Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
MỤC LỤC
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
•BK : Bảng kê
•BPB : Bảng phân bổ
•BCTC : Báo cáo tài chính
•BHXH : Bảo hiểm xã hội
•BHYT : Bảo hiểm y tế
•BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
•BTC : Bộ Tài chính
•CBCNV : Cán bộ công nhân viên
•CTG : Chứng từ gốc
•GTGT : Giá trị gia tăng
•KPCĐ : Kinh phí công đoàn
•NKCT : Nhật ký chứng từ
•NVL : Nguyên vật liệu
•TK : Tài khoản
•TSCĐ : Tài sản cố định
•TP : Thành phẩm
•TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
•VCĐ : Vốn cố định
•VLĐ : Vốn lưu động
•XDCB : Xây dựng cơ bản
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công Ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và xây
dựng Tú Vy:
KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG TÚ VY
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tuy thời gian thực tập ở doanh nghiệp không nhiều song những kiến thức thực tế
mà em học được tại Công ty sẽ là cơ sở để em so sánh với những kiến thức lý thuyết
mà em được học tại trường và nó sẽ là hành trang bổ ích nhất cho em khi ra trường
Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc Lan
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
I, TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XD TÚ VY:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
- Tên Công ty: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy
- Loại hình công ty: Công ty TNHH
- Địa chỉ: Trụ sở chính đặt tại 43 khối 2 – Huỳnh Thúc Kháng – P.Yết Kiêu – Hà
Đông - Hà Nội.
- Mã số thuế: 0104381695 được cấp giấy CN ĐKKD số 0104381695 do Sở kế
hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 21/01/2010.
- Các ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Môi giới thương mại
+ Địa lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, đồ kim khí, sơn, sắt thép, thép ống
phục vụ xây dựng và dân dụng.
+ Buôn bán vật liệu xây dựng
Về thực chất, công ty là một đơn vị kinh doanh thương mại là chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, cung cấp mặt hàng sơn và cung cấp một số dịch vụ
khác bên lĩnh vực xây dựng.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:
- Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy hoạt động trong lĩnh vực
việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư giám định việc chấp hành chế độ hạch
toán, các chỉ tiêu kinh tế, tổ chức theo quy định của nhà nước, lập bảng chi tổng hợp, xây
dựng kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và kết quả kinh doanh của công ty.
d. Kho công ty
Là nơi cất trữ và bảo quản hàng hoá của công ty. Hàng hoá sau khi mua về sẽ
được nhập vào kho. Thủ kho có trách nhiệm theo dõi, ghi chép về mặt lượng hàng hoá
nhập - xuất - tồn kho để cung cấp số liệu cho phòng kế toán và phòng kinh doanh.
- Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương mại và xây
dựng Tý Vy:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy được
chỉ đạo từ trên xuống theo kiểu trực tuyến.
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công Ty
1.4 Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011:
1.4.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi
nhuận năm 2010 và 2011:
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
So sánh
Tăng (giảm)
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu 18.173.817.409 18.471.786.915 297.969.506 101,64
Chi phí kinh doanh 1.021.555.113 817.144.788 (204.410.325) 79,99
Chi phí tài chính 358.945.394 446.558.600 87.613.206 124,41
Lợi nhuận trước thuế 40.974.982 42.163.231 1.188.249 102,9
Lợi nhuận sau thuế 30.731.237 35.883.601 5.152.364 116,77
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và xây
dựng Tú Vy:
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Công ty chỉ mở
một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn kế
toán ở mọi phần hành kế toán. Phòng kế toán của công ty phải thực hiện toàn bộ công
tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin, lập báo cáo tổ chức và báo cáo quản trị.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy như sau:
a. Kế toán trưởng
- Là người có trình độ chuyên môn về kế toán và do giám đốc tuyển chọn. Kế
toán trưởng là người giúp việc cho giám đốc trong phạm vi hội đồng tài chính kế toán
của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty
trước hội đồng thành viên và trước pháp luật.
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
5
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợpThủ quỹ Kế toán thanh toán công
nợ
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
- Kế toán trưởng là người trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch với cơ quan thuế,
ngân hàng về các hoạt động tài chính chịu sự kiểm tra giám sát của hội đồng thành
viên và giám đốc công ty.
b. Kế toán tổng hợp
- Có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu, bảng biểu của các kế toán viên, theo
dõi tình hình bán hàng và tài khoản của công ty tại ngân hàng
- Cuối kỳ quyết toán lập bảng cân đối các tài khoản, lập báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính.
c. Kế toán thanh toán công nợ
Theo dõi công nợ của khách hàng của công ty đồng thời phản ánh tình hình thanh
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán:
a. Tổ chức hạch toán ban đầu:
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng tại công ty là đồng Việt Nam, kỳ kế toán tính theo
tháng, niên độ kế toán tại công ty được tính theo năm.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Công ty hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp xác định giá vốn xuất kho là nhập trước – xuất trước.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Tú Vy sử dụng hầu hết các tài khoản
cấp 1 trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính cùng với các tài khoản cấp 2 cần
thiết để phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong công ty phù
hợp với đặc trưng riêng của công ty.
Tài khoản loại 1: TK111, TK112, TK131, TK133, TK153,
Tài khoản loại 2: TK211, TK214, TK242, TK244.
Tài khoản loại 3: TK311, TK331, TK333, TK334, TK335, TK338, TK 341
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
Tài khoản loại 4: TK411, TK415, TK414, TK421, TK431, TK441.
Tài khoản loại 5: TK511, TK512, TK515, TK531, TK532.
Tài khoản loại 6: TK632, TK635, TK641, TK 642
Tài khoản loại 7: TK711.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ngoài ra Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Tú Vy còn sử dụng một số sổ
kế toán sau:
- Sổ cái các tài khoản 156, 632, 511, 131, 642, 911, 421 được ghi vào cuối tháng
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua - chi tiết cho từng khách hàng
- Các sổ chi tiết của các tài khoản khác…
- Các sổ Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền
- Các sổ nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng
d. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
Các báo cáo tài chính được lập theo mẫu ban hành theo Quyết định số
48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC. Việc lập BCTC
được thực hiện vào cuối năm dương lịch (31/12 hàng năm). Công ty áp dụng các quy
định về lập BCTC: hình thức, mẫu loại, thời điểm lập, thời
hạn nộp và nội dung công khai. Một số báo cáo tài chính như:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01-DN):
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN).
- Kỳ lập báo cáo: Cuối mỗi quý, năm.
- Nơi nhận báo cáo: Phòng tài chính, Thuế, Thống kê, cơ quan cấp trên, Cơ quan
đăng ký kinh doanh.
- Trách nhiệm lập báo cáo: Kế toán trưởng lập báo cáo tài chính nộp cấp trên
theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo.
* Báo cáo quản trị:
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin tài chính - kế toán phục vụ cho quản lý
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
9
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Tổng tài sản
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả
Tiền, tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:
Tổng nợ
Hệ số nợ =
Tổng vốn
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
360
Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay của HTK
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
360
Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động =
Số vòng quay VLĐ
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
doanh để đem lại nhiều doanh thu hơn.
- Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân: Phản ánh 1 đồng vốn
doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao. Ta thấy hệ số
năm 2011 nhỏ hơn năm 2010 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2011
không tốt hơn so với năm 2010. Nếu vốn chủ sở hữu mà nhiều hơn nợ phải trả chứng
tỏ công ty không tận dụng được nguồn đi vay từ bên ngoài mà chủ yếu sử dụng nguồn
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
lực bên trong của công ty khó có khả năng lường trước được rủi ro trong kinh doanh.
Công ty nên huy động vốn từ nguồn bên ngoài nhiều hơn cho hoạt động kinh doanh
của mình.
2.3 Tổ chức công tác tài chính:
- Công tác kế hoạch hóa tài chính: Công ty thực hiện kế hoạch tài chính cho các
mục sau: Kế hoạch vốn, Kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế toán chi phí kinh doanh
và giá thành sản phẩm, kế hoạch doanh thu và lợi nhuận. Vì thực hiện tốt việc lập kế
hoạch tài chính là công việc cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra
các giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường.
- Công tác huy động vốn: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy là một
đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp lý mở tài khoản tiền gửi và tiền vay
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hà Nội.
- Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản:
2.3.1 Bảng tính toán các chỉ tiêu tài sản – nguồn vốn:
ĐVT: Đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010
1 Tài sản ngắn hạn 17.529.202.901 14.278.440.440
2 Tài sản dài hạn 567.423.164 772.664.408
3 Nợ phải trả 7.015.991.403 13.206.353.787
4 Vốn chủ sở hữu 11.080.634.662 1.844.751.061
Chi phí thuế TNDN phải nộp 10.243.745 6.279.630
Phải thu của khách hàng
7.596.095.742 5.532.141.289
Phải trả người bán
1.520.028.246 308.685.726
Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH TM & XD Tú Vy
+ Các chỉ tiêu nộp ngân sách: Công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối
với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí.
+ Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo từng quý, cuối năm nộp quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp hàng năm
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
14
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
+ Về hạch toán các khoản phải thu: Đây là bộ phận quan trọng trong tổng tài sản
lưu động của Công ty. Nó là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn của Công
ty bởi nó ảnh hưởng đến vòng quay của vốn, đến các tỷ suất tài chính phản ánh hiệu
quả kinh doanh của công ty. Tuy nhiên hiện nay công ty vẫn để khách hàng chiếm
dụng vốn quá lớn so hàng nợ là rất đông và số tiền nợ lại rất lớn làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn của công ty.
+ Ngoài ra khi hạch toán chi tiết các khoản phải thu của khách hàng công ty nên
hạch toán và ghi sổ chi tiết rõ rang, theo dõi cho từng đối tượng công nợ, ngày chứng
từ phát sinh trên TK 131 cho từng đối tượng.
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY:
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại đơn vị:
3.1.1. Những ưu điểm:
a. Về bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với
điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp và hạch toán độc lập đồng thời tạo điều kiện
không đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí.
- Công ty áp dụng cả hình thức thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm.
Nhưng hiện nay trong công tác kế toán công ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng
nợ phải thu khó đòi. Vì vậy khi có trường hợp không đòi được số nợ ( khách hàng trốn
nợ hoặc không có khả năng thanh toán nợ) thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của
công ty sẽ không được đảm bảo tính chính xác và hợp lý.
- Thị trường thép trên thế giới cũng như trong nước trong thời gian qua biến động
theo chiều hướng xấu. Cùng với sự điều tiết của nhà nước đã gây bất lợi cho hoạt dộng
kinh doanh của công ty. Tuy nhiên công ty vẫn không trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, vì thế khi hàng hoá bị mất giá, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc
cạnh tranh với thị trường bên ngoài ( nhất là cạnh tranh về giá).
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích:
a. Ưu điểm:
- Trong những năm gần đây công ty làm ăn có lãi. Thực tế cho thấy tình hình tài
chính của công ty tương đối lành mạnh và có nhiều triển vọng khả quan trong tương
lai. Xu hướng tích cực này càng góp phần làm cho công ty có chỗ đứng vững trong
cạnh tranh và khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường.
- Những tồn tại về mặt tài chính của công ty ngày càng được giảm xuống để thích
nghi với tình hình mới, làm tăng hiệu quả kinh doanh đưa mức tổng lợi nhuận ngày
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
càng tăng lên. Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty nói chung năm 2011 tăng lên
so với năm trước.
b. Nhược điểm:
- Công ty tiến hành phân tích kết quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào yêu cầu
của nhà quản trị. Đây là điểm yếu của công ty, công ty có thể không đánh giá đúng
tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình sử dụng nguồn lao động, vật tư, tiền, vốn, tài
sản cố định. Do đó khả năng phát hiện và đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm
tàng về lao động, vật tư, tiền vốn của công ty còn hạn chế.
doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản
lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức
khác nhau.
Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốc dân,
có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua - dự trữ - bán trong đó bán
hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó việc quản lý quá trình bán hàng có ý nghĩa rất lớn đối với các
doanh nghiệp thương mại.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, kế toán bán hàng là phần
hành chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại và với chức năng là công cụ chủ yếu
để nâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải được củng cố hoàn thiện nhằm phục vụ đắc
lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty
TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy cùng với lý luận kế toán mà em đã được học,
em đã lựa chọn đề tài: “ Công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH thương mại và
xây dựng Tú Vy” cho chuyên đề thực tập của mình.
Hướng đề tài thứ hai: Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương
mại và xây dựng Tú Vy thuộc học phần phân tích.
Lý do chọn đề tài: Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà mọi doanh nghiệp đều
hướng tới. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận để đạt được kết
quả hoạt động kinh doanh tốt nhất. Để làm được điều này thì doanh nghiệp cần quản lý
tốt các khoản thu, chi của mình. Lợi nhuận có thể từ nhiều nguồn khác nhau như từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính hay từ hoạt động khác. Vậy tình
hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Tú Vy là từ hoạt động nào
chủ yếu. Đây là điều rất quan trọng cho nhà quản lý doanh nghiệp để thực hiện tốt hoạt
động kinh doanh của mình, lợi nhuận trong công ty là cao hay thấp và nó do những
nguyên nhân nào? Hiểu được tầm quan trọng của mục tiêu doanh nghiệp hướng tới
SV: Đỗ Thị Ngọc Lan Lớp: K7 – HK1B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán
nên em chọn đề tài “ Phân tích tình hình lợi nhuận trong Công ty TNHH Thương mại
20