ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ LỒNG GHÉP NỘI
DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUỐC TẾ OLYMPIA – KHU ĐÔ THỊ
TRUNG VĂN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ LỒNG GHÉP NỘI
DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUỐC TẾ OLYMPIA – KHU ĐÔ THỊ
TRUNG VĂN - HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Mã số:
Học viên
Đặng Thị Hồng Nhung
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................... 3
1.1. Những vấn đề chung về giáo dục môi trường................................................ 3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của giáo dục môi trường...................... 3
1.1.2. Các định nghĩa về giáo dục môi trường ................................................. 4
1.2. Giáo dục bảo vệ môi trường trong hệ thống giáo dục quốc dân..................... 5
1.2.1. Vai trò, vị trí của giáo dục đối với việc bảo vệ môi trường .................... 5
1.2.2. Nhiệm vụ và phương pháp tiếp cận trong GDBVMT............................. 6
1.3. Cơ sở tâm lí học và giáo dục học của giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ ở
cấp độ tiểu học ........................................................................................................ 8
1.4.Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường Tiểu học ..................................... 10
1.4.1. Vai trò, vị trí của giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học.... 10
1.4.2. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học................. 11
1.4.3. Một số nội dung về giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học ở
Việt Nam............................................................................................................... 11
1.4.4. Một số quan điểm về việc xây dựng nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh tiểu học.................................................................................. 14
1.5. Giáo dục bảo vệ môi trường và bảo vệ môi trường cho học sinh ở cấp độ tiểu
học của các nước trên thế giới ......................................................................... 15
1.6. Tổng quan về các dự án, nghiên cứu triển khai đưa nội dung bảo vệ môi
trường vào các bậc đào tạo trong hệ thống đào tạo quốc dân ............................... 18
3.2.3. Đánh giá chung kết quả đạt được sau khi áp dụng phương pháp của đề
tài đưa ra. .............................................................................................................. 53
3.3. Đề xuất các giải pháp ........................................................................... 60
3.3.1. Giải pháp cho nhà trường .................................................................... 60
3.3.2. Giải pháp đối với giáo viên.................................................................. 61
3.3.3. Giải pháp đối với gia đình ................................................................... 63
KẾT LUẬN........................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................66
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT:
Bảo vệ môi trường
GDBVMT:
Giáo dục bảo vệ môi trường
GDTH:
Giáo dục tiểu học
GDMT:
Giáo dục môi trường
United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đội ngũ giáo viên tiểu học.....................................................................27
Bảng 3.2: Danh sách học sinh các khối lớp............................................................27
Bảng 3.3: Danh sách tài liệu phục vụ cho GDBVMT ở trường tiểu học Quốc tế
Olympia ................................................................................................................30
Bảng 3.4: Kết quả điều tra phỏng vấn dành cho giáo viên về việc giáo dục ý thức
BVMT cho học sinh hiện nay tại trường ................................................................33
Bảng 3.5: Kết quả điều tra dành cho phụ huynh học sinh về ý thức BVMT của học
sinh hiện nay .........................................................................................................35
Bảng 3.6: Tóm tắt nội dung chủ đề được áp dụng thông qua hoạt động ngoài giờ lên
lớp tại khu vực nghiên cứu ....................................................................................40
Bảng 3.7: Tóm tắt nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường tại khu vực nghiên
cứu ........................................................................................................................46
Bảng 3.8: Kết quả điều tra phỏng vấn dành cho giáo viên về ý thức BVMT của học
sinh sau khi thực hiện chương trình .......................................................................50
Bảng 3.9: Biểu đồ so sánh kết quả điều tra phỏng vấn giáo viên về ý thức BVMT
của học sinh trước và sau khi thực hiện chương trình ........................................... 53
Bảng 3.10: Kết quả điều tra dành cho phụ huynh học sinh về ý thức BVMT của học
sinh sau khi thực hiện chương trình .......................................................................54
Bảng 3.11: Biểu đồ so sánh kết quả dành cho phụ huynh về ý thức BVMT của học
sinh lớp 4, 5 trước và sau khi thực hiện chương trình............................................. 56
Bảng 3.12: Biểu đồ so sánh kết quả dành cho phụ huynh về ý thức BVMT của học
sinh lớp 1, 2, 3 trước và sau khi thực hiện chương trình......................................... 56
con người, tạo điều kiện cho trẻ lĩnh hội được các kinh nghiệm xã hội, tiếp thu các
giá trị truyền thống dân tộc.
Nhận thức được ý nghĩa sâu sắc của vấn đề giáo dục môi trường đối với học
sinh Tiểu học, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội
dung giáo dục môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh tại trường tiểu
học quốc tế Olympia – Khu đô thị Trung Văn – Hà Nội”
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề chung về giáo dục môi trường
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của giáo dục môi trường
Hai từ “giáo dục” và “môi trường” được chính thức kết hợp với nhau lần đầu
tiên vào khoảng giữa những năm 1960. Khái niệm giáo dục môi trường (GDMT)
được hình thành ở nước Anh là nhờ ở Sir Patrick Geddes, một giáo sư thực vật học
người Scotland. Ông đã chỉ ra mối liên hệ quan trọng giữa chất lượng môi trường
với chất lượng giáo dục vào khoảng năm 1982.
Năm 1972, Hội nghị toàn cầu lần thứ nhất về Môi trường nhân văn được tổ
chức ở Stockholm (Thuỵ Điển) và khái niệm GDMT chính thức ra đời, góp phần
giúp con người nhận thức rõ được tác động của mình đối với môi trường. Đến tháng
10/1975, IEEP tổ chức hội thảo quốc tế về GDMT tại Belgrade đưa ra nghị định
khung và tuyên bố về mục tiêu và nguyên tắc hướng dẫn GDMT.
Năm 1977, Hội nghị Liên chính phủ về GDMT được tổ chức ở Tbilisi (Liên
Xô cũ) chính thức tán thành định nghĩa và các nguyên tắc của GDMT.
Năm 1980, Chiến lược Bảo tồn Thế giới kêu gọi một “đạo đức” mới trong xã
hội loài người, nghĩa là con người hãy chung sống hài hoà với thế giới tự nhiên. Xét
Năm 1975, Martin bắt đầu cố gắng thay đổi một số hiểu biết về môi trường.
Trong định nghĩa của ông, chủ yếu nhấn mạnh đến khía cạnh chính trị trong
GDMT, cũng như đến đạo lý và giá trị. Trên bình diện quốc tế, thuật ngữ “giáo dục
môi trường” đã được sử dụng ở Stockholm năm 1972 tại Hội nghị toàn cầu lần thứ
nhất về Môi trường nhân văn. Nhưng chỉ đến Hội nghị ở Belgrade nó mới được
định nghĩa trên quy mô toàn cầu. Kể từ đó, cộng đồng quốc tế thừa nhận định nghĩa
về GDMT là “quá trình nhằm phát triển một cộng đồng dân cư có nhận thức rõ
ràng và quan tâm đến toàn bộ môi trường cùng những vấn đề liên quan, có kiến
thức, kỹ năng, động cơ và cam kết để có thể làm việc độc lập hoặc hợp tác với
4
người khác nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề hiện có và phòng chống
những vấn đề có thể xảy ra trong tương lai”.
Những khuynh hướng mới trong GDMT thừa nhận rằng các hành vi môi
trường không chỉ bị ảnh hưởng bởi kiến thức, mà còn bị chi phối bởi cách nhìn nhận
về giá trị môi trường, phương án lựa chọn, kỹ năng, và những nhân tố thúc đẩy
khác, như trong định nghĩa của Hiệp hội Giáo dục môi trường Bắc Mỹ, năm 1993.
Sau đây là một định nghĩa tương đối mới về GDMT có khả năng giải quyết
được những thách thức đối với phát triển bền vững (PTBV):
“GDMT là một quá trình phát triển những tình huống dạy/học hữu ích giúp
người dạy và người học tham gia giải quyết những vấn đề môi trường có ảnh
hưởng đến họ và tìm ra những câu trả lời dẫn đến một lối sống có trách nhiệm,
được thông tin đầy đủ”.
Điều quan trọng là cần nhận thấy, rằng trong tất cả những định nghĩa khác
nhau này, có một số điểm cơ bản chung có tính cố hữu.
Thứ nhất, GDMT là một một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian
ngắn, ở nhiều địa điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và bằng
những phương thức khác nhau; Thứ hai, rằng GDMT nhằm thay đổi hành vi; Thứ
1.2.2. Nhiệm vụ và phương pháp tiếp cận trong giáo dục bảo vệ môi trường
a, Nhiệm vụ trong giáo dục bảo vệ môi trường
Theo tuyên ngôn của Tổ chức UNESCO - UNEP năm 1998 “GDBVMT
không phải là ghép thêm vào chương trình giáo dục như là một bộ phận riêng biệt
hay một chủ đề nghiên cứu, mà nó là một đường hướng hội nhập vào chương trình
đó. GDBVMT là kết quả của một sự định hướng lại và sắp xếp lại những bộ môn
khác nhau và những kinh nghiệm giáo dục khác nhau (khoa học tự nhiên, khoa học
xã hội, văn học nghệ thuật,…), nó cung cấp một nhận thức toàn diện về môi
trường”.
GDBVMT là một phương pháp tiếp cận xuyên bộ môn giúp cho mọi người
hiểu về môi trường với mục đích hàng đầu là chăm sóc phát triển và có thái độ cam
kết, thái độ này sẽ nuôi dưỡng niềm mong ước và năng lực hành động có trách
6
nhiệm trong môi trường. GDBVMT với không chỉ kiến thức mà còn cả tình cảm,
thái độ, kỹ năng và hành động xã hội. Như vậy, việc GDBVMT cần phải được tiến
hành giáo dục sâu rộng ngay từ tuổi ấu thơ tới tuổi trưởng thành, từ những người
làm việc sinh hoạt thường ngày trong cộng đồng tới những người làm công tác chỉ
đạo, quản lý, nhà chiến lược kinh tế xã hội.
b, Phương pháp tiếp cận trong giáo dục bảo vệ môi trường:
Tích hợp và lồng ghép: GDBVMT là giáo dục tổng thể nhằm trang bị những
kiến thức về môi trường cho học sinh – sinh viên, những kiến thức về môi trường
thông qua từng môn học và chương trình riêng phù hợp với từng đối tượng. Việc
giáo dục này chủ yếu dựa theo phương thức lồng ghép và liên hệ trong các nội dung
giảng dạy của các môn học.
Tính phù hợp ở từng bậc học: Nội dung GDBVMT là việc cung cấp những
thông tin về MT cùng những biện pháp BVMT cần được cung cấp theo những cách thức
phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của từng nhóm đối tượng; nội dung
nhiên giúp cho việc giáo dục quan niệm đúng đắn đối với môi trường, khả năng
đánh giá hiện trạng của môi trường. Giáo dục học sinh thái độ trân trọng, bảo vệ và
giữ gìn đối với rừng, con vật, thực vật, mong muốn phát triển tài nguyên thiên nhiên
là đòi hỏi tất yếu của GDMT.
Nhiều nhà giáo dục học tiểu học đã nêu lên: một trong những mục tiêu giáo
dục học sinh ở lứa tuổi tiểu học là hình thành ở các em những cơ sở văn hoá của
môi trường. Bởi vì trong giai đoạn này học sinh tích luỹ các ấn tượng cảm xúc, các
hình ảnh và biểu tượng rực rỡ đầu tiên về thiên nhiên, đặt nền tảng cho quan hệ và
thái độ đúng đắn với môi trường xung quanh và định hướng đúng trong môi trường
đó.
Các nghiên cứu tâm lí - giáo dục đã chứng minh khả năng hiểu các mối quan
hệ qua lại và sự phụ thuộc trong thiên nhiên của học sinh tiểu học. Sự hiểu biết các
mối quan hệ khác nhau trong thiên nhiên góp phần phát triển trí tuệ, phát triển năng
lực phân tích trong hoàn cảnh sinh thái của học sinh. Các yếu tố của sự tác động qua
lại giữa con người và thiên nhiên có ý nghĩa to lớn trong GDBVMT cho học sinh.
Trước hết đó là việc cho các em làm quen với các hoạt động thực tiễn khác nhau
8
của con người trong thiên nhiên, hoạt động BVMT (trồng rừng, bảo vệ rừng, bảo vệ
các động vật quý hiếm; bảo vệ giữ gìn cây, con, hoa quả; giữ gìn và bảo vệ các
nguồn nước...); làm quen với các cảnh đẹp trong thiên nhiên, các di tích văn hoá lịch sử, viện bảo tàng, đồng thời hướng sự chú ý của học sinh đến các tác động tốt
cũng như không tốt của con người đối với thiên nhiên, những khó khăn về môi
trường nơi mà các bạn đang sống (bụi, tiếng ồn, nước bị ô nhiễm...)
Trong các hoạt động nhận thức, hoạt động lao động, hoạt động mĩ thuật, nội
dung GDBVMT bao gồm cả việc giáo dục các chuẩn mực đánh giá, giúp học sinh
nhận thức được giá trị đặc biệt quý báu của thiên nhiên. Một trong những biểu hiện
quan trọng của thái độ quan tâm đến thiên nhiên là mong muốn tham gia vào việc
chăm sóc vật nuôi, cây trồng. Trong khi chăm sóc chúng, học sinh hiểu được các
nguyên thiên nhiên, không gây đau đớn cho con vật, cây cối, không phá hỏng sự
trọn vẹn của thiên nhiên và các điều kiện sống của động, thực vật. Trên cơ sở đó,
học sinh sẽ dần dần nắm được hệ thống các kĩ năng hành động và các quy tắc hành
vi trong môi trường.
Học sinh tiểu học là nhà nghiên cứu theo bản năng tự nhiên. Chúng ta cần phải
khuyến khích tính tò mò, khám phá của các em trong MT thiên nhiên. Vai trò của
người lớn là tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn các em thực hiện các khám phá hơn
là cho chúng những câu trả lời hoặc kiểm soát chúng. Hãy bắt đầu tìm hiểu các em
đã biết gì, tò mò cái gì, làm gì để duy trì hứng thú của chúng. Bằng cách đó chúng
ta giúp học sinh thử nghiệm với khả năng của mình và tham gia tích cực vào quá
trình đó. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng lứa tuổi tiểu học thường học thông
qua hoạt động, qua chia sẻ với người lớn và bạn bè. Cảm xúc và tình cảm là một
phần quan trọng của việc học tập của chúng. (Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hải
Dương, 2010)
1.4. Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường Tiểu học
1.4.1. Vai trò, vị trí của giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học
Tiểu học là bậc học cơ bản, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào
tạo các em trở thành công dân tốt cho đất nước. Mục đích quan trọng của giáo dục
bảo vệ môi trường không chỉ làm cho các em hiểu rõ tầm quan trọng của bảo vệ môi
10
trường mà quan trọng là phải hình thành thói quen, hành vi ứng xử văn minh, thân
thiện với môi trường. Nếu ở cấp học này các em chưa hình thành được tình yêu
thiên nhiên, sống hòa đồng với thiên nhiên, quan tâm tới thế giới xung quanh, có
thói quen sống ngăn nắp, vệ sinh thì ở các cấp sau khó có thể bù đắp được. Vì vậy,
nội dung và cách thức bảo vệ môi trường trong trường tiểu học mang tính quyết
định đối với việc hình thành những phẩm chất đó. Thêm vào đó, số lượng học sinh
tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số. Con số này sẽ nhân lên nhiều lần
giáo dục phải xuất phát từ quan điểm tiếp cận trong giáo dục bảo vệ môi trường. Đó
là giáo dục về môi trường, giáo dục trong môi trường và giáo dục vì môi trường.
- Giáo dục về môi trường: Nhằm trang bị những hiểu biết, kiến thức của bộ
môn khoa học về môi trường, những hiểu biết về tác động của con người tới môi
trường, những phương pháp nghiên cứu, các biện pháp đánh giá tác động và xử lý
sự cố môi trường.
- Giáo dục trong môi trường: Là xem môi trường thiên nhiên hoặc nhân tạo
như một phương tiện, một môi trường để giảng dạy và học tập. Nói cách khác là cần
phải dạy và học gắn với môi trường một cách sinh động và đa dạng.
- Giáo dục vì môi trường: Nhằm giáo dục được ý thức, thái độ, các chuẩn
mực, hành vi ứng xử đúng đắn với môi trường. Hình thành và phát triển, rèn luyện
các kỹ năng cơ bản, cần thiết cho những quyết định đúng đắn trong hành động bảo
vệ môi trường.
* Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua hoạt động ngoài giờ lên lớp:
Trong chương trình Tiểu học hoạt động ngoài giờ lên lớp được quy định mỗi
tuần ít nhất 1 tiết. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường có thể được lồng ghép vào
những buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt đội. Căn cứ vào những chủ đề chung cho toàn
bộ bậc học, chương trình giáo dục bảo vệ môi trường được quy định cho các khối
lớp theo hai mức độ: Các lớp 1,2,3 và các lớp 4,5. Đối với học sinh Tiểu học nói
chung, yêu cầu cơ bản cần đạt ở độ tuổi này là:
- Nhận biết, biết mộ số đặc điểm cơ bản về vai trò của cây cối, con vật, các
hiện tượng thiên nhiên, một số danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử.
12
- Bước đầu hình thành và phát triển những kỹ năng quan sát, nhật xét, nên thắc
mắc, đặt câu hỏi.
- Biết cách biểu đạt hiểu biết của mình về những sự vật, hiện tượng đơn giản
trong tự nhiên.
hại đối với cuộc sống con người. Vì vậy, các em cần biết cảm nhận, yêu quý vẻ đẹp
của thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, tham gia trồng và chăm sóc cây xanh, chăm sóc
yêu quý những con vật nuôi.
+ Vì sao môi trường bị ô nhiễm: Nhận biết và chỉ ra một số nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường đến con người và các sinh vật khác, thực hiện những hành động
cụ thể để tránh làm ô nhiễm môi trường.
+ Tiết kiệm trong tiêu dùng: Biết tiết kiệm và góp phần bảo vệ môi trường, quý
trọng các đồ dùng, tài sản thiên nhiên, sản phẩm lao động, tiết kiệm sử dụng hợp lý
các đồ dùng trong sinh hoạt, học tập, biết phân loại tận dụng phế thải.
Giáo dục bảo vệ môi trường là một nội dung giáo dục trong trường Tiểu học.
Do đó, đặc thù giáo dục bảo vệ môi trường có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy
học đa dạng như thảo luận nhóm, trò chơi, phương pháp dự án, đóng vai,... đồng
thời giáo dục bảo vệ môi trường còn sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù của
các môn học.
1.4.4. Một số quan điểm về việc xây dựng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
cho học sinh tiểu học
Quá trình xây dựng nội dung GDBVMT cho học sinh tiểu học được dựa trên
các quan điểm sau:
a) Nội dung GDBVMT cho học sinh tiểu học nhằm hình thành và giáo dục cho
trẻ đồng bộ cả ba mặt: kiến thức, kĩ năng và thái độ đối với MT
Khi biên soạn nội dung GDBVMT cần phải xuất phát từ nhu cầu, kinh nghiệm
của các em, trên cơ sở những gì các em đã biết, những gì các em muốn biết và
những gì các em cần biết. Nội dung GDBVMT không chỉ cung cấp những hiểu biết
14
về MT xung quanh mà điều quan trọng là phải hình thành được những kĩ năng
BVMT, giáo dục cho học sinh ý thức, thái độ tôn trọng, quý mến trong việc BVMT.
b) Nội dung GDBVMT được xây dựng theo quan điểm tích hợp.
BVMT như:
a) Chương trình GDTH của Hàn Quốc
Nội dung GDBVMT được trải đều trong các lĩnh vực khác nhau của
chương trình. Chương trình có các nội dung giáo GDBVMT sau đây:
- Hiểu được giá trị của môi trường trong lành;
- Quan tâm đến môi trường xung quanh, quan tâm BVMT, vệ sinh MT;
- Sống tiết kiệm: dùng điện nước một cách tiết kiệm, bảo vệ các thiết bị;
- Phân loại rác, biết làm thế nào để giảm rác thải;
- Quan tâm và tái tạo lại những thứ có thể sử dụng;
- Chuẩn bị đối phó với sự ô nhiễm MT và thảm hoạ thiên nhiên: có sự hiểu
biết để sống trong MT ô nhiễm. Dự đoán thảm hoạ thiên nhiên và sẵn sàng đối phó.
Chương trình của Hàn quốc được xây dựng theo cách tiếp cận phát triển, nên
rất chú trọng hình thành cho học sinh những hành vi và các kỹ năng cơ bản trong
cuộc sống hàng ngày. Đây cũng là một xu hướng trong việc đổi mới chương trình
chăm sóc - giáo dục học sinh ở Việt Nam hiện nay.
b) Chương trình GDTH của Úc
Chương trình của Úc không đưa ra nội dung GDBVMT rõ ràng như ở chương
trình của Hàn Quốc. Nội dung GDBVMT được tích hợp một cách tự nhiên vào
chương trình chăm sóc - giáo dục học sinh. Chương trình quan tâm đến việc xây
dựng các môi trường cho các em được hoạt động, trong đó có môi trường sinh thái
và các nguyên - vật liệu để học sinh hoạt động sáng tạo.
* Môi trường sinh thái: gồm một số nội dung sau:
- Có nhiều loại cây khác nhau: thảm cỏ, cây ăn quả, cây đặc sản của địa
phương, cây có vỏ cứng, cây có hoa...
- Có khu đất để gieo hạt, trồng củ, tưới nước, nhổ cỏ, làm đất màu mỡ...
16