Đánh giá tác động môi trường không khí cho dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FOR từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải thuộc xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 36

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, kinh tế đang ngày càng phát triển, các dự án đầu tư
phát triển ngày càng nhiều kéo theo đó là các vấn đề môi trường phát sinh khi thi
công, xây dựng và vận hành các dự án. Chính vì vậy việc đánh giá tác động môi
trường cho một dự án là vô cùng quan trọng để có thể dự báo và đánh giá các tác
động tới môi trường; dự báo thải lượng chất thải phát sinh trong quá trình thi công
và khi Dự án đi vào hoạt động; chỉ rõ những tác động của các chất ô nhiễm tới sức
khoẻ con người cũng như hệ sinh thái và các tác động khác của việc thực hiện Dự
án từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm thiểu các tác
động khác phù hợp về mặt khoa học, thực tiễn và năng lực của chủ đầu tư.
Việt Nam được đánh giá là Quốc gia có nền kinh tế phát triển khá với mức
tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khoảng > 7% (theo WB) đứng thứ 2 trong
khu vực chỉ sau Trung Quốc. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tốc độ
đô thị hoá, đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng gia tăng kéo theo nhu cầu về vật liệu
xây dựng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm. Tuy
nhiên việc sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay đang sử dụng nhiên liệu hoá thạch là
chủ yếu gây ảnh hưởng lớn tới môi trường. Xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng
của thị trường gạch ngói đất sét nung trong tỉnh Bắc Ninh cũng như các khu vực lân

1


cận và nhu cầu sử dụng nhiên liệu tái chế để bảo vệ môi trường, Công ty Sản xuất
và Dịch vụ Thương mại Ngũ Minh Hưng – TNHH đã lập Dự án đầu tư xây dựng mở
rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R
từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải
Dự án trên khi đi vào thực hiện sẽ phát sinh ra rất nhiều các vấn đề về môi

phó sự cố môi trường
* Nội dung:
- Xác định nguồn gây tác dộng đến môi trường không khí
- Phân tích tác động đến môi trường không khí
- Biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tác động tiêu cực
- Kế hoạch quản lỹ và giám sát môi trường
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG
1.1.

Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường

1.1.1.

Khái niệm về ĐTM
Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) về bản

chất là một quá trình dự báo, đánh giá tác động của một dự án đến môi trường bao
gồm môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp
phòng tránh, giảm thiểu tác động xấu lên môi trường. Cho đến nay đã có nhiều định
nghĩa về ĐTM được đưa ra như của Chương trình môi trường Liên hợp quốc
(UNEP-1991), của Ủy ban kinh tế - xã hội Châu Á và Thái Bình dương (ESCAP1990), của Ngân hàng thế giới (WB)…, tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định
nghĩa thông nhất.
Khái niệm về ĐTM được hiểu thông qua định nghĩa về ĐTM nêu tại Luật
BVMT: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến
môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi
triển khai dự án đó”.
1.1.2.


động bởi dự án. Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
- ĐTM là công cụ cho việc xem xét thấu đáo các vấn đề môi trường ngang
bằng với các yếu tố về kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng, thiết kế dự án nhằm
đảm bảo phát triển bền vững;

4


- Là căn cứ để Chủ dự án lựa chọn phương án đầu tư bao gồm vị trí, quy mô,
công nghệ, nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án một cách phù hợp, đạt hiệu quả
kinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền của và thời gian cho Chủ dự án;
- Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các tác động
xấu của dự án lên môi trường;
- Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của dự
án cho cơ quan thẩm quyền trong việc xem xét ra quyết định đầu tư dự án một cách
minh bạch và có tính bền vững cao;
- Tránh được những xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện
dự án.
1.1.4.

Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam
Các bước thực hiện trong quy trình ĐTM được thể hiện trong biểu đồ dưới

đây:

Sàng lọc

● Quyết định mức độ thực hiện ĐTM

Xác định phạm vi

- Giám sát


● Thực hiện chương trình quản lý
môi trường

Thực hiện quản lý môi
trường

● Các biện pháp giảm thiểu
Đánh giá sau thẩm định

1.2.

● Kiểm tra mức độ thực hiện
chương trình quản lý môi trường

● Đánh giá hiệu quả của các biện
pháp giảm thiểu
Phương pháp mô hình hóa là dùng các mô hình toán học tính toán và dự báo

Tổng quan về phương pháp mô hình hóa

sự lan truyền các chất ô nhiễm theo không gian và thời gian, sau đó kết hợp với số
liệu đo đạc thực nghiệm để kiểm chứng độ chính xác của mô hình. Trên thế giới có
hơn 20 dạng mô hình tính toán và dự báo môi trường không khí, nhưng có thể tập
hợp thành các hướng chính sau đây:
Hướng 1: Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết của Gauss
với giả thiết rằng sự phân bố nồng độ ô nhiễm tuân theo quy luật phân bố chuẩn.
Các nhà khoa học đầu tiên áp dụng và cải tiến theo hướng này là Tunner và Sutton

7


CHƯƠNG II:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Đối tượng nghiên cứu
- Dự án: Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng

nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư mở rộng.
2.1.1. Vị trí địa lý
Dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng
nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải đặt
tại Xã Thanh Khương, xã Gia Đông huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, liền kề
Cụm Công nghiệp Thanh Khương.
Tọa độ các điểm góc của Dự án như sau:
Điểm 1: X-2327007; Y-0557763. - Điểm 2: X-2326975; Y-0557989.
Điểm 3: X-2326548; Y-0557916. - Điểm 4: X-2326575; Y-0557710.
Vị trí địa giới của mặt bằng xây dựng nhà máy như sau:
Phía Đông giáp xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh;

8


Phía Tây giáp Công ty Nghiệp Quảng;
Phía Nam giáp đất canh tác thôn Khương Tự, xã Thanh Khương;
Phía Bắc giáp đường tỉnh Lộ 282.
Toàn bộ Dự án gồm 2 khu đất, có diện tích tổng cộng là 74.915,1 m 2 (~ 75.000

Khương với diện tích 10 ha; năm 2007 quy hoạch khu công nghiệp Thuận Thành 3
với 140 ha; năm 2009 quy hoạch khu công nghiệp Thuận Thành 3 tại xã Thanh
Khương thuộc phân khu B với diện tích 296 ha trong đó diện tích của Thanh
Khương là 15 ha; Đây là điều kiện khá thuận lợi để Thanh Khương phát triển trở
thành vùng công nghiệp - dịch vụ tập trung và hướng tới phát triển thành khu thị tứ,
thị trấn của huyện.
b) Xã Gia Đông
Xã Gia Đông nằm ở trung tâm huyện Thuận Thành, có đường tỉnh lộ 282 và
Quốc lộ 38 chạy qua. Toàn xã có 3 thôn: Tam Á, Ngọc Khám, Yên Nho. Gia Đông là
xã có vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội. Diện
tích đất tự nhiên là: 906,7 ha. Trong đó: đất nông nghiệp: 642,8 ha, đất chuyên dùng:
243,9 ha.
Kinh tế - xã hội: Xã Gia Đông luôn khai thác tiềm năng sức lao động và nguồn
đất đai phong phú, luôn chú trọng đến công tác trồng trọt, chăn nuôi vì vậy sản xuất
nông nghiệp đạt kết cao, thu nhập bình quân đầu người ngày một tăng lên rõ rệt.

11


Bản đồ hiện trạng khu vực Dự án được thể hiện trên Hình 2.2.
2.1.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục của Dự án
Dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng
nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải giữ
nguyên công suất dây chuyền thiết bị sản xuất gạch Tuynel là 25 triệu viên
QTC/năm.
Đầu tư mới hai hai hệ thống nhiệt phân lốp cao su thải và nhiệt phân dầu thải
để cung cấp nhiên liệu cho dây chuyền sản xuất gạch:
Công suất tái chế dầu thải: 300 tấn/năm (300 ngày) ~ 1.000 L/ngày.
Công suất nhiệt phân lốp thải cao su: 6.000 tấn/năm (300 ngày) ~ 20 tấn/ngày.
Xây dựng nhà xưởng phục vụ hoạt động của hai hệ thống nhiệt phân lốp cao su thải


3 tầng diện tích chiếm đất: 309 m².

-

Diện tích xây dựng: 929 m².

-

Nhà khung cột bê tông cốt thép chịu lực, chiều cao tầng 1: 3,9 m; tầng 2,3: 3,6 m.
Tường xây gạch đặc 220 bằng vữa xi măng mác 50, cả 2 tầng đổ bê tông cốt thép,
mái xây thu hồi lợp tôn Ausnam chống nóng, nền lát gạch granit, cửa đi và cửa sổ
gỗ nhóm 3, công trình phụ chung cho cả tầng.
Nhà ăn nghỉ cán bộ, công nhân viên:
Tầng 1 bố trí làm nhà ăn, nhà bếp và nhà kho bếp ăn. Tầng 2 bố trí làm nơi ăn
nghỉ cho cán bộ công nhân viên.

-

Diện tích chiếm đất: 420 m².

2.1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành
2.1.4.1. Quy trình công nghệ nhiệt phân lốp cao su thải
Sơ đồ quy trình công nghệ nhiệt phân lốp cao su thải được thể hiện trên Hình
2.3.
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

13



15

5, 6. Thiết bị ngưng tụ nằm ngang;

18. Ống khói.

13, 14. Thiết bị chống


Lò nhiệt phân (1) được gia nhiệt ban đầu bằng dầu đến nhiệt độ khoảng 450 0C
trong điều kiện không có oxy. Trong lò sẽ xảy ra quá trình phân hủy lốp cao su dưới
tác dụng của nhiệt. Sản phẩm của quá trình phân hủy (thực chất là quá trình đốt
cháy không có oxy) là tro và hỗn hợp khí hydrocacbon. Sản phẩm tro sẽ bao gồm
dây thép và than cacbon đen. Hỗn hợp khí hydrocacbon sẽ được đẩy qua Buồng xúc
tác (2). Các chất xúc tác sẽ cracking các hợp chất hydrocacbon cao phân tử về dạng
mạch ngắn để tăng hiệu quả thu hồi dầu và khí đốt. Buồng xúc tác cũng có chức
năng khử bụi sinh ra từ quá trình nhiệt phân.
Sau khi qua Buồng xúc tác (2), hỗn hợp khí được dẫn qua Ống ngưng tụ (3)
đề ngưng tụ sơ bộ. Tại đây, toàn bộ hơi nước và một phần khí bị ngưng tụ thành
hỗn hợp chất lỏng dầu - nước. Hỗn hợp chất lỏng sẽ được dẫn về Thiết bị tách dầu nước (4). Dầu được tách ra sẽ được dẫn về Bể chứa dầu (7)
Hỗn hợp khí sau ngưng tụ sơ bộ được dẫn qua Buồng đệm trung gian (10) để
điều chỉnh áp suất và ổn định lưu lượng, sau đó được dẫn qua hệ thống Thiết bị
ngưng tụ lần hai (5, 6). Các hợp chất khí hydrocacbon (từ C 15 trở lên) bị ngưng tụ
thành dầu và được dẫn về Bể chứa dầu (8). Hỗn hợp khí không ngưng được dẫn về
2 Tháp rửa khí (11, 12), và sau đó được dẫn hồi lưu làm nhiên liệu đốt gia nhiệt cho
lò nhiệt phân.
Khí đốt hồi lưu được đốt cháy hoàn toàn tại lò nhiệt phân. Khí thải của quá
trình đốt cháy này chủ yếu là bụi, CO 2, và hơi H2O. Khí thải được dẫn về hệ thống
xử lý khí thải bao gồm Cyclon (15), Bể rửa (17) và sau đó được thải qua ống khói
(18).

Xi lô, bể chứa Cacbon đen
Bụi

Khí
Tháp chứa khí gas
(khí không ngưng)

Dàn làm lạnh (ngưng tụ)

Bể nước tuần hoàn

Dầu FO-R

Sử dụng cho các mục đích khác

Lưu kho thành phẩm

Hình 2.4. Sơ đồ công nghệ nhiệt phân lốp cao su kèm các dòng thải

17

Hơi nước


2.1.4.2. Quy trình công nghệ tái chế dầu thải
Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế dầu thải được thể hiện trên Hình 2.5.
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Dầu thải được thu gom về bãi tập kết nguyên liệu và được bơm vào Lò phản
ứng (1) với công suất khoảng 1.000 L/ngày. Lò phản ứng được gia nhiệt ban đầu
bằng dầu đến nhiệt độ khoảng 80 0C (nhiệt độ hoạt động là từ 80 0C - 1800C) trong

Hình 2.5. Mô hình thiết bị dây chuyền công nghệ tái chế dầu thải
1. Lò phản ứng;

2. Buồng xúc tác;

7. Thiết bị thu khí;

8. Bể chứa khí đốt; 9. Thiết bị chống nổ;

12. Khí thải;
16. Ống khói;

3, 6. Thiết bị ngưng tụ;

13. Cyclon lọc bụi; 14. Quạt hút;

4. Thiết bị tách dầu; 5, 17. Bể chứa dầu trung gian;
10. Buồng đệm;

11. Thiết bị chân không;
15. Bể hấp thụ;

20


18-20. Bể làm sạch dầu;
21. Bể lọc

21


Vật liệu xúc tác thải

Khí

Tháp chứa khí gas
(khí không ngưng)

Dàn làm lạnh (ngưng tụ)

Bể nước tuần hoàn Hơi nước

Khí
Khí Lỏng
Thiết bị tách dầu - nước Nước thải có chứa dầu
Khí Lỏng

Sử dụng cho các mục đích khác Khí Bể chứa dầu trung gian
Lỏng
Bể lọc dầu

Vật liệu lọc thải

Lưu kho thành phẩm

Dầu rò rỉ

22


Hình 2.6. Sơ đồ công nghệ tái chế dầu kèm các dòng thải

nhất định, giúp cho quá trình vận chuyển đem phơi không bị biến dạng.
Sau khi qua máy, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt, các sản phẩm tạo hình sẽ được
tạo hình tùy theo kích thước, hình dáng đã định. Gạch mộc sau tạo hình được công
nhân xếp lên xe chuyên dùng vận chuyển đem đi phơi trong nhà cáng.
- Phơi sản phẩm mộc:

Đối với gạch mộc: Sau khi tạo có độ ẩm từ 20 - 22% (đối với hệ máy của Việt
Nam), gạch mộc được phơi từ 8 - 12 ngày tùy theo nhiệt độ, tốc độ gió để giảm xuống
độ ẩm 14 - 18%. Việc xếp cáng và phơi đảo gạch mộc phải tuẩn thủ theo đúng quy
trình để giảm tối thiểu thời gian phơi sân cũng như phế phẩm ở khâu này.
Sản phẩm mộc sau khi phơi được vận chuyển tập kết để xếp lên xe vận chuyển
chuẩn bị đưa vào lò sấy Tuynel.

24


Kho nguyên liệu

Bụi

Máy ủi

Bụi, tiếng ồn, khí thải.

Nước bổ sung

Cấp liệu thùng máy thái đất

Bụi


Máy cắt gạch tự động

Tiếng ồn

Băng tải ra gạch

Tiếng ồn

Nước bổ sung

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status