ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN THỊ XUÂN PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN THỊ XUÂN PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
1.2.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt.........................................................16
1.2.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt....................................................18
1.3 Quản lý thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng thương mại..............21
1.3.1 Khái niệm quản lý thanh toán không dùng tiền mặt..............................................21
1.3.2 Nội dung quản lý thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng thương mại.........21
1.3.3 Vai trò của quản lý thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng thương mại........28
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thanh toán không dùng tiền mặt.................30
1.4.1 Các nhân tố chủ quan.....................................................................................30
1.4.2 Các nhân tố khách quan..................................................................................31
CHƯƠNG 2..........................................................................................................34
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HÀ TĨNH..................................................................................34
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh Vietinbank Hà Tĩnh .......................................34
Tên gọi: Chi nhánh ngân hàng Công thương Hà Tĩnh..........................................34
Trụ sở: 82 Phan Đình Phùng, Thành phố Hà Tĩnh...............................................34
2.1.1 Các hoạt động kinh doanh...............................................................................34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức..............................................................................................35
2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011 - 2013.......................37
2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi Nhánh Hà Tĩnh.................38
2.2.1 Tình hình chung thanh toán không dùng tiền mặt.................................................38
2.2.2 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt theo các hình thức ...............................39
2.2.3 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt theo đối tượng thanh toán......................44
lượng hàng hoá. .............................................................................................67
3.2.2 Nâng cao khả năng đáp ứng của ngân hàng trong hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt....................................................................................................................68
Yếu tố này đo lường khả năng ngân hàng cung cấp dịch vụ qua . Khi có sự cố xảy ra,
ngân hàng nhận được những thông tin khiếu nại từ phía khách hàng. Ví dụ như khách
hàng không biết cách đăng ký sử dụng dịch vụ vấn tin trực tuyến; hoặc thấy lúng túng
khi phải trải qua nhiều bước, điền nhiều thông tin để hoàn thành một giao dịch. Khi đó
khách hàng mong đợi được ngân hàng thông báo bằng thư điện tử nhanh chóng qua
hòm thư nội bộ được thiết lập giữa ngân hàng và khách hàng, hoặc là nhân viên ngân
hàng gọi điện trực tiếp thông báo nguyên nhân dẫn tới sự cố và đưa ra những hướng
dẫn hỗ trợ khách hàng thực hiện các thao tác mà họ còn chưa quen. Vietinbank Hà
Tĩnh cần thiết lập hệ thống để giải quyết những tình huống trên. Chẳng hạn khi nhận
được email yêu cầu hỗ trợ việc sử dụng các dịch vụ điện tử của khách hàng, ngân
hàng phải hồi âm trong vòng 12 giờ qua thư điện tử, và trong vòng 24 giờ có tiếp xúc
trực tiếp với khách hàng qua điện thoại hoặc văn bản. Khi công tác quản lý về thông
tin và sự cố của các giao dịch online thực hiện được điều này sẽ làm nâng cao hơn khả
năng đáp ứng của ngân hàng đối với khách hàng.................................................68
3.2.3. Nâng cao sự thuận tiện của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ngân hàng..........69
3.3.4. Nâng cao độ bảo mật và an toàn khi giao dịch.....................................................70
3.2.5. Nâng cao năng lực quản lý nguồn nhân lực .......................................................71
3.2.6 Nâng cao trình độ tư vấn và kỹ năng của nhân viên..............................................72
3.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý................................................73
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành có liên quan.........................................73
3.3.2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam......................................................................75
3.3.3. Ngân hàng Công thương Việt Nam..................................................................76
KẾT LUẬN..........................................................................................................79
4
CNTT
Công nghệ thông tin
5
DV
Dịch vụ
6
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
7
Eximbank
8
Incombank
Ngân hàng Công thương Việt Nam
9
Thương mại cổ phần
14
PGD
Phòng giao dịch
Máy tính tiền cao cấp dùng để thanh toán tại
15
POS
quầy bán hàng và dùng để quản lý trong các
ngành kinh doanh bán lẻ và ngay cả trong ngành
kinh doanh dịch vụ.
16
SMS
Dịch vụ tin nhắn ngắn
17
SPSS
18
TDQT
Việt Nam
23
PTNNL
Phát triển nguồn nhân lực
24
VN
Việt Nam
22
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 2.1
2
Bảng 2.2
Hình 2.1
2
Hình 2.2
Nội dung
Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hà Tĩnh
Sơ đồ hệ thống quản lý và thực hiện TTKDTM
tại Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang
32
47
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua nền kinh thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam
nói riêng đã đạt được những kết quả rất khả quan, với tốc độ phát triển trong
những năm gần đây luôn đạt 7% nền kinh tế Việt nam đang được coi là phát
triển ổn định. Ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, Ngân hàng cũng có vai trò là
trung gian thanh toán quan trọng trong nền kinh tế. Bằng các nghiệp vụ thanh
toán, Ngân hàng đã thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá
và dịch vụ. Trong đó TTKDTM đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
tuần hoàn và luân chuyển tiền tệ, nhằm hạn chế bớt những tổn thất mà thanh
toán trực tiếp bằng tiền mặt có thể gây ra. Tuy nhiên, với tỷ lệ thanh toán bằng
tiền mặt luôn ở mức 23-25%, Việt Nam vẫn được xem là một “Nền kinh tế tiền
mặt”. Hoạt động mua - bán trong nền kinh tế sử dụng tiền mặt khá phổ biến
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam nói chung và Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tĩnh nói riêng
trong quá trình đổi mới và phát triển, thanh toán không dùng tiền mặt đã gặp
phải rất nhiều khó khăn và thách thức. Thứ nhất, nền kinh tế Việt Nam còn là
nền kinh tế tiền mặt vì dân chúng chưa từ bỏ thói quen sử dụng tiền mặt vốn
đã ăn sâu từ bao đời nay. Thứ hai, hệ thống pháp luật cũng chưa hoàn chỉnh ,
thiếu đồng bộ, thiếu chặt chẽ. Thứ ba, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào Ngân hàng gặp nhiều bất cập, các phần mềm
ứng dụng chưa sáng tạo vì thế chưa phát huy tối đa hiệu quả các dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt. Thứ tư, chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân viên
Ngân hàng còn hạn chế. Thứ năm, Ngân hàng thương mại Việt Nam đang
phải cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài, các tổ chức kinh tế phi Ngân
2
hàng có trình độ và công nghệ cao hơn rất nhiều với các sản phẩm Ngân hàng
đa dạng, phong phú và hấp dẫn.
Trước những khó khăn đó, các Ngân hàng thương mại Việt Nam càng
phải nhanh chóng khẳng định sức mạnh cạnh tranh cũng như khẳng định vai
trò chủ đạo của mình trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng,
góp phần xây dựng một nền văn minh tiền tệ ổn định và vững mạnh.
Như vậy, phát triển thanh toán không dùng tiền mặt đang là một yêu cầu
cấp thiết hàng đầu trong quá trình phát triển hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế của Ngân hàng Việt Nam nói riêng, của nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Xuất phát từ thực trạng đó, cùng với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về
tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian công tác, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương tỉnh Hà Tĩnh” để nghiên cứu và phát triển thành Luận văn Thạc sỹ
ngân hàng mới có sự gia tăng về số lượng nhưng chưa có sự chuyển biến thực
sự về chất lượng; mục tiêu cuối cùng là sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa,
dịch vụ thay vì dùng tiền mặt nhưng thực tế là 83% giao dịch thực hiện tại hệ
thống ATM Vietinbank Hà Tĩnh là để rút tiền mặt, việc chuyển khoản chủ
yếu được thực hiện trong nội bộ từng ngân hàng; dịch vụ đi kèm ATM đã có
nhưng chưa nhiều. Các đơn vị kinh doanh trên địa bàn Hà Tĩnh không muốn
chấp nhận thẻ một phần do phải trả phí ngân hàng, một phải là phải công khai
doanh thu. Hạ tầng cơ sở kỹ thuật của Vietinbank tại Hà Tĩnh phục vụ cho
hoạt động thanh toán phát triển chưa đồng bộ, bởi đòi hỏi một lượng vốn đầu
tư lớn. Số lượng ATM, POS tỷ trọng so với số dân vẫn còn thấp, chưa phân
bố đều Hoạt động của hệ thống phục vụ thanh toán chưa đảm bảo, còn tiềm
ẩn nguy cơ về bảo mật; sự hợp tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ với các ngân
4
hàng gặp trở ngại do sự khác biệt về hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu… Khuôn
khổ pháp lý chưa hoàn thiện với các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy
TTKDTM chưa thật đồng bộ, chưa khuyến khích đầu tư mạnh cho cơ sở hạ
tầng; sự phối kết hợp giữa những biện pháp hành chính và biện pháp kích
thích kinh tế chưa đủ mạnh đề đưa chủ trương đi vào cuộc sống. Vì vậy, việc
quản lý hoạt động TTKDTM tại Vietinbank Hà Tĩnh gặp rất nhiều khó khăn
và thách thức đòi hỏi phải có thời gian và lộ trình cụ thể.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề thành toán không dùng tiền mặt hiện đang rất được quan tâm
trong nền kinh tế hiện nay, dường như đó là một xu thế phát triển tất yếu
chung của nền kinh tế thế giới. Nhà nước ta đặc biệt quan tâm vấn đề này và
Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 2453/QÐ-TTg ngày 27-12-2011
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ðề án đẩy mạnh thanh toán không dùng
tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015.
Chủ đề về thanh toán không dùng tiền mặt đã có khá nhiều công trình
2005: Nghiên cứu đã chỉ ra một số bài học của các nước phát triển trong việc
thanh toán không dùng tiền mặt và chỉ ra một số giải pháp để áp dụng cho
Việt nam.
f. TS. Trần Minh Ngọc, ThS. Phan Thuý Nga, Thanh toán không dùng
tiền mặt ở Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 13- 2006. Đề tài phác họa rõ nét
bức tranh tổng thể của TTKDTM ở Việt Nam, tác giả đã chỉ ra hạn chế về
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đó là chưa thuận tiện và đã dưa
ra một số kiến nghị về khung pháp lý trong việc TTKDTM.
g. PGS.,TS. Lê Đình Hợp, Phương hướng và giải pháp thanh toán
không dùng tiền mặt trong khu vực dân cư ở Việt Nam đến năm 2020, Kỷ yếu
6
các công trình khoa học ngành Ngân hàng, NXB Thống kê năm 2004: Đề tài
đã chỉ ra các phương hướng và giải pháp cụ thể cho các phương thức thanh
toán mới trong hoạt động TTKDTM của Việt Nam đến 2020.
2. Nhóm các công trình đi vào cụ thể thanh toán không dùng tiền mặt
tại những NHTM cụ thể, có các công trình tiêu biểu sau:
a. Luận Án Thạc Sĩ năm 2012 – Học viện Tài chính:
- THS.NCS. Nguyễn Thị Hương : ‘Nâng cao hiệu quả thanh toán không
dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Quân đội”
b. Luận Án Thạc Sĩ Khóa 19 (2010 - 2012) – Học viện Tài chính:
- Trần Thị Thu Thảo : ‘Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán
không dùng tiền mặt tại NHTMCP Quốc tế (VIB)”
- Phanyasith Bounleuam: ‘Thực trạng và giải pháp nâng cao kết quả
hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Ngoại
thương Lào”
- Bùi Thị Minh Hiền: Giải pháp nâng cao hiệu quả của phương thức thanh
toán không dùng tiền mặt tại NH Dầu khí toàn cầu – chi nhánh Thăng Long.
Các đề tài trên đã chỉ rõ sự quan trọng và tất yếu của hoạt động
như không thể áp dụng các giải pháp đó cho các ngân hàng khác.
Luận văn ” Quản lý hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tĩnh” được nghiên cứu tại ngân hàng
Công thương, nơi có rất nhiều đề tài nghiên cứu. Trong đó, một số đề tài nghiên
cứu các khía cạnh như quản lý nguồn vốn, thanh toán quốc tế, ... Đồng thời luận
văn cũng đưa ra nhiều đề xuất có thể áp dụng vào thực tiễn của ngân hàng công
8
thương nói riêng và các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung. Vì vậy, đề
tài không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.
Các nội dung nêu trên để trả lời cho câu hỏi:
1.Thực trạng quản lý hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – chi nhánh Hà Tĩnh trong
những năm gần đây như thế nào? Các vấn đề còn hạn chế của chi nhánh?
Nguyên nhân của những tồn tại đối với quản lý hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt tại ngân hàng?
2. Làm thế nào để quản lý tốt hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt tại Chi nhánh Vietinbank Hà Tĩnh?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt tại chi nhánh ngân hàng Công thương Việt Nam – chi nhánh Hà
Tĩnh: những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đó,
cơ hội và thách thức. Từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm quản lý tốt
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian sắp tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận Thanh toán không dùng tiền mặt của
NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thanh toán không
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục địch mà luận văn đề ra, các
phương pháp nghiên cứu khoa học mà tác giả sử dụng trong nghiên cứu gồm:
10
phương pháp điểm luận, phân tích, so sánh, đối chiếu, thống kê, kết hợp giữa
lý luận và thực tiễn, kết hợp sử dụng bảng, hình để minh họa.
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: là phương pháp
nghiên cứu tổng quát để khái quát đối tượng nghiên cứu và để nhận thức bản
chất của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội. Phương pháp này yêu cầu
nghiên cứu các hiện tượng không phải trong trạng thái riêng rẽ, cô lập mà
trong mối quan hệ bản chất của các hiện tượng, sự vật; không phải trong trạng
thái tĩnh mà trong sự phát triển từ thấp đến cao, trong sự chuyển biến từ số
lượng sang chất lượng, từ quá khứ đến hiện tại và tương lai.
Phương pháp phân tích số liệu: vận dụng các phương pháp phân tích
thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, lượng tăng (giảm) tuyệt
đối liên hoàn, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ tăng (giảm) liên hoàn và
phương pháp so sánh để phân tích kết quả kinh doanh cũng như tình hình phát
triển dịch vụ của ngân hàng qua các năm nhằm đáp ứng được mục đích
nghiên cứu của đề tài đã đặt ra.
Thu thập số liệu qua các Báo cáo thống kê; Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2011 đến
2013 và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác thanh toán không dùng
tiền mặt trong hệ thống ngân hàng Công thương Việt Nam.
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: Đặt câu hỏi và phỏng vấn trực
tiếp các cán bộ phụ trách cũng như ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng
Vietinbank Hà Tĩnh.
Bên cạnh đó, luận văn cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công
trình khoa học có liên quan để làm rõ hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của
doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, cung cấp các dịch vụ về trao
đổi ngoại tệ, các dịch vụ liên quan đến thư tín dụng, dịch vụ két an toàn, v.v...
Các chức năng cơ bản của NHTM là: Trung gian tài chính; Tạo phương
tiện thanh toán; Trung gian thanh toán. Trong nền kinh tế thị trường, tại các
nước đang phát triển như Việt Nam, NHTM cùng với các tổ chức tài chính
khác thực sự đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, vì nó đảm
nhận vai trò giữ cho dòng vốn của nền kinh tế được lưu thông và góp phần
bôi trơn cho hoạt động kinh tế còn non yếu.
Nghiệp vụ kinh doanh trong các NHTM thường rất đa dạng và phong
phú. Thanh toán là một nghiệp vụ trong NHTM đó là sự chuyển giao tài sản
của một bên cho bên kia thông qua trung gian là NHTM. Thanh toán là khâu
mở đầu và cũng là khâu kết thúc quá trình hoạt động của NHTM, vì vậy trong
các nghiệp vụ kinh doanh thì thanh toán là một nghiệp vụ có ảnh hưởng tới sự
tồn tại và phát triển của NHTM. Hoạt động thanh toán trong NHTM bao gồm:
+ Cung cấp các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán, thu hộ và chi hộ khác theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
13
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán Quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.
+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Hoạt động thanh toán trong NHTM còn có thể phân chia theo 2 hình
thức: TTDTM và TTKDTM. Cách phân chia này dựa vào sự tham gia của
tiền trong hoạt động thanh toán. TTDTM có sự tham gia trực tiếp của tiền,
+ Vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh
toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H mà chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế
toán. Chính nhờ đặc điểm này mà ngân hàng và các tổ chức mới có thể tạo ra
thêm một lượng tiền nhàn rỗi khi thực hiện TTKDTM và đưa nó tham gia các
hoạt động kinh doanh khác.
+ Ngân hàng tổ chức đồng thời thực hiện các khoản thanh toán. Chỉ có
ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền
trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như
là một nghiệp vụ riêng. Do vậy với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung
tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình khi tham gia TTKDTM.
Với những đặc điểm trên cùng với sự phát triển của các quan hệ kinh
tế, TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng
tích cực của nó. Trong tương lai, TTKDTM sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan
trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và cụ thể là trong hoạt động thanh toán giá
trị của nền kinh tế, đối với NHTM thì TTKDTM sẽ là phương tiện thanh toán
chủ yếu trong hoạt động thanh toán.
15
1.2.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
TTKDTM cung cấp khá nhiều phương tiện, dịch vụ thanh toán mới và
chúng đã có những vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế,
TTKDTM có vai trò cụ thể như sau:
- Cung cấp cho các chủ thể thanh toán những công cụ thanh toán nhanh
chóng, thuận tiện, hiện đại. Trong quá trình thanh toán không phải mang theo
tiền mặt mà chỉ cần sử dụng các hình thức TTKDTM, do vậy sẽ tránh được
rủi ro mất trộm, giảm chi phí vận chuyển, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt.
Nhờ vậy, chất lượng của thanh toán ngày càng nâng cao góp phần thúc đẩy
hoạt động sản xuất lưu thông hàng hoá mang lại hiệu quả kinh tế cao, ngoài ra
còn hạn chế được hoạt động rửa tiền.
được chi phí lưu thông như: in ấn tiền mặt, bảo quản, vận chuyển… Cùng với
đó TTKDTM còn giúp kìm hãm và đẩy lùi lạm phát, đảm bảo an toàn cho
việc dự trữ tiền và tài sản của xã hội, đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển tiền tệ.
- Việc TTKDTM qua ngân hàng đòi hỏi hoạt động thanh toán của
khách hàng phải qua ngân hàng hoặc phải mở tài khoản tại ngân hàng dẫn đến
thông qua hoạt động TTKDTM nhà nước có thể kiểm soát được lượng tiền
mặt lưu thông trên thị trường để có biện pháp quản lý lạm phát, quản lý sự
biến động của thị trường và thiết lập các chính sách tài chính – tiền tệ quốc
gia. Bên cạnh đó việc thanh toán qua ngân hàng sẽ kiểm soát được tình trạng
thu chi của các doanh nghiệp hạn chế tình trạng tham ô, chi tiêu mờ ám, trốn
thuế, rửa tiền…. Do vậy, TTKDTM còn có vai trò hỗ trợ đối với quản lý vĩ
mô của nhà nước.
Tóm lại, TTKDTM trong nền kinh tế thị trường có vai trò đặc biệt quan
trọng không chỉ đối với các chủ thể thanh toán mà còn quan trọng với các
trung gian thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước. Đối với ngành ngân
17