BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI
Công ty
TNHH Sản xuất – Thương mại Hưng Hà
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI HƯNG HÀ………………………………………………… 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……………………………. 1
1.1.1. Khái quát chung về công ty……………………………….…………… 1
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển …………………….………………… 2
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh ………………………………………………………………………… 8
1.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh………………… … 11
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT HƯNG HÀ ……… … 6
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ……………………………… … … 6
2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ………………………………… 8
2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu … 8
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ………… ………… 8
2.3.2 Kế toán Nguyên vật liệu ……………………………………………… 10
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương …………………… 11
2.3.4 Kế toán tài sản cố định ………………………………………………… 12
2.3.5 Kế toán thuế GTGT …………………………………………………… 15
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT ………………………….….…. 17
3.1 Thu hoạch ………………………………………………… ………….… 17
3.2. Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty …………….…………… 17
Xuất phát từ nhu cầu trên, kế toán trở thành công cụ quan trọng, đắc lực
trong quản lý, điều hành các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc bảo vệ, sử
dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính cũng như chủ động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thời gian học tập tại trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội,
em đã được trang bị những nền tảng lý luận cơ bản, phương pháp tiếp cận và giải
quyết vấn đề khoa học. Thời gian thực tập tốt nghiệp cuối khóa học, chính là dịp
để em cũng như các bạn sinh viên làm quen với công việc thực tế để củng cố và
nâng cao kiến thức đã được nghiên cứu tại trường.
Qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Hưng
Hà, em đã có cơ hội tiếp xúc với công tác kế toán trong thực tế tại công ty, được
nghiên cứu tổng quan công việc hạch toán của từng phần hành kế toán. Với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán của công ty và Thầy
hướng dẫn ThS. Mai Ngọc Miên, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp
của mình với nội dung chính sau:
Phần 1: Khái quát về công ty TNHH Sản xuất – Thương Mại Hưng Hà.
Phần 2: Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Sản
xuất – Thương mại Hưng Hà.
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, trình độ
còn hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được
góp ý, bổ sung của giáo viên hướng dẫn và các anh chị phòng kế toán công ty.
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI HƯNG HÀ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Khái quát chung về công ty:
Tên công ty : CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HƯNG HÀ
với một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đa ngành nghề yếu tố hàng đầu tạo nên
sự sống còn và để phát triển đó là: “Chất lượng và uy tín trong quan hệ với các
khách hàng, ngân hàng, mạng lưới các đối tác thương mại thường xuyên”.
Hiện nay, Công ty TNHH SX-TM Hưng Hà đã chú trọng vào hoạt động
ngành nghề In và các dịch vụ liên quan tới In, có một xưởng sản xuất và một
xưởng gia công hoàn thiện sản phẩm. Với 40 cán bộ công nhân viên cùng với
một dây chuyền máy móc hiện đại của Nhật, Đức, Trung Quốc,…gồm có 2 máy
in 2 mầu, 2 máy in 4 mầu, máy sén giấy, máy bế, máy phơi bản , và một số máy
móc chuyên dùng hiện đại của Nhật, Trung Quốc,
Cùng với sự mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các quốc
gia trong khu vực cũng như trên toàn thế giới, Công ty TNHH SX-TM Hưng Hà
cũng không ngừng tự hoàn thiện, đổi mới máy móc, trang thiết bị, mẫu mã, nâng
cao chất lượng sản phẩm nhằm khai thác và mở rộng thị trường.
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh (PL: 1):
Công ty TNHH SX- TM Hưng Hà là đơn vị sản xuất kinh doanh, độc lập
được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp mình.
Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình và hoạt động có hiệu
quả nhất Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình phân cấp từ trên
xuống dưới. Theo mô hình này thì mọi hoạt động của toàn công ty đều chịu sự
hoạt động thống nhất của ban Giám đốc.
1.2.1 Ban Giám đốc - Giám đốc
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
Giám đốc là người đại diện pháp lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy
quản lý của công ty theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả.
1.2.2 Phòng Kế hoạch - kỹ thuật sản xuất: (PL:2)
Có nhiệm vụ trong toàn bộ quá trình in của công ty, về máy móc thiết bị và
các công đoạn trong việc in ấn.
1.2.8. Tổ gia công:
Có nhiệm vụ nhận các sản phẩm sau in để gia công hoàn thiện sản phẩm
đúng chất lượng cũng như mẫu mã, chủng loại.
1.2.9 Tổ đóng gói hàng:
Là khâu cuối cùng trong công đoạn của quá trình sản xuất nhưng chiếm một
vai trò vô cùng quan trọng. Đó là đóng gói hàng đúng kiện theo yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm cũng như yêu cầu của khách hàng.
1.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
* Những thuận lợi:
- Với loại hình là công ty TNHH, công ty có điều kiện đẩy mạnh cải cách về
nhân sự, phương thức sản xuất trong nền kinh tế thị trường, được chủ động hơn
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh;
* Khó khăn
- Là hình thức công ty TNHH nên bị hạn chế về cách thức huy động vốn,.
Công ty phải huy động vốn theo cách thông thường là vay ngân hàng, và bị phụ
thuộc một phần vào nguồn vốn này. Chi phí vay vốn tăng cao do lãi suất vay
ngân hàng ngày một tăng lên.
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
- Giá vật nguyên vật liệu đầu vào có xu hướng gia tăng ảnh hưởng tới chi
phí sản xuất của Công ty.
* Kết quả hoạt động kinh doanh (PL: 3)
Theo số liệu PL:3 ta rút ra những nhận xét sau đây:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 19% cụ thể là tăng
2.523.660.517
trình độ quản lý, Công ty TNHH SX – TM Hưng Hà đã áp dụng hình thức tổ
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
chức kế toán tập trung toàn công ty. Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế
toán tài chính được thực hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty từ khâu tập
hợp số liệu ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán
Về mặt nhân sự bộ máy kế toán gồm có: kế toán trưởng kiêm kế toán tổng
hợp, phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán thực hiện các phần hành kế
toán khác như: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán
doanh thu
- Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ sau: (PL: 4 )
+ Hướng dẫn, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán
+ Giúp giám đốc hướng dẫn các bộ phận trong Công ty ghi chép đầy đủ,
phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cũng như mọi lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán toàn
Công ty.
+ Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lưu giữ hồ sơ tài
liệu kế toán theo quy định
Phòng kế toán đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ
thực hiện tổ chức công tác kế toán, giúp Giám đốc thực hiện công tác thông tin
kinh tế. Công ty đã ứng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính kế
toán bằng phần mềm “Fast” để đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu cũng như in ấn
các báo cáo tài chính một cách chính xác và nhanh chóng. Phần mềm “Fast”
được xây dựng và áp dụng dựa trên hình thức kế toán Nhật ký chung
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu:
Kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán, chịu
trách nhiệm trực tiếp về công tác tổ chức kế toán, kiểm soát toàn bộ quy trình lưu
thông tiền tệ, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ sản xuất.Ngoài ra, kế toán trưởng
còn làm công việc của kế toán tổng hợp: lập báo cáo tài chính, theo dõi nguồn
− Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
− Phương pháp xác định giá vật tư HH nhập kho: phản ánh theo giá gốc
− Phương pháp tính giá vật tư HH xuất kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
− Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
− Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu:
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Nội dung của kế toán vốn bằng tiền bao gồm kế toán tiền mặt tồn quỹ và kế
toán tiền gửi ngân hàng.
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt:
)a Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền, giấy thanh
toán, sổ quỹ tiền mặt, các sổ kế toán tổng hợp.
)b Tài khoản kế toán sử dụng: để phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến
động của tiền mặt, kế toán sử dụng tài khoản tiền mặt: TK111. Gồm có 2
tài khoản cấp 2:
+ TK 111(1): “Tiền mặt Việt Nam”
+ TK 111(2): “Tiền mặt ngoại tệ”
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
)c Phương pháp kế toán:
∗ Kế toán giảm tiền mặt: căn cứ phiếu chi và các chứng từ liên quan, kế
toán xác định nội dung chi và hạch toán.
Ví dụ: Ngày 06/06/2013, thanh toán tiền mua cồn của Doanh Nghiệp Tư nhân
Nguyễn Xuân Hương với số tiền là 8.100.000
đ
, phiếu chi số PC28 (PL: 6).
Nợ TK 64216 (Xuân Hương) : 8.100.000
đ
Nợ TK 112(1) : 548.000.000
đ
Có TK 131 (An Hưng) : 548.000.000
đ
∗ Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng: kế toán dựa vào giấy báo Nợ hoặc bản
sao kê của ngân hàng, các chứng từ liên quan để xác định nội dung chi và hạch
toán.
Ví dụ: Công ty nhận được ủy nhiệm chi và giấy báo nợ ngày 10/06/2013, thanh
toán mua nguyên vật liệu của theo HĐ số 748 ngày 15/04/2013 cho Công ty CP
Giấy và DV thương mại Nhật Minh, số tiền 95.327.000
đ
(PL:9)
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
Nợ TK 331 (Nhật Minh) : 95.327.000
đ
Có TK 112(1) : 95.327.000
đ
2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu
Căn cứ vào vai trò, tác dụng yêu cầu quả lý NVL được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: Giấy in, Mực in, Bìa cứng
- Nguyên vật liệu phụ: Giấy bóng mờ, bông gòn, kẽm in, nước tẩy bản in
- Phế liệu: các loại giấy phế liệu
* Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hóa đơn,
phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu,
vật liệu nhập kho:
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
338 “Các khoản phải trả, phải nộp khác”
)c Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Tháng 06/2013 căn cứ bảng tính lương (PL:14 ), tính lương phải trả cho
nhân viên công ty, tổng số tiền là 153.390.000
đ
, kế toán định khoản:
Nợ TK 642 : 103.390.000
đ
TK 154 : 50.000.000
đ
Có TK 334 : 153.390.000
đ
2.3.3.1 Kế toán các khoản trích theo lương:
)a Tỷ lệ trích lập: việc trích lập các khoản trích theo lương được tính theo
quy định hiện hành, cụ thể:
+ BHXH: 24% trên lương cơ bản (17% tính vào CPDN, 7% trừ vào lương NLĐ)
+ BHYT: 4.5% trên lương cơ bản (3% tính vào CPDN, 1.5% trừ vào lương
NLĐ)
+ BHTN: 2% trên lương cơ bản (1% tính vào CPDN, 1% trừ vào lương NLĐ)
+ KPCĐ trích 2% trên lương cơ bản (DN chịu hết 2%)
∗ Lương cơ bản: 2.520.000
đ
)b Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ lương và BHXH, bảng thanh toán lương
)c Tk sử dụng: TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”. Gồm 4 TK cấp 2
+ TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
+ TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
+ TK 3384 “Bảo hiểm y tế”
+ TK 3389 “Bảo hiểm thất nghiệp”
)d Phương pháp kế toán:
đ
(2.520.000*15 người*8%)
Có TK 338(4) : 567.000
đ
(2.520.000*15 người*1.5%)
Có TK 338(9) : 378.000
đ
(2.520.000*15 người*1%)
Khi thanh toán lương cho nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334 : 149.421.000
đ
Có TK 111 : 149.421.000
đ
2.3.4 Kế toán tài sản cố định:
Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
∗ Phân loại:
- TSCĐ hữu hình bao gồm: các máy in, máy xén, máy bế, máy gấp chỉ, máy
vào keo, ô tô…
- TSCĐ vô hình gồm: quyền sử dụng đất,
∗ Đánh giá:
- Nguyên giá TSCĐ: là giá trị ban đầu của TSCĐ, toàn bộ chi phí hợp lí mà
doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ đó và đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng.
Nguyên giá
TSCĐ
=
Trị giá mua thực tế chưa
bao gồm VAT
(đã trừ CKTM, GGHB)
+
liệu kĩ thuật có liên quan và các tài liệu khác.
2.4 Tài khoản kế toán sử dụng: để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, kế
toán sử dụng TK 211 “TSCĐ hữu hình”, TK 213 “TSCĐ vô hình”, TK 214 “Hao
mòn TSCĐ”.
2.5 Phương pháp kế toán:
∗ Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
TSCĐ hữu hình tăng thường do các nguyên nhân sau: mua sắm mới, đầu tư
xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, nhận vốn góp liên doanh, điều chuyển nội
bộ, được biếu tặng, trao đổi, kiểm kê thừa…
Ví dụ:Ngày 15/06/2013 công ty mua Máy in
Akiyama 04 mÇu khæ 72 x 102cm
Akiyama 04 mÇu khæ 72 x 102cmcủa Nhật Bản sản xuất .Căn cứ vào các chứng từ: Quyết định tăng TSCĐ
(PL:13), hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá
và định khoản như sau:
Nguyên giá TSCĐ = 624.000.0000
đ
ĐK: Nợ TK 211 :624.000.000
đ
Nợ TK 133(2) : 62.400.000
đ
Có TK 331 (Cty SIC) : 686.400.000
đ
∗ Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:
TSCĐ hữu hình giảm thường do các nguyên nhân sau: thanh lý, nhượng bán,
biếu tặng.
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
Có TK 711 : 30.000.000
đ
Có TK 333(1) : 3.000.000
đ
∗ Kế toán khấu hao TSCĐ:
Tài sản cố định được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thời gian
khấu hao áp dụng theo thời gian quy định tại Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài chính, cụ thể như sau:
Loại tài sản Thời gian (năm)
Phương tiện vận tải 06-08
Thiết bị văn phòng 03-04
Tài sản cố định khác 03-05
Mức khấu hao bình quân năm =
Giá trị phải tính khấu hao
Số năm sử dụng
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
Mức khấu hao bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân năm
12 tháng
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
Ví dụ: Ngày 30/06/2013, công ty mua một bàn bình bản có nguyên giá là
34.000.000
đ
. Thời gian tính khấu hao là 3 năm. Kế toán tính khấu hao tài sản
như sau:
Mức trích khấu hao trung bình năm là
34.000.000 / 3 = 11.333.333
đ
2.3.5.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp:
a) Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán ra của hàng hóa dịch vụ, tờ khai thuế
GTGT.
b) Tài khoản kế toán sử dụng: TK 333(1) “Thuế GTGT phải nộp”
Gồm 2 TK cấp 2: - TK 333(11) “Thuế GTGT đầu ra”
- TK 333(12) “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
c) Phương pháp kế toán:
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
Ví dụ:Ngày 07/06/2013, công ty in Sách cho công ty Bình Tây, số tiền
295.000.000
đ
, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Căn cứ
vào hóa đơn GTGT (liên 3) số 0000447 (PL:10 ), kế toán định khoản:
Nợ TK 131 (Bình Tây) : 295.000.000
đ
Có TK 511(1) : 268.181.818
đ
Có TK 333(11) : 26.818.182
đ
2.3.5.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT
a) Kê khai thuế GTGT:
Công tác kê khai thuế GTGT hàng tháng của công ty được thực hiện trên
phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (phiên bản mới nhất do Tổng cục thuế ban hành).
Tờ khai đó sẽ được gửi cho cục thuế quận Cầu Giấy có kèm cả bảng kê chứng từ
sản phẩm hàng hóa mua vào, bán ra hàng quý (tức 3 tháng 1 lần)
b) Quyết toán thuế GTGT:
Nguyên tắc kết chuyển thuế GTGT: kết chuyển phần thuế nhỏ hơn:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ > số thuế GTGT đầu ra phải nộp thì
chức bộ máy quản lý và đặc biệt là công tác kế toán tại công ty. Qua đó em nhận
thấy công tác kế toán có tầm quan trọng lớn trong việc tồn tại và phát triển của
công ty, nhờ đó mà ban lãnh đạo có thể nắm bắt được tình hình hoạt động để kịp
thời có những phương án khắc phục hạn chế, phát huy những mặt tích cực để
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cũng qua thời gian thực tập này, em nhận thấy lý thuyết và thực tế phải
luôn đi liền với nhau.Mọi tình huống xảy ra trên thực tế đều phải được giải quyết
dựa trên nền tảng lý thuyết cơ bản mà em đã được học tập tại trường.Tuy nhiên
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh một số tình huống
mới mà lý thuyết ở trường không truyền tải hết được.Để giải quyết được những
tình huống đó đòi hỏi người kế toán phải học hỏi dần trong quá trình làm việc
thực tế.
3.2 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty
3.2.1 Ưu điểm
Về bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của công ty nhìn chung gọn nhẹ, hợp lý, có sự kết hợp chặt
chẽ giữa các phòng ban, mỗi phòng ban đều hoàn thành tốt trách nhiệm nghĩa vụ
riêng của mình.
Về bộ máy kế toán:
Công ty đã chon hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung, tạo
điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung
thống nhất, sự lãnh đạo kịp thời của công ty với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh được thành lập trong cơ chế
quản lý mới đã xác định được mô hình quản lý và hạch toán gọn nhẹ, khoa hoc,
hiệu quả. Các bộ phận chức năng được tổ chức và hoạt động chặt chẽ, phân công
nhiệm vụ rõ ràng, đã phát huy hiệu quả tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho lãnh
đạo trong công ty tổ chức lao động, cung ứng vật tư. Mặt khác, phòng kế toán
công ty đã xây dựng một cách hợp lý, khoa học,… đáp ứng thông tin hữu hiệu
đối với từng yêu cầu quản lý của công ty.
Công ty đã mở các sổ kế toán phản ánh cho từng đơn hàng.
đổi, việc giao nhận vật tư nhiều khi không được cân đo, đong đếm kỹ lưỡng dẫn
đến việc thất thoát một số lượng đáng kể. Vì vậy trước khi chuẩn bị khâu in nên
chuẩn bị chỗ để vật liệu sao cho thuận tiện cho việc bảo vệ, lấy xén giấy để in
nên cử người có trách nhiệm theo dõi quản lý tránh thất thoát vật liệu. Khi in
xong nhưng phần giấy còn thừa nên được thu hồi lại những phần còn dùng được
nên bảo quản nhập lại kho để có thể dùng phối hợp khi có đơn hàng khác cần có
cùng loại giấy và định lượng đó. Không nên khi thực hiện đơn hàng xong thu
SV: HOÀNG TRỌNG LÂM MSV:
8TD15780
BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA KẾ TOÁN
gom hết giấy thừa để làm giấy lề, giấy vụn bán phế liệu không được đáng bao
nhiêu giấy lãng phí NVL.
- Tăng cường công tác kiểm tra kế toán:
+ Để đảm bảo cho công việc kiểm tra kế toán của công ty được thực hiện
đúng những yêu cầu, nhiệm vụ, chức năng của mình nhằm đáp ứng, cung cấp
thông tin một cách chính xác, trung thực, minh bạch, công khai chấp hành tôt
những chính sách, chế dộ quản lý kinh tế, tài chính nói chung và các chế độ thể
lệ về quy đinh kế toán nói riêng, cần phải thường xuyên tiến hành kiểm tra. Hiện
nay, ở công ty việc kiểm tra, ngăn ngừa những hành vi vi phạm chính sách, chế
độ quản lý kế toán. Có như vậy mới đảm bảo cho công tác kế toán tại công ty nói
chung và công tác vật tư nói riêng được thực hiện tốt.
+ Công tác kiểm tra kế toán tiến hành những nội dung sau:
- Kiểm tra kế toán ghi chép trên chứng từ, tài khoản và báo cáo kế toán đảm
bảo thực hiện đúng chính sách chế độ quản lý tài chính chế độ thể lệ kế toán.
- Kiểm tra tổ chức chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp việc thực
hiện trách nhiệm quyền hạn của kế toán trưởng, kết quả hoạt động của bộ máy kế
toán, mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán và các bộ phận chức năng khác trong
doanh nghiệp.
- Việc kiểm tra có thể được tiến hành với tất cả các nội dung riêng biệt, tùy
theo yêu cầu mà có thể kiểm tra đột xuất bất thường.