PRE-B 3 4 7 7,14
PRE-T 1 1 2 2,04
B-ALL 3 5 8 8,16
ALL
T-ALL 8 12
20 20,41
Giới
Phân loại dòng tế bào
Na
m
N
ữ
Tổn
Immuno
phenotyping
T
ần
số
Tủy đồ
T
ần
số
Immuno
phenotyping
T
ần
số
Theo dõi
AML
58
Theo dõi
AML 0
M0 0 M0 2
M1 1 M1 8
M2 24 M2 62
M3 4 M3 13
M4 5 M4 24
M5 8 M5 1
M6 8 M6 4
Tủy đồ
T
ần
số
T
ần
số
Tổng cộng 101
Tổng cộng 89
Biphenotype
2 Biphenotype 5
Không phân
biệt được AML v
à
ALL
9
Không phân
biệt được AML v
à
ALL 0
Tổng cộng 220
Tổng cộng 103
Nhận xét: có sự sai biệt lớn khi phân định type trong chẩn đoán giữa tủy đồ
và Immunotyping.
Dấu ấn dị loại
Có 116 trường hợp xuất hiện dấu ấn dị loại (chiếm 52,73%).
Số lượng dấu ấn dị loại xuất hiện
Tần
số
tủy
CD13
65,56% 52,13% 0,5% ++
CD15
13,51% 6,25% 0,5% ++
GLYA
35,14% 31,25% 0,5% ++
CD33
16,21% 12,5% 0,5% ++
dòng lympho
CD 4 8,1% 9,38% ++ 28,2%
CD 5 2,7% 0 ++ 6,0%
CD19
++ ++ 0,5% 7,69%
CD
22
++ ++ 0 5,13%
Nhận xét: những dấu ấn dòng tủy thường gặp trong ALL là CD13, GLYA,
CD33, CD15. Những dấu ấn dòng lympho thường xuất hiện trong AML là CD4,
CD5, CD19, CD22.
BÀN LUẬN
Phân tích phân bố benh bạch cầu cấp theo tuổi
Chúng tôi ghi nhận:
- Trẻ em ≤ 15 tuổi: đa số là thể bệnh ALL (56/89 trường hợp – 62,92%),