Tư tưởng hồ chí minh tư tưởng hồ chí minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn với công tác lý luận ở nước ta hiện nay tiểu luận cao học - Pdf 36

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................
1
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................
1
2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................
2
3. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu ....................................................
4
4. Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả.................................
4
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................
5
6. Kết cấu của luận văn .....................................................................................
5
CHƯƠNG 1: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Phạm trù lý luận và thực tiễn theo quan điểm Hồ Chí Minh .....................
6
1.1.1. Phạm trù lý luận......................................................................................
6
1.1.2. Phạm trù thực tiễn...................................................................................
7
1.2. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễ
n
1


...........................................................................................................................
9
1.2.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin là ánh sáng soi đường, kim chỉ nam cho các

2.2.1. Những kết quả đạt được ........................................................................
48
2.2.2. Những vấn đề đặt ra trong công tác lý luận ở nước ta hiện nay ..........
50
2.2.3. Những phương châm chỉ đạo công tác lý luận ở nước ta hiện nay ..........
66
KẾT LUẬN ....................................................................................................
80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................

3

82


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc cơ bản trong tư
tưởng Hồ Chí
Minh và là một trong những yếu tố góp phần làm cho tư tưởng
của Người có sức sống trường tồn và sức mạnh cải tạo vĩ đại.
Những tư tưởng của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực
tiễn có ý nghĩa hết sức to lớn đối với đất nước ta hiện nay, nhất là trong côn
g
tác tư tưởng, lý luận. Ngày nay, trong công cuộc đổi mới với nhiều thác
h
thức, nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng, mà trọng tâm là công tác lý luận
đã trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết. Điều này bắt nguồn từ sự phá
t
triển mạnh của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, tác động sâu rộng đến giao lưu

số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: được sử dụng để
tập hợp và thu lượm
những vấn đề lý luận có liên quan đến nguyên tắc thống
nhất giữa lý luận và thực
tiễn trong tư tưởng Hồ Chí Minh, trong thực tiễn của
cách mạng Việt Nam và trong
công tác lý luận hiện nay.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: được sử dụng vào quá trình tìm
hiểu các tư liệu có liên quan đến vấn đề thống nhất giữa lý
luận và thực tiễn trong
tư tưởng Hồ Chí Minh, trong thực tiễn của cách mạng
Việt Nam và trong công tác
lý luận hiện nay.
6. Kết cấu của tiểu luận
5


Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội
dung gồm 2 chương:
Chương 1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận vớ
i
thực tiễn.
Chương 2. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa l
ý
luận và thực tiễn trong công tác lý luận ở nước ta hiện nay
Chương 1
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN
VỚI THỰC TIỄN
1.1. Phạm trù lý luận và thực tiễn theo quan điểm Hồ Chí Minh

Minh: “đó là lý luận chân chính”. Như vậy, lý luận là sự tổng
kết kinh nghiệm thực tiễn mà thành, nhưng lý luận chân chính là lý luận
phải được chứng minh với thực tế, tức là phải phù hợp với thực tế, phả
i
được vận dụng vào thực tế.
1.1.2. Phạm trù thực tiễn
Trong lý luận nhận thức của triết học duy vật biện chứng, “thực tiễn”
được coi là những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hộ
i
của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Nó gồm các dạng cơ bản l
à
hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động thự
c
nghiệm khoa học. Thực tiễn được coi là mục đích, là cơ sở, là động lực chủ
yếu và trực tiếp của nhận thức, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Vận dụng nguyên lý này vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Việ
t
Nam, Hồ Chí Minh thường dùng các khái niệm “thực tế” hay “thực hành”…
cùng với khái niệm “thực tiễn”.
Theo Hồ Chí Minh: “Thực tế là các vấn đề mình phải giải quyết, là mâu
7


thuẫn của sự vật. Chúng ta là những người cán bộ cách mạng, thực tế củ
a
chúng ta là những vấn đề mà cách mạng đề ra cho chúng ta giải quyết. Thực
tế bao gồm rất rộng. Nó bao gồm kinh nghiệm công tác và tư tưởng của cá
nhân, chính sách và đường lối của Đảng, kinh nghiệm lịch sử của Đảng cho
đến các vấn đề trong nước và trên thế giới”.
Điểm cần lưu ý là trong các bài viết, bài nói chuyện của mình,

thu chủ nghĩa Mác-Lênin và lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng
cho cách mạng Việt Nam.
Người tin vào chủ nghĩa Mác-Lênin và Người tìm thấy ở chủ nghĩa Má
cLênin câu trả lời bức thiết nhất cho dân tộc Việt Nam là con đường giành độc
lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho mỗi người. Trong bà
i
Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin, Người đã nói: “Từng bước một
,
trong cuộc đấu tranh, vừa nghiên cứu lý luận Mác-Lênin, vừa làm công tác
thực tế, dần dần tôi hiểu được rằng chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng
sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên
thế giới khỏi ách nô lệ”.
Trong quá trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã tiếp xúc vớ
i
nhiều tư tưởng, nhiều học thuyết, nhưng tất cả đều không đem lại lời giải đáp
cho cách mạng Việt Nam. Chỉ có chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết các
h
mạng nhất, khoa học nhất, vạch đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giả
i
phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở nước ta. Người đã khẳn
g
định: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chín
h
nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Mác-Lênin”.
Hồ Chí Minh đã đến với chủ nghĩa Mác-Lênin trên cơ sở thống nhấ
t
9


giữa lý luận cách mạng và thực tiễn cách mạng. Hơn nữa, lý luận cách mạng

c
10


chủ nghĩa Mác-Lênin không phải trên cơ sở kinh nghiệm chủ nghĩa hay giáo
điều sách vở mà trên cơ sở của sự thống nhất nhuần nhuyễn giữa lý luận cách
mạng và hoạt động thực tiễn cách mạng của Người.
Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí
Minh luôn đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, biết vận dụng
lý luận Mác-Lênin vào tình hình thực tế đất nước để từ đó đề ra đường lối,
chính sách đúng đắn. Vì vậy, cách mạng Việt Nam đã giành được nhữn
g
thắng lợi to lớn trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa
xã hội. Khẳng định vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác-Lênin đối với phon
g
trào cách mạng nước ta, Hồ Chí Minh viết: “Chủ nghĩa Mác-Lênin đối với
chúng ta, những người cách mạng và nhân dân Việt Nam, không những là cái
“cẩm nang” thần kỳ, không những là cái kim chỉ nam, mà còn là mặt trời soi
sáng con đường chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa xã hội và
chủ nghĩa cộng sản”.
1.2.2. Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng
giữa lý luận cách mạng và thực tiễn cách mạng.
Hồ Chí Minh tiếp thu những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác
Lênin để chỉ đạo phong trào cách mạng Việt Nam, Người nắm vững những
nguyên lý triết học mácxít để làm cơ sở lý luận cho những phương pháp cách
mạng đúng đắn. Người hiểu rất sâu sắc vai trò của lý luận đối với thực tiễn.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Người luôn nhắc nhở cán
bộ, đảng viên phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin để chỉ đạo thực
tiễn phong trào cách mạng. Người nhắc nhở lại lời dạy của Lênin là: “Không
có lý luận cách mạng thì không có phong trào cách mạng” và “chỉ có mộ

Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin là ngọn đuốc soi đường, là nền tảng t
ư
tưởng cho phong trào cách mạng của giai cấp vô sản các nước. Nhữn
g
nguyên lý phổ biến của lý luận Mác-Lênin xác định phương hướng và định ra
phương pháp hành động đúng đắn cho Đảng Cộng sản và phong trào côn
g
nhân ở nước ta thực hiện thành công cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,
tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
12


Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng, lý luận Mác-Lênin là
“kim
chỉ nam”, nó “chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế”. Vì
vậy, Người luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên muốn làm tốt thì phải nắm vững
lý luận, vì “không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi”.
Về mối quan hệ giữa kinh nghiệm và lý luận, Người cho rằng, kin
h
nghiệm là vốn quý. Trong hoạt động thực tiễn, con người cần phải rút kinh
nghiệm, nắm được kinh nghiệm và cần có nhiều kinh nghiệm để chỉ đạo hàn
h
động. Con người không có kinh nghiệm, sẽ không có cơ sở, điều kiện để tổn
g
kết, đúc rút lý luận. Nhưng, nếu chỉ dừng lại ở trình độ kinh nghiệm thì chưa đ
ủ.
Bởi vì, kinh nghiệm mới chỉ phản ánh từng mặt, từng bộ phận, chưa đi sâu và
o
bản chất và tìm ra quy luật vận động của các sự vật, hiện tượng. Kinh nghiệ
m

nhiên, cải tạo xã hội khi lý luận đó được vận dụng vào thực tiễn hoạt động
của quần chúng. Bởi vì, suy cho cùng thì lý luận không phải vì lý luận, mà lý
luận vì mục đích cải tạo hiện thực, cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. Thực tiễn
là mục đích của nhận thức, của lý luận. Người nói: “Lý luận cốt để áp dụng
vào công việc thực tế. Lý luận mà không áp dụng vào thực tế là lý luậ
n
suông” .
Chỉ có trên cơ sở vận dụng lý luận vào thực tiễn mới khẳng định được l
ý
luận đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp với thực tiễn. Một học thuyết
đúng khi nó thể hiện được sức mạnh của mình trong hoạt động thực tiễn xã
hội, thúc đẩy tiến bộ xã hội. Một chủ trương đúng, một chính sách đúng sẽ có
vai trò định hướng cho hoạt động thực tiễn, mang lại hiệu quả thiết thực
.
Ngược lại, chủ trương và chính sách không đúng, không phù hợp với thự
c
tiễn sẽ cản trở hoạt động thực tiễn, cản trở tiến bộ xã hội.
Vì vậy, hoạt động thực tiễn có vai trò là cơ sở duy nhất, là tiêu chuẩn để
kiểm tra lý luận đúng hay sai. Để làm rõ vấn đề này, Hồ Chí Minh nhấ
n
14


mạnh vai trò của thực tiễn. Người khẳng định: lý luận sau khi ra đời “rồi lại
đem nó chứng minh với thực tế. Đó là lý luận chân chính” .
Như vậy, tính đúng đắn của lý luận không phải được chứng minh bằng
lý luận, mà phải dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn xã hội.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Hồ Chí Minh luôn yêu cầu
cán bộ, đảng viên vừa phải học tập và nắm vững lý luận để chỉ đạo hoạt động
cách mạng đi đúng hướng, vừa phải đi sâu, đi sát hoàn cảnh, điều kiện thực tế

phù hợp với thực tiễn, chống lý luận suông, giáo điều chủ nghĩa, mà còn thấy
rõ thực tiễn đòi hỏi phải có nhu cầu hướng dẫn của lý luận. Người khẳn
g
định: “Thực tế không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng
”.
Thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn thiếu định hướng
.
Hành động không có lý luận soi đường là hành động mò mẫm, tự do, tuỳ tiện,
xa rời quy luật khách quan.
Chính hoạt động thực tiễn xã hội là cơ sở, là mục đích của nhận thức
,
của lý luận. Lý luận hình thành lại là kim chỉ nam soi đường cho hoạt động
thực tiễn. Đó là mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn. Trong hoạt
động thực tiễn xã hội, chống tư tưởng coi thường lý luận, “coi khinh lý luận”,
tuyệt đối hoá kinh nghiệm thực tiễn dẫn đến bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa.
Tuyệt đối hoá vai trò lý luận hoặc tuyệt đối hoá vai trò thực tiễn đều l
à
những khuynh hướng tư tưởng cực đoan sai lầm. Người đòi hỏi cán bộ các
h
mạng muốn làm việc tốt phải nắm vững sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
,
coi đó là nguyên tắc, là phương châm trong suy nghĩ và hành động của mình.
1.2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về tiếp thu và vận dụng sáng tạo lý luận
Mác - Lênin, chống chủ nghĩa giáo điều
Để giải quyết tốt mọi nhiệm vụ của cách mạng đặt ra Đảng ta phải nắ
m
vững nguyên tắc của chủ nghĩa Mác-Lênin về sự thống nhất giữa lý luận và
16



n
dụng vào thực tiễn thì không có kết quả.
Cán bộ, đảng viên học tập nâng cao trình độ lý luận là cốt để áp dụn
g
17


vào thực tế. Khi học tập lý luận thì nhằm mục đích: “Học để vận dụng ch

không phải học lý luận vì lý luận”.
Người làm cách mạng phải nắm vững lý luận cách mạng để hiểu rõ mọi
hoàn cảnh khó khăn phức tạp, xác định rõ mâu thuẫn nảy sinh và phát triển để
giải quyết đúng đắn các vấn đề cách mạng đặt ra.
Cán bộ, đảng viên tiếp thu và nắm vững lý luận là nắm cái gì?
Hồ Chí Minh chỉ rõ: Học tập chủ nghĩa Mác-Lênin là học tập cái
tinh
thần xử trí mọi việc,... là học tập những chân lý phổ biến của chủ nghĩa Mác
Lênin để áp dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế ở nước ta. Tiếp thu
lý luận Mác-Lênin là tiếp thu những nguyên lý, quy luật chung nhất. Từ đó,
chúng ta vận dụng, soi sáng vào điều kiện cụ thể của nước mình.
Vì vậy, học tập và vận dụng lý luận Mác-Lênin vào thực tiễn các
h
mạng nước ta là tiếp thu và vận dụng một cách sáng tạo trong hoàn cảnh, điều
kiện cụ thể của Việt Nam, phù hợp với đặc điểm riêng của Việt Nam. Hồ Chí
Minh nhắc nhở cán bộ, đảng viên: “chúng ta phải học tập chủ nghĩa Mác
Lênin để phân tích và giải quyết các vấn đề cụ thể của cách mạng nước ta,
cho hợp với điều kiện đặc biệt của nước ta”.
Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết khoa học và cách mạng, là nền tảng
tư tưởng cho Đảng ta làm cách mạng. Nhưng, chủ nghĩa Mác-Lênin khôn
g

Trong bài Đạo đức cách mạng, Người đã chỉ rõ: Có đồng chí thuộ
c
lòng một số sách vở về chủ nghĩa Mác-Lênin. Họ tự cho mình là hiểu biết chủ
nghĩa Mác-Lênin hơn ai hết. Song khi gặp việc thực tế, thì họ hoặc là
máy
móc, hoặc là lúng túng. Lời nói và việc làm của họ không nhất trí. Họ họ
c
sách vở Mác-Lênin, nhưng không học tinh thần Mác-Lênin. Học để trang sức,
chứ không phải để vận dụng vào công việc cách mạng.
Người đã chỉ rõ những khuyết điểm của cán bộ ta. Người nói: Từ trước
tới nay, Đảng ta đã cố gắng liên hệ chặt chẽ chủ nghĩa Mác-Lênin với thực tế

19


cách mạng Việt Nam. Cán bộ và đảng viên ta nói chung đều có phẩm chấ
t
cách mạng tốt đẹp. Nhưng chúng ta còn nhiều khuyết điểm như: bệnh ch

quan, chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm...
Người mong muốn đào tạo đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng từ thế
hệ này sang thế hệ khác luôn nắm vững những nguyên lý phổ biến của chủ
nghĩa Mác-Lênin về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, để vận dụng vào
thực tế cách mạng Việt Nam một cách sáng tạo.
Hồ Chí Minh không những là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta, là nhà vă
n
hóa lớn mà còn là người có tư tưởng triết học duy vật biện chứng sâu sắ
c.
Người đã vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận Mác-Lênin trong thực tiễn
cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa l

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được Hồ Chí Minh hiểu trên tinh
thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng
dẫn, định hướng để không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa
trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nếu
không sẽ mắc phải bệnh giáo điều. Nghĩa là thực tiễn, lý luận cần đến nhau,
nương tựa vào nhau, hậu thuẫn, bổ sung cho nhau.
Hồ Chí Minh cho rằng, để quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý
luận và thực tiễn nhằm khắc phục bệnh kinh nghiệm thì trước hết cần khắc
phục bệnh kém lý luận, bệnh khinh lý luận. Bởi lẽ, kém lý luận, khinh lý luận
nhất định sẽ dẫn tới bệnh kinh nghiệm. Hơn nữa, không có lý luận thì trong
hoạt động thực tiễn người ta dễ chỉ dựa vào kinh nghiệm, dễ dẫn tới tuyệt đối
hóa kinh nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt
động thực tiễn. Nếu không có lý luận hay trình độ lý luận thấp sẽ làm ch
o
bệnh kinh nghiệm thêm trầm trọng, thêm kéo dài.

Thực tế cho thấy, ở nước ta có không ít cán bộ, đảng viên "chỉ bo b
o
21


giữ lấy kinh nghiệm lẻ tẻ. Họ không hiểu rằng lý luận rất quan trọng cho sự
thực hành cách mạng. Vì vậy, họ cứ cắm đầu nhắm mắt mà làm, không hiểu
rõ toàn cuộc của cách mạng". Những cán bộ ấy quên rằng, “kinh
nghiệm của họ tuy tốt, nhưng cũng chẳng qua là từng bộ phận mà thôi, chỉ
thiên về một mặt mà thôi. Có kinh nghiệm mà không có lý luận cũng như một
mắt sáng một mắt mờ” . Thực chất là họ không hiểu vai trò của lý
luận đối với thực tiễn. Theo Hồ Chí Minh, lý luận có vai trò hết sức to lớn đố
i
với thực tiễn, lý luận “như cái kim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng

trò soi đường, dẫn đắt, chỉ đạo thực tiễn. Đồng thời, khi vận dụng lý luận vào
thực tiễn thì phải phù hợp điều kiện thực tiễn. Rõ ràng, thống nhất giữa l
ý
luận và thực tiễn ở Hồ Chí Minh phải được hiểu là, thực tiễn - lý luận, lý luậ
n
- thực tiễn luôn hòa quyện, thống nhất với nhau, đòi hỏi nhau, cần đến nhau,
tạo tiền đề cho nhau phát triển.
Hồ Chí Minh không để lại những tác phẩm chuyên khảo về sự thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn, nhưng ở nhiều bài viết, bài nói Người luôn luôn
đề cập tới nguyên tắc cơ bản này bằng nhiều cách nói, cách viết, cách diễn đạt
khác nhau nhằm giúp cán bộ, đảng và quần chúng nhân dân dễ nhớ, dễ hiểu,
dễ vận dụng. Cả cuộc đời của Người là tấm gương sáng về việc quán triệ
t
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Một trong những biểu hiện
sinh động ấy là, trong hoạt động cách mạng Người luôn luôn sâu sát thực tế,
gắn bó với cơ sở, gần gũi với nhân dân.
Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở cán bộ, Đảng viên rằng, quán triệt tốt
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là góp phần trực tiếp ngă
n
ngừa, khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều. Để làm tốt điều này thì
một mặt, phải ra sức học tập, nâng cao trình độ lý luận cũng như chuyên môn
nghiệp vụ. Mặt khác, phải có phương pháp học tập đúng đắn, học phải đi đôi
với hành, lý luận phải liên hệ với thực tế. Nếu không, chưa khắc phục được
bệnh kinh nghiệm thì đã mắc phải bệnh giáo điều, bệnh sách vở. Người chỉ rõ,
“Lý luận rất cần thiết, nhưng nếu cách học tập không đúng thì sẽ không c
ó
hiệu quả. Do đó, trong lúc học tập lý luận, chúng ta cần nhấn mạnh: Lý luậ
n
23


Cùng với việc chống giáo điều trong học tập chủ nghĩa Mác-Lênin thì
còn phải chống giáo điều trong vận dụng lý luận cũng như kinh nghiệm của
nước khác, ngành khác. Người căn dặn cán bộ, đảng viên: "Không chú trọng
đến đặc điểm của dân tộc mình trong khi học tập kinh nghiệm của các nước
anh em, là sai lầm nghiêm trọng, là phạm chủ nghĩa giáo điều [19, tr.449]. Để
chống cả hai loại giáo điều này, theo Hồ Chí Minh thì biện pháp cơ bản là
24


phải gắn lý luận với thực tiễn cách mạng nước nhà. Học phải đi đôi với hành,
lý luận phải liên hệ với thực tiễn cách mạng, khi vận dụng kinh nghiệm và lý
luận phải xuất phát từ thực tiễn nước nhà. Người cũng nhấn mạnh rằng, cùng
với việc chống bệnh giáo điều thì phải đề phòng, ngăn ngừa chủ nghĩa xét lại.
Bởi lẽ, nếu không có quan điểm đúng đắn trong việc quán triệt nguyên tắ
c
thống nhất giữa lý luận và thực tiễn thì người ta dễ nhấn mạnh thái quá những
đặc điểm dân tộc để phủ nhận những giá trị phổ biến của chủ nghĩa Mác
Lênin. "Nhưng nếu quá nhấn mạnh đặc điểm dân tộc để phủ nhận giá trị phổ
biến của những kinh nghiệm lớn, cơ bản của các nước anh em, thì sẽ mắc sai
lầm nghiêm trọng của chủ nghĩa xét lại” [19, tr.449]. Đồng thời, Người còn
nhắc nhở cán bộ, đảng viên phải biết dùng lý luận đã học được để tổng kế
t
kinh nghiệm thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác. “… công việc gì bất
kỳ thành công hoặc thất bại, chúng ta cần nghiên cứu cội rễ, phân tách thật rõ
ràng rồi kết luận. Kết luận đó sẽ là cái chìa khóa phát triển công việc và để
giúp cho cán bộ tiến tới" [17, tr.243]. Người còn nhấn mạnh: “...cần phả
i
nghiên cứu kinh nghiệm cũ để giúp cho thực hành mới, lại đem thực hàn
h
mới để phát triển kinh nghiệm cũ, làm cho nó đầy đủ dồi dào thêm" [1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status