Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ) - Pdf 36


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
  
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH GOLF VIỆT NAM
TẠI CHI NHÁNH CẦN THƠ
(KHÁCH SẠN GOLF CẦN THƠ)

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN HỒNG DIỄM TÔ AN THỤY THÙY TRINH
MSSV: 4053657
Lớp: Kế toán tổng hợp K31

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
DU LỊCH GOLF VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 Giới thiệu sơ lược về Khách sạn Golf Cần Thơ ...........................................17
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................17
3.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty .............................................................18
3.3.1 Ch
ức năng
............................................................................................18
3.3.2 Nhi
ệm vụ
..............................................................................................19
www.kinhtehoc.net

3.4 Cơ c
ấu tổ chức của công ty
...........................................................................19
3.5 Khái quát k
ết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm vừa qua
....................20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHI NHÁNH CÔNG
TY C
Ổ PHẦN DU LỊCH GOLF VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

4.1 Phân tích chung tình hình tài chính c
ủa công ty
...........................................22
4.1.1 Phân tích b
ảng cân đối kế toán
.............................................................22


www.kinhtehoc.net

PHỤ LỤC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỪ NĂM 2006 – 2008
ĐVT: 1.000đ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
A. Tài sản ngắn hạn
6.706.246 9.298.152 9.163.414
I. Ti
ền

523.644 188.675 505.879
II. Kho
ản đầu tư TC ngắn hạn

- - -
III. Các kho
ản phải thu


25.325 12.936 40.240
B. Tài sản dài hạn
83.204.756 80.986.964 81.377.181
I. Khoản phải thu dài hạn
- - -
II. TSCĐ
81.434.810 79.509.291 77.579.020
1. Tài sản cố định hữu hình
42.638.001 40.750.729 38.858.705
3. Tài sản cố định vô hình
38.796.809 38.758.562 38.720.315
4. Chi phí xây d
ựng cơ bản dở dang

- - -
III. B
ất động sản đầu tư

- - -
IV. Kho
ản đầu tư TC dài hạn

- - -
www.kinhtehoc.net

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
V. Tài sản dài hạn khác
1.769.946 1.477.673 3.798.161
1. Chi phí trả trước dài hạn
1.769.946 1.477.673 3.798.161

B.VỐN CHỦ SỞ HỮU
89.461.900 89.461.900 89.461.900
I. Vốn chủ sở hữu
89.461.900 89.461.900 89.461.900
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
89.461.900 89.461.900 89.461.900
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
- - -
TỔNG CỘNG
NGU
ỒN VỐN

89.911.002 90.285.116 90.540.595 www.kinhtehoc.net

NH
ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

www.kinhtehoc.net

NH
ẬN XÉT CỦA
CƠ QUAN TH
ỰC TẬP
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
… Ngày … tháng … năm …
Xác nhận của cơ quan

B
ảng
4:B
ảng
phân tích bi
ến động của từng khoản mục tài sản dài hạn
................. 28
B
ảng
5:B
ảng
phân tích bi
ến động của từng khoản mục nguồn vốn
....................... 30
B
ảng
6:B
ảng
phân tích k
ết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006
- 2008 ........... 33
B
ảng
7:B
ảng
phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ năm 2006 – 2008................ 38
B
ảng
8:B
ảng phân tích tình hình công nợ phải t

DANH M
ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTGS Giáo sư
TS Ti
ến sĩ

ThS Th
ạc
s
ĩ

TSCĐ Tài s
ản cố định

TNDN Thu nh
ập doanh nghiệp

LN L
ợi nhuận

SXKD S
ản xuất kinh doanh

TS Tài s
ản

TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn


Trong su
ốt bốn năm học đại học, em đã tích lũy cho bản thân vốn kiến thức cơ
b
ản chuyên ngành kế toán của mình. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô
Khoa Kinh T
ế và Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại học Cần Thơ đã tận tình
gi
ảng dạy, truyền đạt k
i
ến thức cho chúng em. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
cô Nguy
ễn Hồng Diễm đã hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.

Em xin chân thành c
ảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cô, chú, anh, chị đang
làm vi
ệc tại chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Golf Cần Thơ (Khá
ch s
ạn Golf Cần
Thơ), đặc biệt là các anh, chị trong phòng Kế toán – hành chính đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện Tô An Thụy Thùy Trinh

Tô An Thụy Thùy Trinh
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 1
CHƯƠNG 1

GI
ỚI THIỆU

1.1 Đ
ẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
.
1.1.1 S
ự cần thiết nghiên cứu.

Trong xu th
ế hội nhập và hợp tác quốc tế hiện nay đã tạo nhiều cơ hội và điều
ki
ện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam
. Bên c
ạnh đó, các doanh nghiệp phải
đ
ối mặt với nhữn
g khó khăn, th
ử thách
l
ớn, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ bản
thân đ
ể điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp với điều kiện kinh tế

www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 2
li
ệu trên
các báo cáo tài chính g
ồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết
qu
ả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ.

- Phân tích tình hình công n
ợ và khả năng thanh toán của công ty.

- Phân tích m
ức độ đảm bảo vốn cho ho
ạt động sản xuất kinh doanh.
- Phân tích hi
ệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời.

T
ừ đó, đánh giá tình hình tài chính của công ty, tìm ra những mặt đạt được,
h
ạn chế của công ty nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể giúp công ty phát huy mặt
m
ạnh, hạn chế mặ
t y
ếu kém để không ngừng phát triển.

1.3 PH

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 3
CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LU
ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU
ẬN
.
2.1.1 B
ản chất và vai trò của tài chính công ty.

2.1.1.1 B
ản chất.

Tài chính là t
ất cả mối liên hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh

trong quá trình hình thành và s
ử dụng các quỹ tiề
n t
ệ tồn tại khách quan
trong quá
trình tái s
ản xuất của
doanh nghi
ệp
.
Tài chính doanh nghi

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 4
phân ph
ối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn
li
ền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thức sở
h
ữu doanh nghiệp.

Ngoài ra, n
ếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối
c
ủa
tài chính doanh nghi
ệp phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp
tr
ở thành đòn bẫy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế làm
tăng năng su
ất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng
quay v
ốn, kíc
h thích tiêu dùng xã h
ội.

 Vai trò là công c
ụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghi
ệp thực hiện việc kiểm tra bằng
đ


Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 5
- Các ch
ỉ tiêu trung gian tài chính trong báo cáo kết quả kinh doa
nh.
Phân tích các nhóm ch
ỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp.

2.1.3 H
ệ thống báo cáo tài chính.

2.1.3.1 Gi
ới thiệu hệ thống báo cáo tài chính.

B
ảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo
cáo lưu chuy
ển tiền tệ
là nh
ững
ph
ần chủ yếu, quan trọng của các báo cáo hàng năm
và c
ũng là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.

 B
ảng cân đối kế toán:

B

các khoản đầu tư ngắn hạn đến thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản
đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất,
kinh doanh, chi phí sự nghiệp đã chi nhưng chưa được quyết toán.
B. Tài sản dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị
còn lại của tài sản như tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí
xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 6
- Ph
ần nguồn vốn:
Ph
ản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh
nghi
ệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu
ngu
ồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý

c
ủa doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn
v
ốn được chia ra như sau:

A. N
ợ phải trả:
Là ch
ỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
s

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp việc hình thành và sử
dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp . Dựa vào báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của doanh nghiệp ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động
tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán
được luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn được gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp
bởi ba dòng ngân lưu từ ba hoạt động của doanh nghiệp:
+ Hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên
quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu từ bán hàng,
tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như: tiền trả cho
người cung cấp (trả ngay trong kỳ và tiền trả cho khoản nợ từ kỳ trước), các khoản
phải trả cho công nhân viên bao gồm tiền lương và tiền bảo hiểm xã hội…, các chi
phí khác bằng tiền như: chi phí văn phòng phẩm, công tác phí…
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 7
+ Ho
ạt đ
ộng đầu t
ư:
ph
ản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực
ti
ếp đến hoạt động đầu tư
c
ủa doanh nghiệp
, g
ồm các khoản thu do bán, thanh lý tài
s

c
ủa doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động
s
ản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của
doanh nghi
ệp trong kỳ báo cáo mà các
báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của
doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp
dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn, phân
tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo nội dung đã quy định
trong thuyết minh báo cáo tài chính, ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể trình bày
thêm các nội dung khác nhằm giải thích chi tiết hơn tình hình và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những điều cần diễn giải trong bảng thuyết minh các báo cáo tài chính thường
là:
+ Đặc điểm của doanh nghiệp: giới thiệu, tóm tắt doanh nghiệp.
+ Tình hình khách quan trong kỳ kinh doanh đã tác động đến hoạt động của
doanh nghiệp.
+ Hình thức kế toán đã và đang áp dụng.
+ Phương thức phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỉ giá hối đ ối được dung để
hạch toán trong kỳ.
+ Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu.
+ Tình hình thu nhập của nhân viên.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 8
+ Tình hình khác.

ặc giảm)
ngu
ồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.

+ T
ổng dòng tiền tệ ròng từ ba hoạt
đ
ộng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải
thích s
ự thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt trên bảng cân đối kế toán.

2.1.4 Phân tích các báo cáo tài chính.
2.1.4.1 Phân tích tình hình tài s
ản và nguồn vốn.

- Phân tích m
ối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vố
n.
Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xem xét mối quan hệ giữa
tài sản và nguồn vốn để đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng
vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài
sản với tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà
đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn vốn khác
nhau của doanh nghiệp. Ngoài ra, ta cần phân tích thêm mối quan hệ giữa các
khoản, mục trên bảng cân đối kế toán để thấy rõ hơn tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ
- Phân tích kết cấu tài sản.

ết cấu nguồn vốn.

Phân tích cơ c
ấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài
chính của doanh nghiệp cũng như tự chủ trong kinh doanh hay ngững khó khăn mà
doanh nghiệp phải đương đầu. Điều đó được thể hiện qua việc xác định tỉ suất tự tài
trợ, tỉ suất này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập về mặt tài chính hay mức độ
tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt.

Vốn chủ sở hữu 2.1.4.2 Phân tích các tỉ số tài chính.
- Phân tích tình hình công nợ:
+ Hệ số khái quát: Chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến các
khoản phải thu và phải trả của doanh nghiệp. Đây là nhóm chỉ tiêu được quan tâm
của các nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt là các nhà cho vay.

Tổng các khoản phải thu + Vòng luân chuyển các khoản phải thu: Vòng luân chuyển các khoản phải
thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp,
Tỉ suất đầu tư =
Giá trị TSCĐ + Đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
x 100%
Tỉ suất tự tài trợ =
T
ổng nguồn vốn

phân tích (thư
ờng là 360 ngày) và vòng quay các khoản phải thu. Công thức tính : - Phân tích kh
ả năng thanh toán:

+ Hệ số thanh toán vốn lưu động : Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng
tỏ khả năng thanh toán của vốn lưu động thấp, tuy nhiên quá cao lại biểu hiện tình
trạng ứ đọng vốn, kém hiệu quả.
+ Tỉ số thanh toán hiện hành (C/R): Là mức độ trang trải của tài sản lưu
động đối với nợ ngắn hạn mà không cần đến một khoản vay mượn nào thêm. Tỉ số
này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hay nói
cách khác là hiện trạng tài sản lưu động trong kỳ kinh doanh hiện tại – thường là
một niên độ.
Tài sản lưu động Tỉ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và là dấu hiệu báo trước
những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Ngược lại, nếu tỉ số này cao có nghĩa là
Vòng luân chuyển các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
(vòng)
N


so v
ới nhu cầu của doanh nghiệp, phần dư thừa này không tạo thêm doanh thu
. T
ỉ số
thanh toán hi
ện hành được chấp nhận là xấp xỉ 2:1.

+ Tỉ số thanh toán nhanh (Q/R): T
ỉ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh
c
ủa tài sản lưu động
có th
ể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền trước các khoản nợ
ng
ắn hạn. Các tài sản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền bao gồm
tài s
ản lưu động trừ đi hàng tồn kh
o và các kho
ản ứng trước. Tài s
ản lưu động
– Hàng t
ồn kho
Tỉ số càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Thông thường tỉ

+ Tỉ số luân chuyển tài sản cố định: Tỉ số này đánh giá hiệu quả sử dụng tài
sản cố định, được tính bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và tài sản cố định
trong k
ỳ. Nó thể hiện một đồng tài sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Doanh thu thu
ần
T
ỉ số này cao phả
n ánh tình hình ho
ạt động tốt của doanh nghiệp đã tạo ra mức
doanh thu thu
ần cao so với tài sản cố định.

+ T
ỉ số luân chuyển tổng tài sản:
T
ỉ số này cho biết một đồng tài sản có tham
gia vào quá trình s
ản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu thu
ần

ỉ số luân chuyển tài sản cố định =

T
ổng tài sảnT
ỉ số luân chuyển tài sản =

V
ốn
lưu đ
ộngVòng quay vốn lưu động =
(vòng)
Hàng tồn kho

Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho =
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trang 13
- Phân tích tỉ số lợi nhuận:
+ Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết trong một
đồng doanh thu thì lợi nhuận ròng chiếm bao nhiêu phần trăm.

L
ợi nhuận ròng

2.1.4.2 Phân tích tài chính b
ằng phương trình Dupont
.
Phương pháp phân tích ROE (l
ợi nhuận/vốn tự có) dựa vào mối quan hệ với
ROA (l
ợi nhuận/tổng tài sản) để thiết lập p
hương tr
ình phân tích, lần đầu tiên được
công ty Dupont áp d
ụng nên thường gọi là phương trình Dupont. Cụ thể:

ROE = ROA x Đòn bẫy kinh tế
Trong đó, đòn bẫy kinh tế (đòn bẫy tài chính) hay còn gọi là đòn cân nợ là chỉ
tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
ROS =
V
ốn chủ sở hữu

ROE =
T
ổng tài sản

ệch)
.
+ Đề ra các quyết định phù hợp hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác
nhau của từng nhân tố khác nhau để tăng suất sinh lời. Vốn chủ sở hữu
Lãi ròng
Doanh thu
Doanh thu
Tổng tài sản
ROE =
x
x
Tổng tài sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status