MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu
NVL
CCDC
GTGT
VNĐ
TSCĐ
XDCB
BCTC
PNK
PXK
BHYT
BHXH
BHTT
KPCĐ
Nội dung
Nguyên vật liệu
Công cụ dụng cụ
Giá trị gia tăng
Việt Nam đồng
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản
Báo cáo tài chính
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảo hiểm y tế
bộ công nhân viên khoảng hơn 120 người. Có thể đảm đương xây dựng các công trình
xây dựng có quy mô lớn.
Đây là một doanh nghiệp trẻ về tuổi đời và với đội ngũ cán bộ có năng lực cao,
đội ngũ công nhân lành nghề đủ phầm chất để đáp ứng nhu cầu hiện nay. Đây
chính là thuận lợi lớn nhất cho công ty giúp công ty sản xuất kinh doanh có
hiệu quả, sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao, được tặng nhiều huy
chương vàng và các bằng khen tại hội chợ triển lãm kinh tế.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của Công ty Xây dựng và
Thương mại Thanh Trang.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Xây dựng và Thương mại Thanh
Trang.
Công ty luôn hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình
và được phát luật bảo vệ.
* Công ty có chức năng sau:
- Xâydựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra, sản
xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp.
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng
như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị
trường trong và ngoài nước.
5
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật.
- Công ty chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà
công ty cung cấp, sao cho đáp ứng cho khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt
nhất với giá cả phù hợp. Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín và vị thế
cho công ty trên thị trường, tạo lợi thế trước đối thủ cạnh tranh.
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi và công trình điện
-Xây dựng công trình cầu, cảng phục vụ giao thông đường thuỷ
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất và mua bán các cấu kiện bê tông đúc sẵn
phục vụ xây dựng.
Hiện nay Công ty đãmở rộng thêm loại hình hoạt động của mình như một số ngành nghề:
-Mua bán và lắp đặt thiết bị văn phòng, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, đồ điện gia
dụng, lắp đặt dây truyền máy móc thiết bị cho các nhà máy khu công nghiệp
-Tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thông thiết bị mạng, mua bán máy móc thiết bị và phụ
kiện thay thế, kinh doanh dịch vụ du lịch trong nước.
1.2.3 Đặc điểm quy trình cung cấp săn phẩm của Công ty Xây dựng và
Thương mại Thanh Trang:
- Công ty đã tiếp cận thành công với các công nghệ hiện đại phục vụ cho việc kinh
doanh phát triển, mở rộng quy mô của mình. Thông qua hoạt động sản xuất kinh
doanh đấu thầu xây dựng các công trình, Công ty khai thác một cách có hiệu quả
nguồn vốn vật tư, tài nguyên, nhân lực của đất nước để giữ vững và nâng cao hơn nữa
uy tín và vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường xây dựng, đảm bảo cuộc sống
cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
-Tổ chức sản xuất trong Công typhầnlớn là phương thức khoán gọn các công trình, các
hạng mục công trình đến các đội. Công ty đã nhận thầu các công trình về dân dụng,
công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và bước đầu tiếp cận thành công với công nghệ hiện
đại phục vụ cho công tác xây dựng. Hiện tại Công ty cũng không ngừng lớn mạnh.
Sau đây là quy trình mua-bán hàng của công ty :
Yêu cầu mua hàng
Yêu cầu báo giá
Nhà cung cấp
Ứng trước tiền cho NCC
Đơn đặt hàng
Nhận hàng
Hết hàng
Mua hàng
Nhà cung cấp
Phòng mua hàng
Nhận hàng
Sơ đồ 1.2: Quy trình bán hàng của công ty
8
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của Công ty
Xây dựng và Thương mại Thanh Trang.
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng. Giữa ban lãnh
đạo và các bộ phận phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chức năng, hỗ trợ lẫn
nhau.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị
Tổng giám đốc công ty
PTGĐ kỹ thuật
công nghệ
PTGĐ
kinh tế
PTGĐ
vật tư thiết bị
PTGĐ nội chính phụ trách NC
- Cấp độ điều hành bao gồm:
+ Tổng Giám đốc Công ty: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty do Đại
hội đồng cổ đông bổ nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận của Tổng Công ty xây dựng
Thăng Long. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của
Công ty và chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước
pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
+ Phó Tổng Giám đốc: Tùy theo chứng năng, nhiệm vụ được phân công, có trách
nhiệm quản lý và chỉ đạo điều hành các lĩnh vực do mình phụ trách, ngoài ra còn có
trách nhiệm tham gia bàn bạc, đề xuất giải quyết những vấn đề chung của Công ty
cùng với Tổng Giám đốc.
+ Phòng kỹ thuật thi công: Quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng, triển khai áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào thực tế sản xuất; đôn đốc, theo dõi
và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch.
+ Phòng kinh tế - kế hoạch: Là một phòng chuyên môn của Công ty, thực hiện
chức năng quản lý Công ty về lĩnh vực kinh tế, kế hoạch bao gồm: xây dựng kế hoạch,
theo dõi triển khai kế hoạch, tổng hợp báo cáo kế hoạch theo định kỳ, tham mưu cho
Ban lãnh đạo Công ty về cơ chế, quy chế quản lý kinh tế, kế hoạch, định mức sản
phẩm, dự án, đầu tư, hợp đồng kinh tế, đào tạo cán bộ trong công tác quản lý kinh tế.
+ Phòng Tài chính – Kế toán:Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác tài chính kế
toán theo quy định của Nhà nước và yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
10
phần; khai thác, huy động đáp ứng kịp thời và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
nhất; cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
+ Phòng vật tư công nghiệp: Thực hiện chức năng quản lý Công ty về lĩnh vực vật
tư, sản xuất công nghiệp bao gồm: tham mưu cho lãnh đạo Công ty về cơ chế, quy chế
quản lý vật tư, nhập xuất vật tư theo quy định; tham mưu cho Tổng Giám đốc về việc
giao nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh cho các xí nghiệp và các xưởng. Phối hợp với
phòng Kỹ thuật – Thi công, phòng thiết bị để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư
Tốc độ
phát
triển
bình
quân
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
1.892.739
2.194.774
15,96
2.283.501
4,04
10
kinh doanh
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế.
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
113.292
57.990
138.268
49.494
22,13
-14,65
66.898
56.492
-51,62
14,14
-14,75
-0,255
70.468
90.066
11.631
2.849
-75,51
227.651
117.937
-48,19
29.188
4984
-82,92
199.588
112.078
-43,85
12
4.998
75,43
Đvt: 1000 đồng
Năm 2012
Chỉ tiêu
Tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn
-Tiền và các khoản
tương đương tiền
Đầu tư tài chính
-Các khoản phải thu
-Hàng tồn kho
Năm 2013
Năm
2011
Tốc độ
phát
triển
bình
quân
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
90.639
-4,11
-18,135
1.069
174.992
526.018
174.784
690.125
-0,12
31,2
215.953
610.214
23,55
-11,58
11,715
9,81
13
-Tài sản ngắn hạn khác
-Tài sản cố định
859,352
891,724
371,132
433,451
683,364
728,169
678,958
723,053
4,406
5,116
7,7
3,77
16,79
6,55
6,49
16,12
35.809 -38,9
747.471
6,31
118.945 -0,0016
111.382
117.274
5,29
122.257
0,85
11,18
-20,39
-13,57
-13,84
24,145
4,28
7,48
-1,8
-3.51
-3,675
20,13
Nhận xét:
Đến năm 2012 tổng tài sản của năm 2012tăng so với năm 2011 tương ứng 7,29%, đến
năm 2013lại giảm 4,27% dẫn đến tốc độ phát triển bình quân cả 3 năm tài sản công ty
là 1,51%
Trong đó TSNN 2012 tăng 10,26% so với năm 2011đến năm 2013 giảm đi 1 lượng là
6,43% dẫn đến bình quân của cả 3 năm là 1,915, vẫn cao hơn TSDH.
Với xu hướng biến động như vậy là tích cực hay tiêu cực còn phụ thuộc vào sự phân
bố tối ưu giữa các loại tài sản trong từng chỉ tiêu và tình hình thực tế của công ty.
Xu hướng thay đổi nguồn vốn của công ty từ năm 2011 đến năm 2013, tỷ trọng nguồn
vốn chủ sở hữu cao hơn hẳn từ năm 2011 -2012 chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính
của công ty rất cao, đến cuối năm 2012 tốc độ phát triển bình quân tăng 7.29% mức
tăng này chủ yếu công ty đã huy động thêm vốn góp của chủ sở hữu và gia tăng lợi
nhuận chưa phân phối, đến năm 2013 lại giảm đi 4,27%, khi đó tốc độ phát triển bình
quân nguồn vốn chủ sở hữu của cả 3 năm là 1,51%.
14
Kế toán
TSCĐ và
XDCB
Kế toán
tập hợp
chi phí
và tính
giá thành
Kế toán
thành
phẩm
và tiêu
thụ
thành
phẩm
Kế
toán
NVL
Kế
toán
tiền
lương
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty xây dựng và thương mại
Thanh Trang:
Chức năng nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác:
bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng phân bổ lương và các nhật ký chứng từ có liên
quan ghi vào sổ tổng hợp chi phí sản xuất( có chi tiết cho từng nhà máy) phân bổ chi
phí sản xuất và tính giá thành cho từng mặt hàng cụ thể.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: có nhiệm vụ thực hiện tình hình nhập
xuất kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ, theo dõi công nợ của khách hàng. Mở sổ chi
tiết bán hàng cho từng loại hàng. Mở thẻ theo dõi nhập xuất tồn thành phẩm sau đó
theo dõi vào sổ chi tiết bán hàng cho từng loại.
- Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu, chi sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng của Công ty, mở sổ theo dõi chi tiết tiền mặt hàng ngày đối chiếu số chi trên tài
khoản của Công ty ở ngân hàng coi số ngân hàng, theo dõi tình hình thanh toán của
Công ty với các đối tượng như: khách hàng, nhà cung cấp, nội bộ Công ty.
- Thủ quỹ: hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ xuất
tiền mặt hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, phần chi cuối ngày đối chiếu với kế toán
tiền mặt nhằm phát hiện sai sót và sửa chữa kịp thời khi có yêu cầu của cấp trên, thủ
quỹ cùng các bộ phận có liên quan tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt hiện có chịu trách
nhiệm về mọi trường hợp thừa thiếu quỹ tiền mặt của Công ty.
* Quy mô trên ta thấy: Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo tình thức tập trung
phòng kế toán là trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu đầu đến khâu
cuối cùng, thu nhập chứng từ, luân chuyển sổ ghi kế toán chi tiết tổng hợp và lập báo
cáo kế toán phân tích hoạt động kinh tế và hướng dẫn kiểm tra kế toán trong toàn đơn
vị, thông báo số liệu kế toán thống kê cần thiết cho các đơn vị trực thuộc. Các nhân
viên kinh tế ở các nhà máy thành viên có nhiệm vụ thu thập chứng từ kiểm tra, xử lý
sơ bộ chứng từ, định kỳ lập báo cáo thống kê, tài chính theo sự phân công, dưới sự chỉ
đạo giám sát của kế toán trưởng. Với đặc điểm đó Công ty đã thực hiện hình thức kế
toán nhật ký chứng từ và hạch toán tình hình biến động của tài sản theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
16
Hình thức này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng ghi sổ, đối chiếu số liệu tiến hành
4
5
6
Tên chứng từ
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
17
Mẫu số
01a-LĐTL
01b-LĐTL
02-LĐTL
06-TĐTL
10-LĐTL
11-LĐTL
18
Bảng 2.2: Chứng từ kế toán tiền mặt
STT
1
2
4
5
6
Tên chứng từ
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,
sản phẩm, hàng hóa
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hóa
Bảng phân bổ nguyên vât liệu, công cụ
dụng cụ
Bảng kê mua hàng
Mẫu số
01-VT
02-VT
03-VT
05-VT
07-VT
06-VT
Bảng 2.4: Chứng từ kế toán bán hàng
STT
1
2
3
4
05-TSCĐ
06-TSCĐ
Các quy định về lập chứng từ kế toán
- Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế
toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
19
- Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, chính xác theo nội
dung quy định trên mẫu. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ không
được viết tắt, tẩy xoá, sửa chữa, khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên
tục, không được ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa
đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế
toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên
chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung trên các liên phải giống
nhau.
- Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán
phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và phân cấp quản lý của công ty, hiện nay công ty
đang sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành quyết định số48/2006 QĐBTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính.
Cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung, quy định thống nhất về nội dung kết cấu
vàphương pháp phản ánh ghi chép các tài khoản của hệ thống tài khoản nhằm đảm bảo
việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính được thống
nhất, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng đầy đủ kịp thời.
Ngoài ra tùy theo nội dung phần hành kế toán các chứng từ Công ty sử dụng cho phù
hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn. Việc tổ
tiết tương ứng.
- Định kỳ cuối tháng, quý, năm; cộng số liệu trên các Sổ Cái để lập Bảng cân đối số
phát sinh
- Sau khi đối chiếu thấy khớp với số liệu trên các bảng tổng hợp chi tiết, thì số liệu từ
Bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập các BCTC
- Chế độ kế toán áp dụng: quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày
14/09/2006
21
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Lập chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Phân loại,ghi sổ kế toán
Lưu trữ, bảo quản chứngtừ
23
1. Lập chứng từ kế toán: chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh liên quan tới hoạt động của công ty và chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho
mỗi nghiệp vụ phát sinh.
2. Kiểm tra chứng từ kế toán : trước khi được dùng để ghi sổ các chứng từ kế toán sẽ
được kiểm tra về các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh, số liệu kế
toán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tính hợp pháp (chữ ký , con dấu,…).
3. Phân loại, ghi sổ kế toán: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hành việc phân
loại, sắp xếp các chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó.
4. Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán: công ty bảo quản chứng từ kế toán trong phòng
hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ. Công ty lưu trữ chứng từ ít nhất là 5
năm kể từ ngày lập chứng từ.
- Báo cáo tháng:
Bác cáo thuế GTGT, bao gồm:
+ Tờ khai thuế GTGT
+ Bảng kê Hóa Đơn, chứng từ Hàng Hóa mua vào
+ Bảng kế Hóa Đơn, chứng từ Hàng Hóa bán ra
+ Báo cáo tình hình sử dụng Hoạt Động Tài Chính
+ Tổ chức hệ thống Báo Cáo Tài Chính
- Kỳ lập báo cáo: Báo cáo tài chính được lập theo từng năm.
-Nơi gửi báo cáo: Các báo cáo tài chính được lập và được nộp lên cơ quan cấp trên:
Chi cục thuế Bắc Ninh, Sở tài chính Bắc Ninh, Cục thống kê Bắc Ninh,…
- Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính do kế toán trưởng
lập và người đại diện pháp luật của công ty ký, chịu trách nhiệm về nội dung của Báo
Hạch toán bằng tiền mặt do kế toán tiền lương và tiền quỹ thực hiện và được theo dõi
từng ngày
Ở công ty đầu tháng 02/2012 quỹ tiền mặt còn 188.650.000đ. trong tháng 2, số tiền
mặt thu về quỹ trong tháng 2 là: 326.108.847đ chủ yếu thu được từ việc bán hàng
trong khi đó số tiền chi ra là .294.045.000đ
Cuối tháng 2, số tiền trong quỹ còn lại là: 220.713.847
b. Chứng từ sử dụng
• Phiếu thu
• Phiếu chi tạm ứng
• Giấy báo nợ báo có
• Biên bản kiểm kê quỹ
• Bảng kê chi tiền
• Hóa đơn GTGT
• Giấy đề nghị tạm ứng
• Giấy thanh toán tạm ứng
• Các chứng từ khác có liên quan
c. Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 111 để hạch toán tiền mặt, trong đó có các tiểu khoản như sau:
TK 1111: tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ, tiền quỹ
d. Hạch toán chi tiết tiền mặt
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng
ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính
số tồn quỹ vào cuối ngày.
Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày phải kiểm kê số
tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số
25