Đánh giá tác động đến môi trường không khí do việc gia tăng nhiệt độ, gia tăng mật độ các
chu kỳ tác động của ENSO; do biến đổi thời tiết, khí hậu (cường độ gió, lượng mưa …)
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 2
CHƯƠNG I ...................................................................................................................... 3
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH SÓC TRĂNG ........................................................................................................ 3
I.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ...................................................................................... 3
I.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 3
I.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ........................................................................... 3
I.1.3. Đặc điểm địa chất ........................................................................................... 4
I.1.4. Đặc điểm khí hậu, chế độ thủy, hải văn tỉnh Sóc Trăng .................................. 4
I.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM 2006 – 2010 TỈNH SÓC
TRĂNG ...................................................................................................................... 5
I.2.1. Tốc độ tăng trưởng – chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................................... 5
I.2.2. Về phát triển văn hóa – xã hội, thể thao và du lịch .......................................... 7
CHƯƠNG II .................................................................................................................... 9
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ DO VIỆC GIA TĂNG
NHIỆT ĐỘ, GIA TĂNG MẬT ĐỘ CÁC CHU KỲ CỦA ENSO; DO BIẾN ĐỔI
THỜI TIẾT, KHÍ HẬU .................................................................................................. 9
II.1. DIỄN BIẾN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TẠI TỈNH
SÓC TRĂNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ................................................... 9
II.1.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới ........................................................ 9
II.1.2. Tình hình biến đổi khí hậu tại Việt Nam ....................................................... 9
II.1.3. Các biểu hiện biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, KTXH tỉnh Sóc
Trăng ....................................................................................................................... 9
II.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ DO VIỆC GIA TĂNG
NHIỆT ĐỘ, GIA TĂNG MẬT ĐỘ CÁC CHU KỲ CỦA ENSO; DO BIẾN ĐỔI
THỜI TIẾT, KHÍ HẬU ............................................................................................. 13
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 16
2
, xấp xỉ 1% diện tích
của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực ĐBSCL. Dân số trung bình năm 2009 là
1.293.165 người.
Tỉnh hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thành phố Sóc Trăng và các
huyện Châu Thành, Kế Sách, Mỹ Tú, Cù Lao Dung, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm,
Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Trần Đề, trong đó thành phố Sóc Trăng là trung tâm chính trị –
kinh tế – văn hóa xã hội của tỉnh.
Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 4 tỉnh trong vùng ĐBSCL:
- Phía Tây – Bắc giáp tỉnh Hậu Giang.
- Phía Đông – Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu.
- Phía Tây – Nam giáp tỉnh Bạc Liêu.
- Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 72 km.
I.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Sóc Trăng có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, địa hình bao gồm phần đất
bằng xen kẽ những vùng trũng và các giồng cát. Toàn bộ tỉnh Sóc Trăng nằm ở phía
Nam của vùng cửa sông Hậu, cao độ biến thiên không lớn, chỉ từ 0,2 – 2m so với mực
nước biển, vùng nội đồng có cao độ trung bình từ 0,5 – 1,0m. Địa hình của tỉnh có dạng
hình lòng chảo thoải, hướng dốc chính từ sông Hậu thấp dần vào phía trong, từ biển
Đông và kênh Quản lộ thấp dần vào đất liền với những giồng đất ven sông, biển.
Dựa vào địa hình có thể chia tỉnh Sóc Trăng thành 3 vùng như sau:
- Vùng địa hình thấp, vùng trũng: Tập trung ở huyện Mỹ Tú, Châu Thành,
Thạnh Trị, Ngã Năm và một phần phía Bắc huyện Mỹ Xuyên, thường bị ngập
dài vào mùa mưa.
- Vùng địa hình cao ven sông Hậu và ven biển, gồm các huyện Vĩnh Châu,
Trần Đề, Long Phú, Cù Lao Dung, cao trình từ 1,2 – 2 m, giồng cát cao đến
2m.
- Vùng địa hình trung bình: gồm có thành phố Sóc Trăng và huyện Kế Sách.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
3
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 26,6°C (năm 2008). Nhiệt độ cao nhất trong
năm vào tháng 4 (28,2°C) và nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (25,4°C).
- Nắng: Tổng lượng bức xạ trung bình trong năm tương đối cao, đạt 140 – 150
kcal/cm
2
. Tổng giờ nắng bình quân trong năm 2.292,7 giờ (khoảng 6,28 giờ/ngày), cao
nhất thường vào tháng 3 là 282,3 giờ, thấp nhất thường vào tháng 9 là 141,5 giờ.
- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.660 – 2.230 mm, chênh lệch lớn
theo mùa, mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa, mùa khô rất ít, có tháng không mưa.
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cả năm là 84% (cao nhất 89% vào mùa mưa, thấp
nhất 75% vào mùa khô).
- Gió: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉnh Sóc Trăng có các hướng
gió chính như sau: Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam và gió được chia làm hai mùa
rõ rệt là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CEE)
4
Đánh giá tác động đến môi trường không khí do việc gia tăng nhiệt độ, gia tăng mật độ các
chu kỳ tác động của ENSO; do biến đổi thời tiết, khí hậu (cường độ gió, lượng mưa …)
mùa Tây Nam là chủ yếu; còn mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là chủ
yếu với tốc độ gió trung bình là 1,77m/s.
- Các yếu tố khác: Tỉnh Sóc Trăng nằm trong khu vực rất ít gặp bão. Theo tài
liệu về khí tượng thủy văn ghi nhận, trong 100 năm qua chỉ có 2 cơn bão đổ bộ vào Sóc
Trăng (năm 1952, 1997) gây thiệt hại rất lớn.
Những năm gần đây, lốc thường xảy ra ở Sóc Trăng. Lốc tuy nhỏ nhưng cũng
gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
I.1.4.2. Đặc điểm chế độ thủy, hải văn
Sông rạch tỉnh Sóc Trăng đa phần thuộc vùng ảnh hưởng của chế độ bán nhật
triều không đều, cao độ mực nước của hai đỉnh triều và hai chân triều không bằng nhau.
Đỉnh triều cao nhất là 160 cm (vào tháng 10, 11), thấp nhất là 123 cm (vào tháng 5, 8),
chân triều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -103 cm (tháng 6), biên độ triều
5
Đánh giá tác động đến môi trường không khí do việc gia tăng nhiệt độ, gia tăng mật độ các
chu kỳ tác động của ENSO; do biến đổi thời tiết, khí hậu (cường độ gió, lượng mưa …)
bình quân 2006 –
2010(%)
Tổng số Triệu đồng 6.722.522 11.222.883 110,79
1 Khu vực I - 4.033.138 5.450.725 106,21
2 Khư vực II - 1.276.831 2.466.725 114,08
3 Khu vực III - 1.412.553 3.305.433 118,53
Nguồn: Dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 tỉnh Sóc
Trăng, UBND tỉnh Sóc Trăng, năm 2009
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm (giai đoạn 2006 – 2010) là
10,79%, so với chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ là 13 – 14%, thấp hơn 3 – 4%. Khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 6,21%, khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 14,08% và khu vực dịch vụ tăng 18,53%.
Nếu tính theo giá thực tế thì GDP bình quân đầu người tăng nhanh, từ 455 USD
năm 2005 tăng lên 880 USD năm 2010 (Nghị quyết là 900 USD/người/năm, đạt 97,78%
so với Nghị quyết). Đồng thời, nếu ước dân số theo sơ bộ điều tra 01/04/2009 thì GDP
bình quân đầu người đạt 915 USD vào năm 2010, vượt so với Nghị quyết đầu nhiệm kỳ
đề ra.
I.3.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ước thực hiện năm 2009, cơ cấu 3 khu kinh tế như sau: khu vực I chiếm 46,31%,
khu vực II chiếm 20,51% và khu vực 3 chiếm 33,18%; kế hoạch năm 2010 cơ cấu kinh
tế 3 khu vực tương ứng là 43,48% - 20,97% – 35,55%. So với năm 2005 (với tỷ lệ lần
lượt của 3 vùng tương ứng là 57,70%, 19,76% và 22,54%) thì sau 5 năm, khu vực I
giảm 14,22%, khu vực II tăng 1,21% và khu vực III tăng 13,01%. Mục tiêu Nghị quyết
cơ cấu GDP khu vực I, II, III tương ứng là 39 – 40%; 30 -31% và 29 – 30%, như vậy
đến năm 2010 khả năng chuyển dịch cơ cấu khu vực I khó đạt chỉ tiêu đề ra.
Bảng: Số liệu cơ cấu kinh tế 2005 - 2010
STT Chỉ tiêu ĐVT TH 2005 TH 2008 UTH 2009 KH 2010