Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa sinh - ktnn
****************
Nguyễn thị huỳnh thư
đánh giá tác động tới
môi trường không khí do
hoạt động sản suất của nhà
máy xi măng tuyên quang (xã
tràng đà, thị xã tuyên quang,
tỉnh tuyên quang) và các giải
pháp khắc phục
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Môi trường
Hà nội - 2009
Trường đại
đại học
học sư
sư phạm
phạm hà
hà nội
nội 22
Trường
Khoa sinh
sinh -- ktnn
ktnn
động
sảncủa
suất
của
nhà
măng
(xã tràng
máy
xituyên
măng quang
tuyên quang
(xã
đà,thịđà,thị
xã tuyên
quangquang
tỉnh
tràng
xã tuyên
tuyên
quang)
và các
tỉnh tuyên
quang)
vàgiải
cácpháp
giải
khắc
phục
pháp
khắc
Hà
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS.Hoàng Nguyễn Bình
Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Hoàng Nguyễn Bình
Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình, học tập, nghiên cứu
và hoàn thành khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Sinh KTNN, các
thầy cô trong tổ Động vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa.
Trong quá trình hoàn thành khoá luận do thời gian có hạn, nên vẫn có
thể còn một vài thiếu xót. Rất mong các thầy cô góp ý để khoá luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
4. ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1 Tổng quan tài liệu ...........4
1.1. Các nghiên cứu về đánh giá tác động môi trường của quá trình
công nghiệp hóa ở Việt Nam4
1.2. Các đề tài nghiên cứu, báo cáo và các bài báo đề cập đến tác động
tiêu cực đến môi trường không khí do hoạt động sản xuất của các
nhà máy xi măng ở Việt Nam..4
1.3. Các đề tài nghiên cứu về tác động của Nhà máy Xi măng
Tuyên Quang đến môi trường.....6
1.4. Quy trình sản xuất xi măng. 6
Chương 2 Địa điểm, thời gian, phương pháp nghiên cứu......12
2.1. Địa điểm nghiên cứu. ....12
2.2. Thời gian nghiên cứu. ...12
2.3. Phương pháp nghiên cứu. .12
2.3.1. Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp..12
2.3.2. Điều tra khảo sát thực địa12
2.3.3. Xử lí số liệu.12
Chương 3 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở vùng nghiên cứu..13
3.1. Điều kiện tự nhiên. ....13
3.1.1. Vị trí địa lí. 13
3.1.2. Khí hậu. ................13
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Các Mác đã từng khẳng định một cách đúng đắn rằng: Một xã hội chỉ có
thể phát triển cao với một nền công nghiệp. Với lí tưởng cao đẹp là xây dựng
Việt Nam thành một nước xã hội chủ nghĩa giàu mạnh và văn minh của toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân ta trong Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng
cộng sản Việt Nam đã đề ra: Từ nay đến năm 2020 chúng ta phải phấn đấu
đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại .
Mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một
nước công nghiệp có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí,
quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao, quốc phòng an ninh vững
chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, xây dựng thành công
xã hội chủ nghĩa . Do đó công nghiệp hóa đang trở thành xu thế phát triển tất
yếu của nước ta.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía bắc, là vùng đất có nhiều tiềm năng về
sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất xi măng. Để khai thác thế
mạnh trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu xi măng ngày càng cao của sự công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tạo việc làm cho nhân dân, tăng nguồn thu
ngân sách, vào năm 1976 Nhà máy Xi măng Tuyên Quang đã ra đời (nay là
Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang). Nhà máy sản xuất chủ yếu là xi
măng poóc - lăng, nguyên liệu chính là đất sét và đá vôi. Hàng năm cung cấp
cho thị trường hàng chục tấn xi măng. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất từ
khâu khai thác nguyên liệu, vận chuyển nguyên liệu, nung và tạo thành phẩm
đã thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải rắn, lỏng, khí, đặc biệt là
bụi. Các chất thải này chưa được xử lí một cách triệt để nên đã làm ô nhiễm
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
máy ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên nói chung, mà chưa đề cập đến ảnh
hưởng của quá trình sản xuất đến sức khoẻ của người công nhân cũng như
người dân quanh vùng. Vì vậy, đề tài của tôi không chỉ nghiên cứu ảnh hưởng
của quá trình sản xuất xi măng đến môi trường tự nhiên mà còn đi sâu nghiên
cứu ảnh hưởng của quá trình sản xuất đến sức khoẻ và hoạt động sản xuất của
người dân quanh vùng.
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
2
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
- Các giải pháp đưa ra phù hợp với điều kiện thực tiễn, do đó có thể dễ dàng
áp dụng ngay để giảm thiểu ô nhiễm và hạn chế tác động đến người dân quanh
nhà máy.
4. ý nghĩa của đề tài.
- Đánh giá ảnh hưởng tiêu cực của nhà máy đến môi trường tự nhiên đến sức
khoẻ và hoạt động sản xuất của người dân. Từ đó tìm ra các giải pháp nhằm
bảo vệ sức khoẻ của người dân nơi đây.
- Từ những kết luận và bài học kinh nghiệm rút ra ở vùng nghiên cứu có thể
tạo ra những hướng đi thích hợp cho quá trình phát triển sản xuất của nhà máy
và các công ty tương tự.
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
máy xi măng ở Việt Nam.
ở Việt Nam cùng với ngành công nghiệp than, dệt, đường sắt... ngành sản
xuất xi măng ở nước ta đã được hình thành từ rất sớm. Bắt đầu bằng việc khởi
công xây dựng Nhà máy Xi măng Hải Phòng vào ngày 25/12/1889, cái nôi
đầu tiên của ngành xi măng Việt Nam. Trải qua hơn một thế kỷ xây dựng và
phát triển, đội ngũ những người thợ sản xuất xi măng Việt Nam ngày càng lớn
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
4
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
mạnh. Với lực lượng cán bộ, công nhân gần 50.000 người, ngành sản xuất xi
măng Việt Nam đã làm nên những thành tựu to lớn, đóng góp quan trọng vào
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Một thế kỷ trước xi măng
Việt Nam mới chỉ có một thương hiệu con Rồng nhưng đã nổi tiếng ở trong
nước và một số vùng Viễn Đông, Vlađivostoc (Liên bang Nga), Hoa Nam
(Trung Quốc) Đến nay, ngành xi măng nước ta đã có thêm hàng loạt những
thương hiệu nổi tiếng như: Xi măng Bỉm Sơn nhãn hiệu Con Voi, Xi măng
Hoàng Thạch nhãn hiệu con Sư Tử, Xi măng Hà Tiên I, II, Xi măng Bút Sơn,
Xi măng Hoàng Mai, Xi măng Tam Điệp, Xi măng Nghi Sơn, Xi măng Chinh
Phong Song, cùng với sự lớn mạnh của ngành công nghiệp này thì vấn đề ô
nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất của các nhà máy sản xuất xi măng
cũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Để tìm ra hướng giải quyết vấn đề này, đã có nhiều đề tài được thực hiện,
phải sống trong cảnh ngẹt thở do lượng khói bụi dày đặc từ Nhà máy Xi măng
Quảng Trị thải ra.
1.3. Các đề tài nghiên cứu về tác động của Nhà máy Xi măng Tuyên
Quang đến môi trường.
Tính cho đến thời điểm này chưa có đề tài nào nghiên cứu về tác động
tiêu cực của Nhà máy Xi măng Tuyên Quang đến môi trường. Trước những
phản ứng gay gắt của nhân dân sống gần khu vực nhà máy, gần các bãi khai
thác nguyên liệu của nhà máy, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên
Quang mới tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất của nhà máy và
đã lập báo cáo gửi lên Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Báo cáo đã chỉ rõ:
nồng độ bụi tại các bãi khai thác nguyên liệu đều vượt quá tiêu chuẩn cho
phép từ 5 10 lần, còn tại các tuyến đường vận chuyển và tại các công đoạn
sản xuất trong nhà thì vượt 1,5 2 lần so với tiêu chuẩn quy định.
Ngoài ra, có nhiều bài báo phản ánh tác động tiêu cực của Nhà máy Xi
măng Tuyên Quang đến môi trường, trong đó có bài: Nhà máy Xi măng
Tuyên Quang gây ô nhiễm đến bao giờ? (Thương mại, 24/04/2004, Tr.16).
Trong bài tác giả viết: Đứng ở trên đỉnh núi Yên Lĩnh, tôi quan sát thấy cả
một vùng rộng lớn có màu trắng bạc của bụi xi măng bao phủ .
1.4. Quy trình sản xuất xi măng
Xi măng bao gồm nhiều loại tùy theo yêu cầu xây dựng và tùy vào công
trình xây dựng mà người ta sử dụng các loại xi măng khác nhau như: Xi măng
poóc- lăng, xi măng aluminat, xi măng pouzzolan.. Trong các loại thì xi
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
6
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
tồn tại ở dạng tự do trong clinker.
Hiện nay, Việt Nam có nhiều loại xi măng Poóc - lăng: xi măng poóclăng (không có phụ gia), xi măng poóc - lăng hỗn hợp (có pha từ 5 - 25% đá
phụ gia), xi măng poóc - lăng đặc biệt ( loại chuyên dùng cho các công trình
đặc biệt). Trong đó loại được sử dụng rộng rãi nhất là xi măng hỗn hợp: PCb
30 và PCB 40 [15].
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
7
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
* Quy trình sản xuất xi măng poóc- lăng [15]
Quy trình sản xuất xi măng bao gồm 6 giai đoạn (minh hoạ theo sơ đồ
hình1)
Giai đoạn 1: Khai thác mỏ:
- Xác định nguồn khoáng sản, thăm dò địa hình và đánh giá chất lượng.
Giai đoạn 2: Gia công sơ bộ nguyên liệu
- Đá vôi, đất sét, quặng sắt được chuyển từ mỏ khai thác về nhà máy
thường ở dạng viên, tảng có kích thước lớn nên phải đập nhỏ để tiện cho việc
nghiền, sấy khô, chuyển tải và tồn trữ.
- Vật liệu sau khi đập nhỏ và có độ hạt đồng đều nên giảm hiện tượng phân
- Khi độ hạt liệu vào là 20 30mm thì độ nhỏ của sản phẩm có thể đạt tới là
0,1mm.
- Có thể nghiền và sấy cùng một lúc.
- Kết cấu đơn giản, dễ kiểm tra, dễ thay thế linh kiện
- Vận hành tốt.
- Phát ra tiếng ồn lớn khi vận hành.
Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xất xi măng [13].
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
9
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
Giai đoạn 4: Nung clinker.
- Clinker là sản phẩm nung thiêu kết ở 14500C của đá vôi, đất sét, và một số
phụ gia điều chỉnh. Nung clinker xi măng là khâu then chốt trong sản xuất xi
măng. Nhiệt độ của vật liệu từ 1300
1450
13000C là tiến hành nung
clinker. Khi nhiệt độ của vật liệu đạt mức trên thì các chất sắt, nhôm 4 canxi,
10
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
- Xi măng được đóng trong các bao giấy cách ẩm, trọng lượng 50kg, hoặc
đóng vào thùng gỗ, thùng tôn dễ vận chuyển đến nơi sử dụng.
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
11
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
Chương 2
Địa điểm, Thời gian, Phương pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Nhà máy Xi măng Tuyên Quang, nay là Công ty Cổ phần xi măng
Tuyên Quang thuộc xã Tràng Đà, Thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01/08/2007 đến ngày 30/4/2009.
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
Chương 3
Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lí.
Nhà máy Xi măng Tuyên Quang đóng trên địa bàn xã Tràng Đà, thị xã
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Nhà máy cách thị xã Tuyên Quang 4,5 km, theo tuyến đường thị xã
Tuyên Quang đi xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn.
- Phía bắc nhà máy giáp với xã Tân Long, huyện Yên Sơn.
- Phía Tây giáp với sông Lô.
- Phía Đông giáp với xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn.
- Phía Nam giáp với xã Nông Tiến, thị xã Tuyên Quang.
3.1.2. Khí hậu
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, mang đặc điểm khí hậu của
miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều. Một
năm chia hai mùa rõ rệt:
+ Mùa nóng (mùa hè): Có gió Đông Nam, nóng ẩm và mưa nhiều.
+ Mùa lạnh (mùa đông): Có gió Đông Bắc, khô hạn và mưa ít.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,30C. Mùa hè nhiệt độ
trung bình là 250C, cao nhất là 360C vào tháng 6, 7. Mùa lạnh nhiệt độ
dưới 200C, xuống thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1.
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 85%.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1295 2266mm, phân
bố không đồng đều trong toàn bộ lãnh thổ.
3.2. Điều kiện xã hội
Tràng Đà là một xã của thị xã Tuyên Quang, dân cư tập trung đông đúc.
Nhân dân trong xã chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa, hoa màu và là công
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
trên năm.
- Năm 1995 xây dựng thêm 1 lò đứng với công suất trên 10 vạn tấn trên
năm.
- Năm 2002, Ban lãnh đạo đã tiến hành xây dựng nhà máy mới thuộc khu
Tân Hà, xã Tràng Đà, nằm sát bờ sông Lô, cách nhà máy cũ 3 km.
- Hiện nay, nhà máy còn 2 xưởng sản xuất khác trực thuộc là 2 xưởng chế
biến gỗ để tận dụng nguồn nhân lực sẵn có ở địa phương.
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
14
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
Chương 4
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Đánh giá tác động tới môi trường không khí của quá trình sản xuất xi
măng
4.1.1. Cơ sở lí luận [7]:
Trái đất của chúng ta là một hành tinh khá lớn trong hệ mặt trời. Trái đất
giống như một quả cầu đồng tâm gồm các quyển sau: thuỷ quyển, thạch
quyển, khí quyển (3 quyển vô cơ), cùng với các hệ sinh thái chúng tạo thành
sinh quyển. Tầng khí quyển dày khoảng 2000 km, phủ phía trên bề mặt trái
đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ và mặt trời.
Tầng khí quyển được chia thành 4 vùng chính:
Hình 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất xi
măng.
Quá trình
khai thác
nguyên, vật
liệu sản xuất
Quá trình
vận chuyển
Quá trình sản
xuất (lò
nung, đóng
bao )
Chất thải
(bụi, khí thải)
Ô nhiễm không khí
4.1.2.1. Quá trình khai thác nguyên, vật liệu sản xuất
Theo kết quả quan trắc và kết quả điều tra của chúng tôi tại các bãi khai
thác nguyên vật liệu thì nồng độ bụi đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
16
Lớp K31A Sinh
đường (mm)
Trọng lượng TB
(g/dm3)
Độ cao bụi khuếch
tán trong không khí
(m)
Nồng độ bụi
(mg/m3)
So sánh các số liệu thu được với giá trị nồng độ tối đa của bụi theo tiêu
chuẩn 5939 : 2005 - TCVN (0,3 mg/m3) thì môi trường không khí nơi đây bị ô
nhiễm nặng. Nồng độ bụi vượt cao hơn rất nhiều so với nồng độ bụi quy định.
Do đó, tác động không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng và chất lượng môi trường
nơi đây.
4.1.2.2. Quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu
Theo sự quan sát của chúng tôi, quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản
xuất bằng các xe có trọng tải lớn (xe tải 15 tấn, xe tải 18 tấn.), các xe tấp
nập đi lại trên tuyến đường từ các bãi khai thác (xã Nông Tiến, Tràng Đà, Tân
Long) đến nhà máy xi măng (3-10km) đã tạo ra lượng bụi rất lớn cuốn trên
đường xe chạy .
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
17
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
12
6
15 tấn
Tại cổng nhà máy xi măng Tuyên Quang, cứ trung bình 5 phút lại có một
xe vào ra nhà máy. Điều đáng nói là 100% các xe chở đất, đá này không hề
được che đậy bằng bạt, hay bất kì biện pháp nào để tránh rơi vãi nguyên liệu,
nên trên bề mặt đường có rất nhiều đất đá rơi vãi, gây cản trở cho người dân
khi tham gia giao thông.
Mặt khác, các xe tải chạy với vận tốc lớn nên càng làm cho bụi phát tán
trong không khí nhiều hơn (ảnh 2, 3), các công trình giao thông xuống cấp
(ảnh 5) và gây ra nhiều vụ tai nạn.
Sự lan toả bụi trong không khí
Cường độ thoát bụi trong điều kiện mặt đường khô ráo là rất lớn (khoảng
400 mg/s), trong đó khoảng 10% là bụi lơ lửng có khả năng phát tán xa nguồn
thải. Trong điều kiện mặt đường ẩm (được phun nước chống bụi), cường độ
thoát bụi giảm xuống còn 300 mg/s, trong đó 15% là bụi lơ lửng có khả năng
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
18
Lớp K31A Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hoàng Nguyễn Bình
Lớp K31A Sinh