báo cáo thực tập kế toán tại công ty TNHH VIKOM - Pdf 13

Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
Các ký hiệu, chữ viết tắt
BHTN:
BHXH:
BHYT:
BPBTL:
CP NCTT:
CP NVLTT:
CP SXC:
GPM:
KPCĐ:
NVPX:
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảng phân bổ tiền lơng
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Mô tơ điện động cơ ôtô
PNK: phiếu nhập kho
PXK: phiếu xuất kho
TK: tài khoản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ tài sản cố định
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
1
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
Danh mục bảng biểu
Biểu 01: phiếu xuấtkho Trang 23
Biểu 02: phiếu xuất kho Trang 24

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển cuả CT TNHH VIKOM . 8
1.1.2. Triển vọng trong tơng lai của CT TNHH VIKOM .9
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ sản
xuất .9
1.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý tại CT TNHH VIKOM .9
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất mô tơ điện động cơ ô tô .12
1.3. Tổ chức công tác kế toán của CT TNHH VIKOM . 14
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán .14
1.3.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CT TNHH VIKOM 16
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM 19
2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 19
2.1.2. Đặc điểm giá thành .20
2.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuât tại CT TNHH VIKOM 21
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
4
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí NVLTT 21
2.2.2. Kế toán chi phí NCTT . 28
2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung .34
2.3. Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM 51
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM 56
3.1. Nhận xét, đánh giá khái quát về thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH VIKOM 56
3.1.1. Những u điểm 54
3.1.2. Những hạn chế . .58
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành tại CT TNHH VIKOM .59

SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
6
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
ánh hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, để
xác định lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề trên và tầm quan trọng của việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại mỗi doanh nghiệp sản xuất
cùng với những hiểu biết có đợc qua thời gian học tập và nghiên cứu cùng
với sự giảng dạy tận tình của các thầy, cô trờng cao đẳng kinh tế công
nghiệp Hà Nội em đã chọn chuyên đề: Phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH VIKOM làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình. Trong thời gian thực tập công tác kế toán tại công
ty, đợc sự khuyến khích, hớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của cô Lê Thị Chuyên
cùng các cô - chú phòng kế toán tại công ty, em trình bày chuyên đề tốt
nghiệp của mình với kết cấu nội dung nh sau:
Ngoài phần mở đầu và kêt luận, chuyên đề gồm có ba phần chính:
Ch ơng 1: Tổng quan về công ty TNHH VIKOM
Ch ơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH VIKOM
Ch ơng 3: Phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH VIKOM
Với sự cố gắng nỗ lực để hoàn thành chuyên đề song vẫn không thể
tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm nên em kính mong đợc sự chỉ bảo
của các thầy, cô, các cô chú cán bộ phòng kế toán tại công ty cùng cô
giáo hớng dẫn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn, giúp em hiểu rõ
hơn vấn đề và chuyên đề thực sự có ý nghĩa.
Em xin chân thành cảm ơn.
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
7
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên

công ty đã lên tới 75 ngời.
Khi mới thành lập, công ty chuyên sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô
( GPM) xuất khẩu sang Hàn Quốc và Mỹ, thì nay công ty đã phát triển
thêm mặt hàng năng hạ kính xe ôtô (Window) một phần xuất khẩu phần
còn lại xuất bán tại thị trờng Việt Nam. Sản phẩm mô tơ điện động cơ ôtô là
sản phẩm doanh thu cao và là sản phẩm chủ lực của công ty.
Một số chỉ tiêu phán ánh tốc độ phát triển của công ty TNHH
VIKOM trong các năm gần đây:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm2009
Doanh thu
6.816.788.700 8.796.204.800 9.989.568.400
Lợi nhuận
973.241.600 1.632.089.200 2.589.600.00
Lao động
45 68 75
Thu nhập
bình quân
1.527.800 2.238.000 2.643.500
1.1.2. Triển vọng trong tơng lai của công ty TNHH VIKOM
Với mục đích chuyển dần từ sản xuất, xuất khẩu 100% sang vừa
xuất khẩu vừa bán trong nớc, công ty VIKOM đã và đang bắt tay làm việc
với các công ty sản xuất và lắp ráp ôtô trong nớc nh VIDAMCO, Cửu
Long VIKOM với phơng châm trở thành công ty hàng đầu cung cấp cho
thị trờng trong nớc cũng nh thế giới về phần tự động của động cơ ôtô.
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
9
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất
của công ty TNHH VIKOM
1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH VIKOM

xuất
nhập
khẩu
Phòng
kế
toán
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
Đứng đầu công ty là tổng giấm đốc, ngời này có quyền quyết định
mọi hoạt động của công ty. Dới sự giúp đỡ của các phó tổng giám đốc và
giám đốc.
Phó tổng giám đốc thứ nhất và thứ hai , mỗi ngời chuyên về một
phần khác nhau nhng có quyền ngang nhau, hai ngời này hỗ trợ lẫn nhau.
Phó tổng giám đốc thứ nhất chuyên về mảng hành chính; phó tổng giám
đốc thứ hai chuyên về phần sản xuất sản phẩm.
Giám đốc sản xuất, giấm đốc điều hành tham mu cho các phó tổng
giám đốc và quản lý các phòng ban.
Các phòng ban làm các công việc chuyên môn của mình: Nh
phòng kỹ thuật chuyên về các thiết bịi máy móc, kỹ thuật sản xuất của sản
phẩm; phân xởng sản xuất trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm; phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu chuyên bán hàng và làm các thủ tục xuất nhập khẩu;
phong kế toán thực hiện thu chi và thiết lập hệ thống sổ sách công tác quản
lý phú hợp, quản lý , tập hợp chi phí cho từng bộ phân, tính lơng và trả lơng
cho cán bộ nhân viên ; phòng hành chính nhân sự chuyên theo dõi ngời
lao động, tuyển lao động, nhận công văn, tiếp khách, trực điện
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô của công ty

chân terminer
Máy nhựa Lắp ráp
các giai đoạn
Thành phẩm
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
còn không đợc thì là sản phẩm hỏng không sử dụng đợc cũng không thể sửa
đợc.
Đây là một sản phẩm thuộc công nghệ cao nên việc kiểm tra chất lợng
sản phẩm là công việc hết sức quan trọng không cho phép một sai sót nhỏ
nào.
1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH VIKOM
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH VIKOM tiến hành công tác tổ chức kế toán theo hình
thức tập chung. Phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế
toán nh: Kiểm tra, phân tích, xử lý, hoạch định theo nội dung kinh tế của
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đợc cập nhật hàng ngày vào máy.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH VIKOM
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
14
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán. Kế toán trởng có
nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm bảo bộ máy hoạt động
gọn nhẹ có hiệu quả cao và chịu trách nhiệm chung về hoạt động tài chính
kế toán trong doanh nghiệp.
Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tập hợp số liệu từ các bộ phận chi
tiêt, tính giá thành, theo dõi tăng giảm tài sản cố định, phân bổ TSCĐ hằng
tháng, theo dõi các khoản thu , chi, công nợ phải trả; theo dõi xuất nhập tồn
nguyên liệu vật liệu, thành phẩm
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
15

Ghi chú: Ghi hằng ngày
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
Nhật Ký chung Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Chứng từ kế toán
17
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng hợp chi
tiết
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Diễn giải:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ ban đầu đã qua kiểm tra đợc
dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
nhật ký chung sau đó vào sổ cái theo sổ cái kế toán phù hợp. Nếu có mở thẻ
kế toán chi thiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát
sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 2
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
18
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CHI PHí

Phân loại đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và quan
trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Do chi phí sản xuất của xởng sản xuất liên quan trực tiếp tới từng đối
tợng nên xởng sử dụng biện pháp tập hợp chí phí trực tiếp. Phơng pháp này
đợc áp dụng để tập hợp chí phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và một số chí phí sản xuất chung. Ngoài ra, xởng còn áp dụng ph-
ơng pháp phân bổ giản tiếp để tập hợp nh: Chí phí bằng tiền khác, vật liệu,
công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung.
2.1.2 Đặc điểm giá thành
Công ty TNHH VIKOM tập hợp chí phí giá thành theo từng tháng,
vào ngày cuối tháng kế toán tính giá thành sản phẩm. Do sản phẩm của
công ty là một qui trình khép kín không có sản phẩm dở dang , sản phẩm
sai hỏng ít nên công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn.
2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH VIKOM
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
20
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
Chi phí NVL trực tiếp ở công ty TNHH VIKOM bao gồm toàn bộ chi
phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ mà công ty đã sử dụng
cho các hoạt động sản xuất trong kỳ. Chi phí NVLTT đợc hạch toán chi tiết
tới TK cấp 2
6211: chi phí NVLTT sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô
6212: chi phí NVLTT sản xuất năng hạ kính(windown)
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
giá thành sản phẩm ở công ty do đó chi tiết cho từng đối tợng rất có ý thức
trong việc hạch toán chính xác, đầy đủ nhằm xác định lợng hao phí vật liệu
đã tiêu hao cho quá trình sản xuất. Để hạch toán chi phí nguyên vật liêu
trực tiếp chi tiết cho từng đối tợng căn cứ từ các chứng từ gốc là các Phiếu
xuất kho ( trờng hợp xuất NVL từ kho ) và các hoá đơn ( trờng hợp mua

Trên phiếu xuất kho không ghi đơn giá, thành tiền, khi thủ kho
chuyển đến phòng kế toán, kế toán nhập số lợng xuất kho thực và tính giá
nguyên vật liệu xuất kho
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
Bảng Tổng
Hợp NVL
22
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
BIểU 01:
công ty TNHH VIKOM Phiếu xuất kho
số: 02/03
Nợ: 6211
Có: 152
Ngày 01 tháng 3 năm 2010

Họ tên ngời nhận: Phạm Thị Hoa Chức vụ: Tổ trởng
Lý do xuất: Sản xuất GPM
Tại kho: VIKOM. Địa điểm: B3, khu B, KCN Phố Nối A
ST
T
Tên nhãn

hiệu, quy

số
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Chứng
từ

số
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Chứng
từ
Thực
xuất
1 Terminer Cái 1000 1.000 500 500.000
2 lò xo Cái 20.000 20.000 200 4.000.000
3 Chun cái 10.000 10.000 300 3.000.000
4 condensa Cái 10.000 10.000 1.200 12.000.000
Cộng x x x x x 19.500.000

Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng
( đã ký ) ( đã ký ) ( đã ký ) ( đã ký )
Khi mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, kế
toán căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng để hạch toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.
Dựa vào các chứng từ ban đầu kế toán vào sổ nhật ký chung:
BIểU 03:
Đơn vị : Công ty TNHH VIKOM
Nhật ký chung
Mẫu sô S03a DN
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
24
Trờng: CĐKTCN Hà Nội GVHD: Lê Thị Chuyên
Địa chỉ: B3, KCN Phố Nối A Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ - BTC ngày
Tháng 3 năm 2010

GPM

621 39.000.000
152 39.000.000

Cộng
x x
SVTH: Đoàn Thị Ngọc ánh Lớp: CKT07.5
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status