Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê huyện thạch an tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA THỊ THÙY
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ TRẤN
ĐÔNG KHÊ, HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Lớp

: K43 - QLĐĐ - N01

Khóa học

: 2011 - 2015


năm 2015

Sinh viên thực hiện

Hứa Thị Thùy


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận đất ở, đất sản xuất nông nghiệp,
đất chuyên dùng ................................................................................................18
Bảng 2.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi cấp đổi đồng
loạt ....................................................................................................................19
Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình cấp GCN đất lâm nghiệp ..........................................20
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả lập hồ sơ địa chính huyện Thạch An ...........................21
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2013 ..............................................30
Bảng 4.2: Biến động tình hình sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê qua các
năm 2010 - 2013 ...............................................................................................33
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thị trấn
Đông Khê giai đoạn 2012 - 2013 .....................................................................36
Bảng 4.4: Các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ ..............................39
Bảng 4.5: Các trường hợp đề nghị kiểm tra lại .........................................................40
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tồn
đọng năm 2013 .................................................................................................44
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra đánh giá tài liệu phục vụ công tác triển khai cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê tính đến hết năm 2014 ................47

HSĐC

: Hồ sơ địa chính

UBND

: Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC
Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ...... 5
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước, tỉnh Cao Bằng và tại huyện
Thạch An ................................................................................................. 14
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước .............................................. 14
2.2.2. Tình hình tại tỉnh Cao Bằng ................................................................. 15
2.2.3.Tình hình cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC tại huyện Thạch An .............. 17
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................ 22

4.2.2. Kết quả triển khai công tác kê khai cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn
Đông Khê giai đoạn 1/1/2014 - 30/12/2014 ........................................... 41
4.3. Kết quả đánh giá các tài liệu phục vụ công tác đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất .......................................................................... 47
4.3.1. Kiểm tra chính xác về tài liệu bản đồ địa chính .................................... 55
4.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn và các giải pháp .............................. 57
4.4.1. Những thuận lợi..................................................................................... 57
4.4.2. Những khó khăn .................................................................................... 58


vii

4.4.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ, hoàn thiện HSĐC
của thị trấn Đông Khê ............................................................................. 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 61
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61
5.2 Đề Nghị ..................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đất đai là yếu tố cấu thành
nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng điều đó thể hiện rõ tầm
quan trọng của đất đai trong đời sống xã hội.

Thị trấn Đông Khê cũng không nằm ngoài thực tế chung đó. Xuất phát
từ thực tế nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề đồng thời với sự
đồng ý nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, với sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành
xây dựng và triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng hồ sơ địa
chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn
Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá về hồ sơ địa chính và công tác cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê - Thạch An - Cao Bằng giai đoạn
2012 – 2014 nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Trên cơ sở
đó, đề xuất các biện pháp thúc đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Thực trạng hồ sơ địa chính trên địa bàn thị trấn Đông Khê.
+ Thực trạng cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê.
+ Đánh giá hiệu quả và hạn chế của việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An.


3

+ Đề xuất các biện pháp thúc đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các quy định trong Luật Đất đai và các văn bản dưới luật
về công tác ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Tìm hiểu thu thập tình hình, số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài khách
quan trung thực.
- Phân tích, so sánh, đánh giá lấy các quy định trong văn bản pháp luật

nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”[4].

Hình 2.1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Khái niệm về ĐKĐĐ: Tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy
định: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và


6

ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”[4].
- Khái niệm HSĐC: “Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ
sách,…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã
hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất”[5].
Các tài liệu của hồ sơ địa chính theo quy định tại Điều 47 của Luật Đất
đai gồm có [3]:
- Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK);
- Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK);
- Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK);
- Bản đồ địa chính.
Thông qua công tác lập HSĐC và cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập
mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở
để Nhà nước bảo hộ đầy đủ về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng
đất. Đồng thời đây cũng chính là nội dung làm tiền đề và hướng tới hoàn thiện
các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai khác, Cụ thể:
- Hoàn thiện hơn các quy định về trình tự thủ tục trong hoạt động cấp
CNQSDĐ.

đối với các loại đất khác[16].
Thời kỳ từ năm 1988 - 1993: Năm 1988 Luật Đất đai đầu tiên được ban
hành nhằm đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp[16].
Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến trước khi Luật 2003 ra đời:
Luật Đất đai 1993 ra đời khẳng định đất đai có giá trị và người dân có các
quyền sau: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và thế chấp[16].


8

Do vậy công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn này là việc làm cấp thiết để
người dân khai thác được hiệu quả cao nhất từ đất.
Thời kỳ Luật Đất đai năm 2003 ra đời: Trong thời kỳ Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên Môi trường đã ban hành quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày
1/11/2004 quy định về GCNQSDĐ. Bộ Tài nguyên Môi trường đã ban hành quyết
định số 29/2004/QĐ - BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.
Ngày 25/5/2007, Chính phủ đã ban hành Quyết định 84/2007/QĐ-CP
quy định bổ sung việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi dưỡng, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai. [16].
Thời kỳ Luật Đất đai 2013 ra đời: Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm
2013 ngày 29/11/2013. So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có
14 chương với 212 Điều, tăng 7 chương và 66 Điều, đã khắc phục, giải quyết
được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm
2003. Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã
hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
2.1.2.1. Những văn bản pháp lý
Công tác cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC được Đảng và Nhà nước quan
tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau:

nước thu hồi đất và giải quyết tình khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định về GCNQSDĐ.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSDĐ và quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.


10

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định bổ sung về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực từ
05/07/2014).
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (có hiệu lực từ
05/07/2014).
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (có hiệu lực từ
05/07/2014).
Bên cạnh đó ĐKĐĐ, lập và quản lý HSĐC, cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong số những nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm
2003và tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
Tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai” bao gồm[3]:
Nội dung 1: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính;
Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;



12

Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất;
Nội dung 6: Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;
Nội dung 7: Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Nội dung 8: Thống kê, kiểm kê đất đai;
Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
Nội dung 10: Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;
Nội dung 11: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất;
Nội dung 12: Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp
hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
Nội dung 13: Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;
Nội dung 14: Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong quản lý và sử dụng đất đai;
Nội dung 15: Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
2.1.2.2. Những quy định về công tác cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất đai 2003
và trong Luật Đất đai 2013
Sự ra đời của lần lượt của các Luật Đất đai nhất là Luật Đất đai 2003 và
mới đây Luật Đất đai 2013 đã đánh dấu sự hoàn thiện hơn về chính sách và
pháp luật đất đai ở nước ta trong giai đoạn đổi mới đó là giai đoạn phát triển
và hội nhập. Nó đã thể hiện được quan điểm về việc quản lý đất đai của Đảng,
Nhà nước ta trong giai đoạn đổi mới.
Những quy định về công tác cấp GCNQSDĐ:





14

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15
ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: Kiểm
tra, xác minh hồ sơ, trích đo trích lục địa chính thửa đất. Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ
đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận. Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn
liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). Trường
hợp người sử dụng đất đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.
Bước 4: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 5: Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy
định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị
cấp giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi
trường thực hiện các công việc quy định tại bước 3 và bước 4 nói trên.
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nƣớc, tỉnh Cao Bằng và tại huyện
Thạch An
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước
Có thể nói quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai luôn là vấn đề
quan tâm của bất cứ một Nhà nước nào. Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ

30/2012/QH13 của Quốc hội và Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của
Thủ tướng Chính phủ.


16

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh và đã có
các văn bản như: Công văn số 564/STNMT-QLĐĐ ngày 30/5/2012 hướng
dẫn việc lập hồ sơ đất đai, đăng ký cấp GCNQSDĐ; Công văn số
1084/STNMT-QLĐĐ ngày 12/9/2012 gửi UBND các huyện, thị xã về việc
đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận theo yêu cầu của Quốc hội khóa XIII; Công
văn số 589/STNMT - QLĐĐ ngày 03/5/2013, công văn số 748/STNMTQLĐĐ ngày 24/5/2013 hướng dẫn một số nội dung về cấp GCNQSDĐ lần
đầu gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện[15].
Trong năm 2013, toàn tỉnh đã cấp được 226 GCN cho các tổ chức đạt 90,4%
so với kế hoạch, với diện tích cấp 11.736,91 ha. Thực hiện cấp GCNQSDĐ cho hộ
gia đình, cá nhân theo Nghị quyết 30/2012/QH-13 của Quốc hội: Được triển khai
thực hiện trên địa bàn 164/199 xã, phường, thị trấn[15].
Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 442.529 giấy chứng
nhận[15].Trong đó:
* Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 GCN với diện tích
79.706,76 ha đạt 86,78 % diện tích cần cấp;
- Đất ở nông thôn cấp được 92.167 GCN với diện tích 3.541,01 ha đạt
96,54 % diện tích cần cấp;
- Đất ở đô thị 26.939 GCN với diện tích 706,12 ha đạt 93,5 % diện tích
cần cấp;
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp: Được 103.875
GCN; diện tích cấp 399.503,59 ha đạt 90,12 % diện tích cần cấp.
* Cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức: 1.231 GCN; diện tích
37.155,52 ha. Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status