Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn theo hướng tiếp cận cơ chế phát triển sạch (CDM) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------►◙◄-------

Đỗ Thị Hải Vân

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN THEO HƯỚNG
TIẾP CẬN CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------►◙◄-------

Đỗ Thị Hải Vân

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN THEO HƯỚNG
TIẾP CẬN CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM)

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 608502

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HÀ


1.2.2. Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí ...................................................................... 9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy sinh học .......................................... 14
1.3. Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn....................................... 17
1.3.1. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới ......................... 17
1.3.2. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam .......................... 18
1.4. Cơ chế phát triển sạch (CDM) .................................................................................. 19
1.4.1. Giới thiệu chung về CDM ..................................................................................... 19
1.4.2. Hoat động CDM ở trên thế giới ............................................................................. 21
1.4.3. Các dự án CDM trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.................. 26
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 34
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu................................................................................. 35
2.2.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế ............................................................... 35
2.2.3. Phương pháp thực nghiệm ..................................................................................... 36
2.2.4. Tính toán lượng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nước thải................... 40
2.2.5. Tính toán giảm phát thải KNK khi có thu gom và xử lý nước thải theo phương pháp
luận do IPCC hướng dẫn ................................................................................................. 41
2.2.6. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế khi áp dụng CDM .................................... 46
2.2.7. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ...................................................................... 46


Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………………………………………………..46
3.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn và nước thải tại làng nghề Dương
Liễu, Hà Nội.................................................................................................................... 47
3.1.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu, Hà Nội
........................................................................................................................................ 47
3.1.2. Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu,
Hà Nội ............................................................................................................................ 48
3.2. Kết quả xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn có tận thu metan bằng hệ thống UASB

Hình 2.3. Tính toán lượng giảm phát thải KNK .............................................................. 42
Hình 3.1. Quy trình sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương Liễu ............................... 47
Hình 3.2. Ảnh hưởng của tải lượng COD đến tốc độ xử lý.............................................. 51
Hình 3.3. Ảnh hưởng của thời gian lưu tới hiệu quả xử lý................................................ 52
Hình 3.4. Hiệu suất chuyển hóa khí ................................................................................ 53
Hình 3.5. Mối quan hệ giữa lượng khí tạo thành và lượng COD chuyển hóa.................... 53
Hình 3.6. Kết quả xác định đường biên phát thải của hoạt động giải pháp CN KSH......... 55
Hình 3.7. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải ...................................................................... 69


Danh mục bảng
Bảng 1.1. Chất lượng nước thải từ sản xuất tinh bột sắn .........................................6
Bảng 1.2. Nồng độ các chất dinh dưỡng cần thiết .................................................15
Bảng 1.3. Một số dự án CDM tiêu biểu của các quốc gia ......................................23
Bảng 1.4 . Một số dự án CDM tiêu biểu của Việt Nam .........................................29
Bảng 2.1. Mô tả phương pháp luận AMS-I.C và AMS.III.H ..................................42
Bảng 3.1. Tổng sản lượng, nước thải và bã thải từ sản xuất tinh bột sắn ................49
Bảng 3.2. Kết quả phân tích nước thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dương
Liễu, Hà Nội..........................................................................................................49
Bảng 3.3. Kết quả xác định đường biên phát thải giả thuyết .................................57
Bảng 3.4. Kết quả tính toán lượng phát thải đường cơ sở (BE) ..............................62
Bảng 3.5. Kết quả tính toán lượng phát thải của hoạt động giải pháp CN KSH (PE)
..............................................................................................................................65
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế khi tham gia CDM (tính theo giả định).......................67


DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
BE

Lượng phát thải đường cơ sở


Cơ quan thẩm quyền quốc gia

EB

Ban quản lý

ER

Giảm phát thải



Euro

GWP

Tiềm năng ấm lên toàn cầu

IET

Buôn bán phát thải toàn cầu

IPCC

Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu

JI

Cơ chế đồng thực hiện


Thiết bị đệm bùn yếm khí dòng chảy ngược

UBND

Ủy ban nhân dân

UNFCCC

Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu


Luận văn thạc sĩ

MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa với mục tiêu phấn đấu đến
năm 2020, về cơ bản Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp và tất yếu là sự
đô thị hóa ở các thành phố lớn. Theo dự báo, đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa của
nước ta sẽ đạt 45% tương ứng với quy mô dân số là khoảng 46 triệu người [79].
Tuy nhiên kèm theo đó là vấn đề môi trường ngày càng trở nên bức xúc và cần phải
được giải quyết.
Từ thực tế của ngành sản xuất tinh bột sắn là một trong những ngành công
nghiệp tiêu thụ nhiều nước và năng lượng. Hàng năm lượng nước xả thải ra môi
trường của ngành khá lớn (15 m3/tấn sắn tươi) [48]; nước thải chứa nhiều các chất
hữu cơ, chất độc cyanua có độc tính cao... gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả.
Với đặc trưng của nước thải chế biến tinh bột sắn có hàm lượng chất hữu cơ
cao khi phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO2 là những khí có thể gây hiệu ứng
nhà kính, nên xu hướng trên thế giới ngày nay, không chỉ tập trung vào khía cạnh
xử lý nước thải mà còn xem xét, kết hợp việc xử lý nước thải với việc tận thu, giảm

- Tính toán giảm phát thải khí nhà kính khi thu hồi và tận dụng khí metan
hình thành từ quá trình phân hủy yếm khí của hệ thống xử lý nước thải
- Ước tính hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ giảm phát thát (CER) và khi
thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch (than) bằng khí sinh học thu hồi.
.

Đỗ Thị Hải Vân

2

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ngành chế biến tinh bột sắn
1.1.1 Quy trình chế biến tinh bột sắn
Quy trình chế biến tinh bột sắn được thể hiện trong Hình 1.1
Quá trình chế biến tinh bột sắn cần sử dụng một lượng lớn nước chủ yếu cho
quá trình rửa và lọc. Lượng nước thải ra trung bình 15 m3 khi sản xuất 1 tấn sắn
tươi. Sau khi lọc bột sắn được sấy khô bằng không khí nóng để giảm lượng nước từ
35 - 40% xuống 11 - 13%. Quá trình này đòi hỏi nhiều năng lượng. Thông thường
nhu cầu năng lượng điện và năng lượng nhiệt cho 1 kg sản phẩm là 0,320 – 0,939
MJ và 1,141 - 2,749 MJ tương đương 25% và 75% tổng năng lượng [48].
Sắn củ tươi

Nước

Nước thải


Sản phẩm

Hình 1.1. Quy trình chế biến tinh bột sắn [24, 45]

Đỗ Thị Hải Vân

3

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ

+ Rửa - bóc vỏ: là công đoạn làm sạch nguyên liệu, đồng thời loại bỏ lớp vỏ
Quá trình rửa nguyên liệu được thực hiện nhờ thiết bị rửa hình trống quay hoặc máy
rửa có guồng. Máy rửa hình trống quay, gồm một buồng hình trụ mở, được bọc
bằng mắt lưới thô, quay với tốc độ 10 ÷ 15 vòng/phút. Thiết bị làm việc gián đoạn
theo mẻ, nguyên liệu được cho vào lồng. Khi lồng quay nước được tưới vào trong
suốt quá trình nhờ bộ phận phân phối nước. Khi lồng quay các củ sắn chuyển động
trong lồng va chạm vào nhau và va chạm vào thành lồng, do đó đất cát cà vỏ được
tách ra [27, 45, 78].
Sau khi bóc vỏ, củ sắn thường được ngâm trong máng nước để loại bỏ các
chất hoà tan trong nguyên liệu như: độc tố, sắc tố, tanin,…
+ Nghiền: Sau khi ngâm, sắn được đưa vào thiết bị nghiền thành bột nhão,
phá vỡ tế bào củ và giải phóng tinh bột. Bột nhão sau nghiền gồm tinh bột, xơ và
các chất hoà tan như đường, chất khoáng, protein, enzym và các vitamin [27, 45,
78].
+ Lọc thô: là công đoạn quan trọng, phải sử dụng nhiều nước có thể lọc thủ
công hoặc dùng máy lọc.

Lượng nước thải sinh ra từ trong quá trình chế biến tinh bột sắn là rất lớn,
trung bình 10 -30 m3/tấn sản phẩm [48].
Căn cứ vào qui trình chế biến bột sắn, có thể chia nước thải thành 2 dòng:
- Dòng thải 1: là nước thải ra sau khi phun vào guồng rửa sắn củ để loại bỏ
các chất bẩn và vỏ ngoài củ sắn. Loại nước thải này có lưu lượng thấp (khoảng 2m3
nước thải /tấn sắn củ), chủ yếu chứa các chất có thể sa lắng nhanh (vỏ sắn, đất,
cát…). Do vậy với nước thải loại này có thể cho qua song chắn, để lắng rồi quay
vòng nước ở giai đoạn rửa. Phần bị giữ ở song chắn (vỏ sắn) sau khi phơi khô được
làm nhiên liệu chất đốt tại các gia đình sản xuất.
- Dòng thải 2: là nước thải ra trong quá trình lọc sắn, loại nước thải này có
lưu lượng lớn (10m3 nước thải/tấn sắn củ), có hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm
lượng rắn lơ lửng cao, pH thấp, hàm lượng xianua cao, mùi chua, màu trắng đục.
Nước thải chế biến tinh bột sắn bao gồm các thành phần hữu cơ như tinh bột,
protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân
gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn [1, 18].
Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc
trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất
rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học
(BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao [17, 18]. Nồng độ ô
nhiễm của nước thải tinh bột sắn thể hiện cụ thể ở Bảng 1.1.

Đỗ Thị Hải Vân

5

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ



mg/l

6000 – 23000

50

4

TSS

mg/l

4000 – 8000

100

5

∑N

mg/l

42 - 262

40

6

∑P

tấn/ngày [48].
Nếu lấy nước thải sinh hoạt làm cơ sở để so sánh mức độ ô nhiễm của nước
thải chế biến tinh bột sắn thì tải lượng ô nhiễm hữu cơ của ngành chế biến tinh bột
sắn sinh ra cũng gấp 4 lần tải lượng hữu cơ của tổng lượng nước thải sinh hoạt trên
toàn quốc. Với lượng nước thải sinh hoạt sinh ra hàng ngày trên cả nước là khoảng
2.010.000 m3/ngày, chiếm 64% trong tổng lượng các loại nước thải [2].
Các chất ô nhiễm trong nước thải tinh bột sắn gây ra nhiều tác động tiêu cực:
● BOD liên quan tới việc xác định mức độ ô nhiễm của nước cấp, nước thải
công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Khi xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí với

Đỗ Thị Hải Vân

6

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ

hàm lượng BOD quá cao sẽ gây thối nguồn nước và làm chết hệ thủy sinh, gây ô
nhiễm không khí xung quanh và phát tán trên phạm vi rộng theo chiều gió.
● COD cho biết mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ chứa trong nước
thải công nghiệp.
● Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài
nguyên thủy sinh đồng thời gây mất cảm quan, bồi lắng lòng hồ, sông, suối…
● Axit HCN là độc tố có trong vỏ sắn. Khi chưa được đào lên, trong củ sắn
không có HCN tự do mà ở dạng glucozit gọi là phazeolutanin có công thức hóa học
là C10H17NO6. Sau khi sắn được đào lên, dưới tác dụng của enzym xianoaza hoặc
trong môi trường axit thì phazeolutamin phân hủy tạo thành glucoza, axeton và axit
xianuahydric. Axit này gây độc toàn thân cho người. Xianua ở dạng lỏng trong

Phân hủy nội bào:
C5H7NO2 + 5 O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 (+/-) ∆H
Trong 3 phản ứng ∆H là năng lượng được sinh ra hay hấp thu vào.
+ Công trình xử lý hiếu khí thông dụng: Hồ hiếu khí
Hồ hiếu khí oxy hoá các chất hợp chất nhờ VSV hiếu khí và tảo (hình 1.2).
Có 2 loại: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo.
- Hồ làm thoáng tự nhiên: cấp oxy chủ yếu do khuyếch tán không khí qua
mặt nước và quang hợp của các thực vật. Diện tích hồ lớn, chiều sâu của hồ từ 30 –
50 cm. Tải trọng BOD từ 250 – 300 kg/ha.ngày. Thời gian lưu nước từ 3 – 12 ngày.
- Hồ làm thoáng nhân tạo: cấp oxy bằng khí nén và máy khuấy. Tuy nhiên,
hồ hoạt động như hồ tùy nghi. Chiều sâu từ 2 – 4,5 m, tải trọng BOD
400kg/ha.ngày. Thời gian lưu nước từ 1 – 3 ngày.

Hình 1.2. Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí [13]

Đỗ Thị Hải Vân

8

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ

1.2.2. Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí
+ Cơ chế: Quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ là một quá trình
phức tạp gồm nhiêu giai đoạn có thể tóm tắt trong hình 1.3.
Các chất hữu cơ phân tử lượng lớn
(gluxit, protein, lipit, hydrocacbua,…)
Giai đoạn

CH4

NH3, H2S

8H+
CH4

CO2

Hình 1.3. Quy trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ [46, 51]
Cơ chế phân hủy kỵ khí có thể biểu diễn theo phương trình tổng quát sau đây [49]:

CxHyOz + (x -

Đỗ Thị Hải Vân

y z
- ) H2O
4 2

Vi sinh vật

9

(

x
y z
x
y

Amylaza

Đường
Lypaza

Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men acid hữu cơ [15, 28]
Các sản phẩm thuỷ phân sẽ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá, các
sản phẩm thuỷ phân sẽ được phân giải yếm khí tiếo tục tạo thành acid hữu cơ phân
tử lượng nhỏ như acid propionic, acid butyric, acid axetic,… các rượu, andehyt,
axeton và cả một số aicd amin. Trong giai đoạn này BOD5 và COD giảm không
đáng kể nhưng pH của môi trường có thể giảm mạnh.
Sự lên men axit lactic:
NADH2

C6H12O6

NAD

2CH3COCOOH
axit pyruvic

CH3CHOHCOOH
pyruvat hidrogennaza

axit lactic

Sự lên men etanol:
CO2
C6H12O6


Các axit có phân tử lượng lớn được cắt từng bước tại nguyên tử Cβ:
RnCH2CH2COOH

Rn-1COOH

+

axit béo mạch ngắn hơn

CH3COOH
axit axetic

Giai đoạn 4: Giai đoạn metan hoá [68]
Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình xử lý yếm khí, nhất
là khi xử lý yếm khí thu biogas. Hiệu quả xử lý sẽ cao khi các sản phẩm trung gian
được khí hoá hoàn toàn. Dưới tác dụng của các vi khuẩn lên men metan, các axit
hữu cơ bị decacboxyl hoá tạo khí metan. Trong xử lý yếm khí, khí metan được tạo
thành theo hai cơ chế chủ yếu là khử CO2 và decacboxyl hoá.
- Decacboxyl hoá:
CH4

CH3COOH

+

CO2

4CH3CH2COOH

7CH4


4H2
4NADH2 4NAD

CO2

CH4

+

2H2O

CH4

+

2H2O

Khoảng 30% CH4 được tạo thành do khử CO2 [12].

Đỗ Thị Hải Vân

11

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ

+ Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí thông dụng:

thời ngăn không cho khí sinh học phát tán ra môi trường. Lớp lót đáy HPDE có thể
được lắp đặt nếu cần, tùy vào mực nước ngầm của khu xử lý. Tuy nhiên, nên lót đáy
để có thể chống rò rỉ nước thải, gây ô nhiễm đất và nước ngầm.
Trước khi vào bể CIGAR , nước thải được chảy vào bể lắng nhằm giảm bớt
lượng chất rắn lơ lửng, cặn đảm bảo quá trình phân hủy kỵ khí trong bể CIGAR đạt
hiệu quả cao nhất. Thời gian lưu nước thải trong bể khoảng 30 ngày.
Toàn bộ lượng khí sinh học ( metan chiếm 55 – 70% ) hình thành được thu
hồi nhờ hệ thống ống dẫn khí lắp đặt bên trong bể CIGAR

Hình 1.5. Bể CIGAR [38]

Đỗ Thị Hải Vân

13

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy sinh học
Điều kiện nước thải phải đưa vào xử lý sinh học [13]
Phương pháp xử lý sinh học nước thải có thể dựa trên cơ sở hoạt động
của Vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn nước. Do vậy, điều kiện
kiên quyết vô cùng quan trọng là nước thải phải là môi trường sống của quần
thể sinh vật và thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Không có chất độc làm chết hoặc ức chế hoàn toàn hệ vi sinh trong
nước thải.
+ Chú ý đến hàm lượng kim loại nặng. Xếp theo thứ tự mức độ độc hại
của chúng: Sb>Ag>Cu>Hg>Co>Ni>Pb>Cr3+>V> Cd>Zn>Fe.

dùng bể Aeroten thì BOD ≤ 1000mg/l. Nếu nước thải có chỉ số BOD vượt quá
giới hạn nói trên, cần thiết phải dùng nước thải đã qua xử lý hay nước sông đã pha
loãng.
- Nồng độ các chất dinh dưỡng cho vi sinh vật : Tùy theo hàm lượng cơ chất
hữu cơ trong nước thải mà có yêu cầu về nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng cần
thiết là khác nhau. Thông thường cần duy trì các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệ
thích hợp COD:N:P = 150:5:1. Nếu thời gian xử lý là 20 ngày đêm thì giữ ở tỷ lệ
BOD:N:P = 200:5:1. Khi cân bằng dinh dưỡng người ta có thể dùng NH4OH, ure và
các muối amon làm nguồn nito và các muối photsphat, supephosphat làm nguồn
phospho theo bảng 1.2 dưới đây.
Bảng 1.2. Nồng độ các chất dinh dưỡng cần thiết [14]
BOD của nước thải
(mg/l)

Nồng độ nitrogen
trong muối amon

Nồng độ phospho

(mg/l)

trong P2O5 (mg/l)

< 500

15

36

500 - 1000

sinh khối tạo thành sẽ quá thấp không đáp ứng được vận tốc của quá trình chuyển
hóa cacbon. Ngược lại, với nước thải giàu nitơ thì quá trình khử amin sẽ thành NH4+
ức chế mạnh các vi khuẩn metan hóa.
- Yếu tố pH [42, 57, 67]
Trong giai đoạn thủy phân và lên men axit hữu cơ khoảng pH tối ưu là 5 – 7,
còn trong giai đoạn metan hóa thì pH = 6,8 – 7,2. Chỉ có loài vi khuẩn
Methanosarcina có thể chịu đựng được các giá trị pH thấp (pH ≤ 6,5). Với các vi
khuẩn sinh metan khác, quá trình trao đổi chất bị ức chế đáng kể ở pH < 6,7.
Thực nghiệm cho thấy pH tối ưu chung cho cả hai quá trình là 6.5 – 7,5.
Song trên thực tế người ta có kỹ thuật để lên men ở pH = 7.5 – 7.8 mà vẫn hiệu quả.
-

Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chuyển hóa của vi sinh vật. Dải
nhiệt độ cho quá trình phân hủy từ 30 – 550C. Dưới 100C vi sinh vật sinh metan gần
như không hoạt động
Thích nghi với điều kiện nhiệt độ, các vi sinh vật kỵ khí chia làm 2
nhóm: nhóm ưa nhiệt(thermophilic) thích nghi ở 50 - 650C và nhóm ưa ấm
(mesophilic) với nhiệt độ 25 - 400C [32, 33, 47]. Hầu hết các vi sinh vật lên men
metan đều thuộc nhóm ưa ấm, chỉ có rất ít nhóm là ưa nhiệt [52].
- Các độc chất
Qua tìm hiểu đặc điểm sinh lý các vi sinh vật tham gia xử lý nước thải
bằng phương pháp kỵ khí, người ta nhận thấy:
+ Một số các hợp chất như CCl4, CHCl3,... và các ion tự do của các kim loại
nặng có nồng độ 1mg/l sẽ thể hiện tính độc đối với các vi sinh vật kỵ khí [13].

Đỗ Thị Hải Vân

16

wastewater by bench scale upflow anaerobic sludge blanket reactor “ [58]; nghiên
cứu “Cassava waste treatment and residue management in Indian” [60] hay nghiên
cứu “Water – Wastewater managerment of tapioca starch manufacturing using
optimization technique” [65]. Các đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu xử lý
nước thải sản xuất tinh bột sắn bằng phương pháp kỵ khí tải lượng cao như phương
pháp UASB, phương pháp UASB-lọc sinh học kết hợp, nghiên cứu ảnh hưởng của
tải lượng và khả năng thu hồi khí sinh học từ quá trình xử lý.

Đỗ Thị Hải Vân

17

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status