Ảnh Hưởng Của Hoạt Động Sản Xuất Tại Nhà Máy Xi Măng Quan Triều Đến Môi Trường Không Khí - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

CAO THỊ NHUNG TRANG

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG QUAN TRIỀU
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Thơ

THÁI NGUYÊN - 2014


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:
-

Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của Tôi.

-

Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực.

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2014
Học viên

Cao Thị Nhung Trang


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC .............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................viii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 4
1.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất xi măng ........................................................ 4
1.1.1. Hoạt động sản xuất và tiêu thụ xi măng ở nước ta .......................................... 4
1.1.2. Hoạt động sản xuất xi măng tại Thái Nguyên................................................. 6
1.1.3. Ô nhiễm môi trường không khí do các hoạt động sản xuất xi măng tại
Thái Nguyên........................................................................................................... 8
1.2. Tổng quan về ô nhiễm không khí ...................................................................... 9
1.2.1. Môi trường và ô nhiễm môi trường ................................................................ 9
1.2.2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí ............................. 11
1.2.3. Các khí nhân tạo gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người ............................ 13

3.2.1. Giới thiệu về nhà máy xi măng Quan Triều.................................................. 41
3.2.2. Hiện trạng sản xuất của nhà máy xi măng Quan Triều ................................. 43
3.2.3. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất xi măng đến môi trường không khí ....... 50
3.3. Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất và khu vực
xung quanh nhà máy xi măng Quan Triều ............................................................. 54
3.3.1. Môi trường không khí xung quanh nhà máy................................................. 54
3.3.2. Môi trường không khí trong khu vực sản xuất.............................................. 57
3.3.3. Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại vị trí các ống khói sản xuất ............. 60
3.4. Dự báo mức độ ô nhiễm không khí cho khu vực xung quanh nhà máy theo
mô hình Gauss....................................................................................................... 61
3.4.1. Lựa chọn mô hình tính phát tán không khí ................................................... 61


v

3.4.2. Các thông số đầu vào và kết quả tính phát tán chất ô nhiễm không khí ........ 61
3.4.3. Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí cho khu vực xung quanh
nhà máy xi măng Quan Triều................................................................................. 63
3.5. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động
sản xuất của nhà máy xi măng Quán Triều ............................................................ 68
3.5.1. Các biện pháp bảo vệ môi trường không khí nhà máy đang thực hiện .......... 68
3.5.2. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí ...................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 72
1. Kết luận............................................................................................................. 72
2. Kiến nghị........................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 74


vi



Quy chuẩn Việt Nam

QCCP

Quy chuẩn cho phép

TS

Tiến sĩ

TP

Thành phố

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UNEP

Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc

WMO

Tổ chức khí tượng Thế giới

Bảng 3.22: Giá trị trung bình các yếu tố khí tượng ................................................63
Bảng 3.23: Nồng độ bụi và khoảng cách tới nguồn phát thải .................................65
Bảng 3.24: Nồng độ ô nhiễm các khí độc hại và khoảng cách tới điểm phát thải ...67


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ô nhiễm bụi lơ lửng tại một số khu vực khai thác khoáng sản và sản xuất
vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 2008 đến 2010 ................9
Hình 2.1: Hình dạng vệt khói thực tế và đường bao vệt khói trung bình theo
thời gian theo mô hình Gauss................................................................ 30
Hình 3.1: Vị trí nhà máy xi măng Quán Triều trong tỉnh Thái Nguyên ..................33
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân đối với 3 loại môi trường ...........57
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện mức độ ô nhiễm môi trường không khí theo nhận
định của người dân ...............................................................................57


ix

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ Lục 1: Kết quả chạy mô hình ô nhiễm bụi tại ống khói 1
Phụ Lục 2: Kết quả chạy mô hình ô nhiễm bụi tại ống khói 2
Phụ Lục 3: Kết quả chạy mô hình ô nhiễm bụi tại ống khói 3
Phụ Lục 4: Kết quả chạy mô hình ô nhiễm bụi tại ống khói 4
Phụ Lục 5: Kết quả chạy mô hình ô nhiễm CO2 tại ống khói 1
Phụ Lục 6: Kết quả chạy mô hình ô nhiễm NO2 tại ống khói 1
Phụ Lục 7: Kết quả chạy mô hình ô nhiễm SO2 tại ống khói 1
Phụ Lục 8: Mẫu phiếu điều tra

Những năm gần đây Thái Nguyên không ngừng đẩy mạnh CNH - HĐH,
những lợi ích mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo
dục, xã hội. Tuy nhiên sự gia tăng tốc độ đô thị hóa kéo theo sự gia tăng các chất
thải công nghiệp, giao thông và sinh hoạt làm giảm chất lượng môi trường sống, gia


2

tăng bệnh tật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.Năm 2011, nhóm
nghiên cứu thống kê trên 650 người dân sống xung quanh khu vực Nhà máy xi
măng Bỉm Sơn bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường không khí (chủ yếu là ô
nhiễm bụi). Môi trường bị ô nhiễm đã gây ra các bệnh liên quan đến đường hô hấp
như ho, viêm phế quản, viêm mũi dị ứng...
Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 10 km về phía Tây, trên địa
bàn hai xã giáp nhau là Phúc Hà và An Khánh có công ty xi măng Quan Triều đã
và đang trực tiếp, gián tiếp tạo công ăn việc làm, mang lại thu nhập ổn định, phục vụ
đời sống sinh hoạt của nhân dân địa phương đồng thời đóng góp một lượng lớn cho
ngân sách quốc gia.Năm 2007 sau khi được thông qua đánh giá tác động môi trường
công ty cổ phần xi măng Quan Triều đã tiến hành đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất
xi măng lò quay công suất 600.000 tấn Clinker/năm.Với 02 dây chuyền lò đứng, tiến
hành dự án đầu tư đổi mới công nghệ nhà máy xi măng Quan Triều.
Tuy nhiên hoạt động sản xuất xi măng cũng là nguyên nhân chính làm cho
các vấn đề môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng ngày càng trở
nên bức xúc ở địa phương.
Từ thực trạng môi trường như trên và xuất phát nguyện vọng của bản thân Tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máy xi măng
Quan Triều đến môi trường không khí” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Lê
Văn Thơ - Giảng viên trường Đại học Nông lâm.
2. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu chung: Thông qua đề tài nghiên cứu phân tích và đánh giá được



4

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất xi măng
1.1.1. Hoạt động sản xuất và tiêu thụ xi măng ở nước ta
Xi măng là một trong những ngành công nghiệp được hình thành sớm nhất ở
nước ta (cùng với các ngành than, dệt, đường sắt).
Ngày 25/12/1889 khởi công xây dựng nhà máy xi măng đầu tiên của ngành
Xi măng Việt Nam tại Hải Phòng.
Đến nay đã có khoảng 90 Công ty, đơn vị tham gia trực tiếp sản xuất và phục
vụ sản xuất xi măng trong cả nước, trong đó: Khoảng 33 thành viên thuộc tổng công
ty xi măng Việt Nam, 5 công ty liên doanh, và hơn 50 công ty nhỏ và các trạm
nghiền (Công ty cổ phần công nghệ IP, 2008) [23].
Trong những năm qua ngành xi măng đóng góp một phần không nhỏ vào tốc
độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, trung bình từ 10% - 12% GDP. Vì thế Chính phủ
xác định Xi măng là ngành phát triển chiến lược nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế.
Năm 2009 toàn ngành công nghiệp xi măng đã sản xuất và tiêu thụ 45,5 triệu
tấn xi măng, tăng 11,4% so với năm 2008, nhập khẩu 3,4 triệu tấn clinker.
Năm 2011 toàn ngành công nghiệp xi măng đã sản xuất và tiêu thụ 49,3 triệu
tấn xi măng, nhập khẩu 1,15 triệu tấn clinker, xuất khẩu khoảng 5,5 triệu tấn clinker
và xi măng. Căn cứ theo dự bán kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 và
các chính sách đầu tư phát triển, Bộ Xây Dựng đã tính toán nhu cầu xi măng năm
2012 khoảng 55 - 56,6 triệu tấn, tăng 11 - 12% so với năm 2011 (Hiệp hội xi măng
Việt Nam, 2010) [25].
- Năng lực sản xuất và các yếu tổ ảnh hưởng tới sản xuất của doanh nghiệp
trong ngành.
Trong những năm gần đây, một số nhà máy sản xuất xi măng lớn tập trung

xuất và kết quả hoạt động của ngành.
+ Trình độ công nghệ của ngành lạc hậu cũ kỹ thừa hưởng của Nga, Pháp,
Trung Quốc những năm 50 của thế kỷ trước vẫn còn được sử dụng. (Không riêng gì
VN, Trung Quốc cũng đang lâm vào tình trạng này). Hiện này với các dự án dây
chuyền, nhà máy xi măng lớn đang triển khai hy vọng sẽ thay thế công nghệ cũ,
giúp năng lực sản xuất được tăng lên gấp nhiều lần.


6

+ Tuy nhiên vốn đầu tư ban đầu vào máy móc thiết bị ngành xi măng là rất
lớn, đó là sức ép đối với các doanh nghiệp sản xuất trong ngành khi muốn gia tăng
công suất, đổi mới công nghệ (Công ty cổ phần công nghệ IP, 2008) [23].
- Thị trường, thị phần và các yếu tố ảnh hưởng:
+ Hiện nay trên thị trường giá bán xi măng của các doanh nghiệp Miền Bắc
thường thấp hơn giá bán xi măng của các doanh nghiệp Miền Nam khoảng 200.000
đồng/ tấn tùy từng loại dao động xung quanh mức chênh lệch này. (tính đến cuối
tháng 4 đầu tháng 5/2008). Tại sao có mức khác biệt này: như đã nêu ở trên, các
doanh nghiệp phân bố không đều giữa các miền, giá đầu vào của nguyên vật liệu,
cước phí vận chuyển, tổng nhu cầu xi măng tại miền Nam chiếm tới 40% tổng nhu
cầu trong khi các doanh nghiệp miền Nam chỉ đáp ứng được 50% tổng nhu cầu đó.
+ Ngoài ra do xi măng là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nên
Chính phủ vẫn nắm quyền kiểm soát giá cả, giá cả bị chặn đầu ra – nhưng giá
nguyên liệu đầu vào không ngừng xu thế tăng lên. Đó là khó khăn rất lớn cho doanh
nghiệp sản xuất trong ngành.
+ Thị phần tiêu thụ lớn nhất thuộc về Tổng công ty Xi măng Việt Nam chiếm
khoảng 40% toàn thị trường – Thị phần tiêu thụ xi măng trong 04 tháng đầu năm 2008
con số này là 41,1% . Các doanh nghiệp lớn trong ngành đều thuộc tổng công ty xi
măng Việt Nam như: Hà Tiên 1, 2, Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Hải Phòng….hơn
33 đơn vị gồm công ty con, công ty cổ phần - tổng công ty nắm quyền chi phối, công

đến đâu tiêu thụ hết đến đó.
Cùng chung những tín hiệu lạc quan như xi măng Quang Sơn, ngay trong
quý I, Công ty cổ phần xi măng Quan Triều cũng đang chạy hết công suất với mức
tiêu thụ 1.350 tấn trong quý I. Công ty cổ phần xi măng La Hiên cũng đã tiêu thụ
được 180.000 tấn và theo lãnh đạo nhà máy cho biết, hiện tại xi măng sản xuất ra
không kịp bán.
Theo dự báo thì lượng xi măng trong năm 2012 sẽ dư thừa khoảng 8 – 10
triệu tấn, khiến thị trường xi măng vốn đã cạnh tranh nay càng khốc liệt thêm.
Không những thế, cuộc chiến tiêu thụ giữa các thương hiệu xi măng và các đại lý,
nhà phân phối… cũng sẽ thêm phần quyết liệt. Tuy nhiên, đứng trước bài toán cạnh
tranh nan giải, mỗi đơn vị sản xuất xi măng trên địa bàn Thái Nguyên phải tìm
hướng đi cho riêng mình, bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyên nghiệp
hơn trong dịch vụ chăm sóc khách hàng, cạnh tranh sòng phẳng về giá cũng như
tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh để ngành sản xuất xi măng Thái Nguyên được


8

người tiêu dùng trong nước lựa chọn và từng bước vươn ra thị trường thế giới (Hiệp
hội xi măng Việt Nam,2012) [26].
1.1.3. Ô nhiễm môi trường không khí do các hoạt động sản xuất xi măng tại
Thái Nguyên
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các hoạt động công nghiệp chủ yếu gồm:
khai khoáng, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng,... Các hoạt động sản xuất công
nghiệp là một trong những nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí.
Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng: Điển hình là các cơ sở sản xuất xi
măng với công nghệ lò đứng lạc hậu (xi măng Lưu Xá, xi măng Cao Ngạn, xi măng
Núi Voi, 02 lò đứng xi măng La Hiên) không có hệ thống xử lý bụi, khí thải đã gây
ô nhiễm nghiêm trọng môi trường xung quanh.
Các cơ sở công nghiệp thường dùng nhiên liệu hoá thạch (than, dầu) làm


( m g /m 3)

2011) [28].

1.6
1.4
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0
Xi măng Núi Mỏ sắt Trại Xi măng Xi măng La Mỏ than Bá Mỏ than
Voi
Cau
Quang Sơn Hiên
Sơn
Phấn Mễ

2008

2009

2010

Mỏ than
Khánh Hoà


trạng huống vật lí, hóa học, sinh học và các yếu tố xã hội có khả năng gây ra một
tác động trực tiếp hay gián tiếp, tức thời hay theo kỳ hạn, đối với các sinh vật hay
đối với các hoạt động của con người.
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường được hiểu là “Toàn
bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình,
trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài
nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người”.
- Theo quy định trong luật bảo vệ môi trường Việt Nam thi: "Môi trường bao
gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau,
bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật."


11

1.2.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường
Trước khi loài người xuất hiện, môi trường trên trái đất hoàn toàn nguyên
thủy, chỉ có biển xanh tuyết trắng, rừng nguyên sinh xanh tươi mà không có đô thị,
hầm mỏ, nhà máy, ô tô... Từ khi con người xuất hiện, quá trình sinh hoạt và sản
xuất của con người đã gây nên ô nhiễm môi trường.
Ngày nay, thuật ngữ ô nhiễm được sử dụng rất nhiều để diễn tả các hành động
phá hoại môi trường tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng lượng với
khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp nhận (Từ điển
OXFORD).
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các
tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời
sống của con người và các sinh vật khác.
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2005: “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu


Nguồn tiếp nhận

Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm.Chất thải từ nguồn ô nhiễm
phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển.Các hệ thống khống chế ô
nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu, nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều
bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặc không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền
sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải.
Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm từ
nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận.Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên sự biến
thiên nhiệt độ theo độ cao:
- Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 – 12km ở vĩ độ
trung bình và khoảng 16 – 18km ở các cực.Tầng đối lưu hầu như hoàn toàn trong
suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần hơi nước trong
phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do đó tầng đối lưu được
nung nóng chủ yếu từ mặt đất.Từ đó phát sinh ra sự xáo trộn không khí theo chiều
đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kkeos theo là mây, mưa.Trong tầng đối lưu
nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình khoảng 0,5 – 0,6 0C/100m.
- Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15km trên mặt đất, trong tầng bình lưu có
chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt trời bị hấp
thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 00C ở độ cao 55km.
- Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 – 55km đến
85km.Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với độ cao và đạt trị số
gần -1000C.
- Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí loãng.Nhiệt
độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độ cao 700km.
Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy ra trên
tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán chất ô nhiễm.Ở
tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ khí quyển, độ ẩm


Sự phát thải các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau
như sau:


14

- Nguồn điểm: Là các nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích
thước, bản chất, lưu lượng phát thải các tác nhân gây ô nhiễm.Nguồn điểm có thể
được phân chia thành nguồn điểm cao và nguồn điểm thấp.
+ Nguồn điểm cao là nguồn có dạng ống khói, đứng độc lập ở chỗ không bị
các chướng ngại vật, như đồi núi, nhà cửa che chắn xung quanh hoặc đứng trong
quần thể các công trình nhưng độ cao của nó vượt qua ngoài vùng bóng khí động do
các vật cản hoặc công trình nhà cửa xung quanh gây ra.
+ Nguồn điểm thấp là các loại ống khói, ống xả, ống khí thải của hệ thống
thông gió, điều hòa không khí, các loại ống xả khí của thiết bị máy móc công nghệ
nằm trong vùng bóng khí động do các công trình xung quanh gây ra.
- Nguồn đường: Là các nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không
xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng các tác nhân gây ô nhiễm.Nguồn ô nhiễm
chủ yếu là các con đường dành cho các phương tiện giao thông vận tải như đường
bộ, đường xe lửa, đường thủy, đường hàng không.
- Nguồn vùng là nguồn mà các chất ô nhiễm bóc vào khí quyển từ một bề
mặt có diện tích rộng.Các nguồn vùng chủ yếu là khu chăn nuôi lớn, các khu vực
tập trung nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nhà ga, bến cảng, sân
bay…(Bùi Tá Long, 2008) [9].
1.2.5. Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp
Chất lượng không khí ở Việt Nam đang bị tụt hậu trong mười quốc gia tồi tệ
nhất trên thế giới, xếp hạng 123, và nó được dự báo ô nhiễm không khí sẽ tiếp tục
xấu đi trong thời gian tới và có thể rơi xuống vị trí 125 (Văn phòng tổng cục Môi
trường, 2009) [24].
Theo Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2013 về không khí vừa được Bộ Tài

do nhiễm kim loại và các hóa chất.Ngoài ra, còn có những hậu quả về mặt xã
hội.Tuy nhiên, chuyên đề này phân tích vấn đề quá rộng.Việc đánh giá phần lớn chỉ
dựa vào các chỉ số đo lường chứ không thu thập từ ý kiến đánh giá của người dân
xung quanh.
Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp có thể xuất phát từ việc đốt
cháy nhiên liệu (than, dầu, khí đốt…) hoặc từ quy trình công nghệ sản xuất.
1.2.5.1. Ô nhiễm do đốt nhiên liệu
Nhiên liệu đốt dùng trong sản xuất công nghiệp có thể là nhiên liệu rắn
(than), nhiên liệu lỏng (dầu) và khí thiên nhiên (có thể dùng ở dạng khí hóa lỏng
hoặc khí nén dưới áp suất cao) trong đó dầu là nhiên liệu được dùng phổ biến
nhất.Tùy thuộc vào thành phần và tính chất của nhiên liệu sử dụng mà khí đốt sẽ
sinh ra các hơi khí độc có thành phần, tính chất và nồng độ khác nhau.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status