Nghiên cứu kỹ thuật thủy vân bền vững sử dụng cho việc xác thực ảnh - Pdf 36

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HẢ NỘI 2

NGÔ THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT
THỦY VÂN BỀN VỮNG SỬDỤNG
CHO VIỆC XÁC THỤC ẢNH

LUẬN VĂN THẠC s ĩ MÁY TÍNH

HÀ NỘI, 2015


B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HẢ NỘI 2

NGÔ THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT
THỦY VÂN BỀN VỮNG SỬDỤNG
CHO VIỆC XÁC THỤC ẢNH
Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính
Mã số: 60 48 01 01

LUẬN VĂN THẠC s ĩ MÁY TÍNH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Thế Hồng

HÀ NỘI, 2015



Ngô Thị Thu Hà


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT GIẤU TIN.................................. 3
VÀ THỦY VÂN TRÊN ẢNH SỐ ................................................................................... 3
1.1 Tổng quan về kỹ thuật giấu tin................................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa................................................................................................................ 3
1.1.2. Vài nét về lịch sử giấu t i n ...................................................................................... 3
1.1.3. Mô hình kỹ thuật giấu tin và các thuật ngữ cơ bản..............................................4
1.1.4. Sự khác biệt giữa mã hóa và giấu tin ................................................................... 5
1.2. Giới thiệu về ảnh......................................................................................................6
1.2.1. Ả nh............................................................................................................................6
1.2.2. Một số cấu trúc ảnh................................................................................................. 8
1.2.3. Giấu tin trong ảnh.................................................................................................. 12
1.3. Những yêu cầu cơ bản của hệ thuỷ vân trên ảnh số............................................ 14
1.4. Những tấn công trên hệ thuỷ v ân ............................................................................ 15
1.5. Những ứng dụng chủ yếu của hệ thuỷ vân...........................................................17
1.5.1. Bảo vệ bản quyền tác giả (Copyright protection):.............................................. 17
1.5.2. Nhận thực thông tin và phát hiện xuyên tạc thông tin (authentication and
tamper detection).............................................................................................................. 17
1.5.3. Lăn tay hoặc dán nhãn (fingerprinting or labeling):..........................................17
1.5.4. Kiểm soát sao chép (copy control):......................................................................18
1.6. Những khuynh hướng tiếp cận của kỹ thuật thuỷ v â n ..........................................18
1.6.1. Hướng tiếp cận dựa trên miền không gian ản h .................................................. 18
1.6.2 Hướng tiếp cận dựa trên miền tần số của ảnh..................................................... 19
Chương 2: KỸ THUẬT THỦY VÂN ẢNH SỐ...........................................................20
D ựA VÀO CÁC PHÉP BIỂN ĐỔI RỜI RẠC.............................................................20

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

45


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT
Diễn giải

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

DCT

Discrete Cosine Transform

Biến đổi Co sin rời rạc

DWT

Discrete Wavelet Transform

Biến đổi sóng nhỏ rời rạc

IDWT

Invert Discrete Wavelet Transform

Biên đôi ngược DWT


HH

SR

highpass

dọc

Horizontally highpass and

Lọc cao ngang và lọc thấp

vertically lowpass

dọc

Horizontally

and

vertically Lọc cao ngang và lọc thấp

highpass

ngang

Similitary Ratio

tỷ sô tương tự SR


Ảnh gốc và năng lượng phân bố của ảnh qua phép biến đổi DCT

Hình 2.4

Phân chia 3 miên tân sô ảnh của phép biên đôi DCT

Hình 3.1

Ảnh gốc Lena, thủy vân gốc và ảnh Lena đã được nhúng thủy vân

Hình 3.2

Ảnh gốc Mandril, thủy vân gốc và ảnh Mandril đã được nhúng thủy
vân

Hình 3.3

Ket quả xác thực ảnh đã thủy vân đối với ảnh Lena

Hình 3.4

Kết quả xác thực ảnh đối với ảnh Mandril


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, sự xuất hiện của Internet và mạng máy tính đã giúp cho việc trao
đổi thông tin trở nên nhanh gọn, dễ dàng. E-mail cho phép người ta nhận hay gửi

2
- Cài đặt thử nghiệm lược đồ thủy vân đề xuất và đánh giá, so sánh hiệu quả.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Các kỹ thuật thủy vân trên ảnh.
- Kỹ thuật thủy vân bền vững ứng dụng trong xác thực sự toàn vẹn của ảnh
dựa vào phép biến đổi rời rạc DWT kết hợp với và phép biến đổi ma trận Hankel.
- Phát triển chương trình thử nghiệm để so sánh đánh giá một số lược đồ thủy
vân bền vững bảo vệ sự toàn vẹn ảnh số.
4. Đối tượng và phạm vi nghiền cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là lý thuyết về thủy vân nói chung, kỹ thuật
thủy vân bền vững trên ảnh, các phép biến đổi rời rạc và phép biến đổi ma trận.
- Nghiên cứu cơ chế mã hóa và giải mã thủy vân trên ảnh với cơ chế xác thực
bản gốc.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Tìm hiểu và nghiên cứu các kỹ thuật thủy vân để bảo vệ sự toàn vẹn cho
ảnh số.
- Cải tiến và nâng cao độ chính xác khi bảo vệ tính toàn vẹn của ảnh số.
- Cài đặt chương trình thử nghiệm để bảo vệ sự toàn vẹn của ảnh số với cơ
chế xác thực công khai.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tiếp cận lý thuyết, sau đó
áp dụng lý thuyết để kiểm chứng. Dựa trên kết quả kiểm chứng đó để đưa ra kết
luận và các đề xuất nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu.
- Nghiên cứu về lý thuyết thủy vân bền vững trên ảnh. Nghiên cứu ứng
dụng và mô tả chi tiết về kỹ thuật thủy vân bền vững ứng dụng trong bảo vệ bản
quyền ảnh dựa vào các phép biến đổi rời rạc và phép biến đổi ma trận.


3
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT GIẤU TIN

4
mật giữa những hàng văn tự thông thường. Khỉ bị hơ nóng, những loại mực không
nhìn thấy này sẽ trở nền sẫm màu và cố thể đọc được một cách dễ dàng.
Ý tưởng che giấu thông tín đã có từ hàng nghìn năm về trước nhưng kỹ thuật
này được dùng chủ yếu trong quân đội và trong các cơ quan tình báo. Gần đây, giấu
thông tin mới được các nhà nghiên cứu và các viện cồng nghệ thông tin quan tâm và
đã có rất nhiều các công trình nghiền cứu về vấn đề này. Cuộc cách mạng số hoá
thông tin và sự phát ưiển nhanh chống của mạng truyền thông là nguỵên nhân chính
dẫn đến sự thay đổi này. Những phiên bản sao chép hoàn hảo, các kỹ thuật thay thế,
sửa đổi tinh vi, và sự lưu thông phân phối trên mạng của các dữ liệu đa phương tiện
đã sinh ra nhiều Yấn đề nhức nhối về nạn ăn cắp bản quyền, phân phối bất hợp pháp,
xuyên tạc trái phép...
1.1.3. Mô hình kỹ thuật giấu tin và các thuật ngữ Ctf bản
Mô hình củã kỹ thuật giấu tin cơ bản được mô tả trong Hình 1.1 và 1.2.
Thông tin cần giấu là một lượng thông tin mang một ý nghĩa nào đó tuỳ thuộc
vào mục đích của người sử dụng. Thông tin sẽ được giấu vào trong một phương tiện
chứa nhờ một bộ nhúng. Bộ nhúng là những chương trình, thuật toán giấu tin, được
thực hiện với một khoá bí mật giống như các hệ mã mật cổ điển. Sau khi giấu tin, các
phương tiện chứa tin sẽ được gửi đi hoặc được phân phối trên mạng.

0

Phương riêu chứa (video,
ảnh, âm thanh, vản bàn...)
Hình ĩ .ĩ . Lược đồ chung cho quá trình giấu tin
Hình 1.2 chỉ ra các công việc giải mã thông tin đã giấu. Quá trình giải mã
được thực hiện thồng qua một bộ giải mã tương ứng với bộ nhúng thông tin cùng với
khoá của quá trình nhứng. Kết quả thu được gồm phương tiện chứa gốc và thông tin



tượng chứa thông tin giấu.
Phương tiện chứa (host signal): là phương tiện gốc được dùng để chứa thông
tin cần giấu. Nếu giấu tin trong ảnh thì bức ảnh này được gọi là ảnh chứa, còn giấu
trong audio thì gọi là audio chứa V.V..
Thông tin cần giấu (embeded data): ỉà thông tin được nhúng vào trong phương
tiện chứa. Trong giấu tin mật, thông tin cần giấu là các thông điệp (message), còn
trong kỹ thuật thuỷ vân số thì thông tin cần giấu chính là các thuỷ vân (các dấu hiệu
công khai hoặc bí mật).
1.1.4. Sự khác biệt giữa m ã hóa và giấu tin
Theo N guyễn V ăn Tảo: Sự khác biệt chủ yếu giữa mã hoá thông tin và giấu
thông tin là phương pháp mã hoả làm cho các thông tin hiện rõ ỉà nó có được mã hoắ
hay không còn đối với phương pháp giấu thông tin thì người ta sẽ khó biết được ỉà có


6
thông tin giấu bên trong do tỉnh chất ẩn (invisibỉe) của thông tin được giấu. Một khi
những thông tin mã hoá bị phát hiện thì những tên tin tặc sẽ tìm mọi cách để triệt
phá. Và cuộc chạy đua giữa những người bảo vệ thông tin và bọn tin tặc vẫn chưa kết
thúc tuyệt đối về bên nào. Trong hoàn cảnh đỏ thì giấu thông tin trở thành một
phương pháp hữu hiệu. [3]
Sự khác nhau này ta có thể thấy rõ qua hình 1.3.

Hình 1.3 Sự khác nhau giữa mã hóa V « giấu tin
1.2. Giới thiêu về ảnh
1.2.1. Ảnh
Là một tập hợp hữu hạn các điểm ảnh kề nhau. Ảnh thường được biểu diễn
bằng một ma trận hai chiều, mỗi phần tử của ma trận tương ứng với một điểm ảnh.
Ảnh nhị phân (đen trắng): là ảnh cố giá trị mức xám của các điểm ảnh
được biểu diễn bằng 1 bit (giá trị 0 hoặc 1).
Ví dụ về biểu diễn ảnh nhị phân:

9

0

11 245

12

0

Ảnh màu: thông thường, ảnh màu được tạo nên từ 3 ảnh xám đối với màu
nền đỏ (RED), xanh lá cây (GREEN), xanh lam (BLUE). Tất cả các màu trong tự
nhiêu đều có thể được tổng hợp từ 3 thành phần màu trên theo các tỷ lệ khác nhau.
Ví dụ về biểu diễn ảnh màu:
Ma trận biểu diễn mức xám của thảnh phần RED:
0

7

11

0

115 94

20

0

0

0

0

115

16

0

11

22

2

Ma trận biểu diễn mức xám của thành phần BLUE:
0

17 21

0

135 93 50

0

0

0

Giống như GIF, JPEG cũng được sử dụng rất nhiều trên web. Lợi ích chính
của chúng là có thể hiển thị các hình ảnh với các màu chính xác (true-colour) chúng
có thể lên đến 16 triệu màu. Điều đó cho phép chúng được sử dụng tốt nhất cho các
hình ảnh chụp và hình ảnh minh hoạ với lượng màu lớn.
Nhược điểm lớn nhất của JPEG là chất lượng ảnh đã bị nén mất đi, một số
đường bao giữa các khối màu sẽ xuất hiện điểm mờ, các vùng sẽ mất đi sự rõ nét.
JPEG làm giảm chất lượng cho các bức vẽ ít màu, tạo nên những chỗ nhòe thay cho
các đường sắc nét, đồng thời độ nén cũng thấp cho các hình vẽ ít màu. Giống như
định dạng mp3, JPEG sẽ không thể phục hồi giống như hình ảnh ban đầu dù dung
lượng được tăng lên giống dung lượng ảnh thật. Các ảnh JPEG không thể làm trong
suốt hoặc chuyển động.


10
1.2.2.3. Ảnh GIF (Graphics Interchange Format)
GIF là một định dạng tập tin hình ảnh bitmap cho hình ảnh dùng ít hơn 256
màu sắc khác nhau và hoạt hình dùng ít hơn 256 màu cho mỗi khung hình. GIF là
định dạng nén dữ liệu đặc biệt hữu ích cho việc truyền hình ảnh qua đường truyền
lưu lượng nhỏ. Định dạng này được CompuServe cho ra đời vào năm 1987 và
nhanh chóng được dùng rộng rãi trên World Wide Web.
Tập tin GIF dùng nén dữ liệu bảo toàn trong đó kích thước tập tin có thể
được giảm mà không làm giảm chất lượng hình ảnh, cho những hình ảnh có ít hơn
256 màu. số lượng tối đa 256 màu làm cho định dạng này không phù hợp cho các
hình chụp (thường có nhiều màu sắc), tuy nhiên các kiểu nén dữ liệu bảo toàn cho
hình chụp nhiều màu cũng có kích thước quá lớn đối với truyền dữ liệu trên mạng
hiện nay. GIF được phát triển dành cho những ảnh có tính chất thay đổi. Nó được
sử dụng tốt nhất cho đồ họa có ít màu, ví dụ như là ảnh hoạt hình hoặc là sơ đồ,
hình vẽ nút bấm.
Định dạng GIF dựa vào các bảng màu: một bảng chứa tối đa 256 màu khác
nhau cho biết các màu được dùng trong hình. Một trong số các màu trong bảng màu

phân

biệt này giúp bộ giải mã phát hiện bản chất của chuỗi khi nó không nhận dạng được.
Với chữ cái đầu, viết hoa thể hiện chuỗi này là thiết yếu. Chuỗi thiết yếu chứa thông
tin cần thiết để đọc được tệp và nếu bộ giải mã không nhận dạng được chuỗi thiết
yếu, việc đọc tệp phải được hủy.
Một bộ giải mã phải có thể thông dịch để đọc và hiển thị một tệp PNG.
IHDR phải là thành phần đầu tiên, nó chứa đựng header
PLTE chứa đựng bảng màu (danh sách các màu)
IDAT chứa đựng ảnh. Ảnh này có thể được chia nhỏ chứa trong nhiều phần
IDAT. Điều này làm tăng kích cỡ của tệp lên một ít nhưng nó làm cho việc phát
sinh ảnh PNG mượt hơn.
IEND đánh dấu điểm kết thúc của ảnh.
PNG không hỗ trợ ảnh động
Tổng kết
PNG, GIF và JPEG là 3 định dạng ảnh phổ biến nhất trên Internet hiện nay
và tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người mà chúng ta sẽ sử dụng chúng. PNG hỗ trợ
màu trong suốt tốt, giữ được chất lượng ảnh tốt. GIF hỗ trợ tốt các ảnh động và ảnh
8-bit. JPEG được áp dụng rộng rãi trong nghề nhiếp ảnh và các bức hình trên


12
Internet, tuy nhiên hãy cẩn thận vì định dạng này sẽ làm giảm chất lượng bức ảnh
sau mỗi lần lưu trữ.
1.2.3. Giấu tin trong ảnh
Giấu tin trong ảnh chiếm vị trí chủ yếu trong các kỹ thuật giấu tin, vì vậy các kỹ
thuật giấu tin phần lớn cũng tập trung vào các kỹ thuật giấu tin trong ảnh. Các
phương tiện chứa khác nhau thì cũng sẽ có các kỹ thuật giấu khác nhau. Đối tượng
ảnh là một đối tượng dữ liệu tĩnh, dữ liệu tri giác không biến đổi theo thời gian. Dữ
liệu ảnh có nhiều định dạng, mỗi định dạng có những tính chất khác nhau nên các

5. Đảm bảo chất lượng ảnh sau khi giấu tin. Đây là một yêu cầu quan trọng đối với
giấu tin trong ảnh. Sau khi giấu tin bên trong, ảnh phải đảm bảo được yêu cầu
không bị biến đổi lớn để có thể bị phát hiện dễ dàng so với ảnh gốc. Yêu cầu này
khá đơn giản đối với ảnh màu hoặc ảnh đa mức xám bởi mỗi một điểm ảnh được
biểu diễn bởi nhiều bit, và khi ta thay đổi một giá trị nhỏ nào đó thì chất lượng ảnh
thay đổi không đáng kể, thông tin giấu khó bị phát hiện. Đối với ảnh đen trắng thì
việc giấu thông tin phức tạp hơn nhiều, vì mỗi điểm ảnh chỉ là trắng hoặc đen, và
nếu ta biến đổi một bit từ đen thành trắng mà không khéo thì sẽ rất dễ bị phát hiện.
Do đó, yêu cầu đối với các thuật toán giấu thông tin trong ảnh màu hay ảnh đa mức
xám và giấu thông tin trong ảnh đen trắng là khác nhau. Trong khi đối với ảnh màu
thì các thuật toán chú trọng vào việc làm sao giấu được càng nhiều thông tin càng
tốt thì các thuật toán áp dụng cho ảnh đen trắng lại tập trung vào việc làm thế nào để
thông tin giấu khó bị phát hiện nhất.
6. Thông tin giấu trong ảnh sẽ bị biến đổi nếu cổ bất cứ biến đồi nào trên ảnh. Vì
phương pháp giấu tin trong ảnh dựa trên việc điều chỉnh các giá trị của các bit theo
một qui tắc nào đó và khi giải mã sẽ theo các giá trị đó để tìm được thông tin giấu.
Theo đó, nếu một phép biến đổi nào đó trên ảnh làm thay đổi giá trị của các bit thì
sẽ làm cho thông tin giấu bị sai lệch. Nhờ đặc điểm này mà giấu thông tin trong ảnh
có tác dụng nhận thực và phát hiện xuyên tạc thông tin.
7. Vai trò của ảnh gốc khi giải tin. Các kỹ thuật giấu tin phải xác định rõ ràng quá
ừình lọc ảnh để lấy thông tin giấu cần đến ảnh gốc hay không. Đa số các kỹ thuật
giấu tin mật thường không cần ảnh gốc khi lọc tìm thông tin đã giấu. Thông tin
được giấu trong ảnh sẽ được mang cùng với dữ liệu ảnh, khi tách tin chỉ càn ảnh đã
mang thông tin giấu mà không cần dùng đến ảnh gốc để so sánh đối chiếu.


14
1.3. Những yêu cầu cơ bản của hệ thuỷ vân trên ảnh số
Hệ thuỷ vân số trên ảnh cững là một hệ giấu tin nên cũng cómột số đặc điểm
và tính chất giống như giấu tin trong ảnh như:

hay thông tin bản quyền...Tuy nhiên, sử dụng chuỗi kí tự lại bị một hạn chế. Đó là
mỗi ký tự biểu diễn bằng nhiều bit, do vậy nếu như vì một lí do nào đó một bit bị lỗi
thì sẽ làm sai cả kí tự và chỉ cần một phép biến đổi đơn giản như phép biến đổi JPEG
cũng có thể làm cho thuỷ vân bị sai lệch rất nhiều. Chúng ta cũng có thể thuỷ vân một
bức ảnh nhỏ, khi đó sẽ là ảnh trong ảnh. Khi giải tin thì một số điểm ảnh có thể sai
nhưng hình tổng thể sẽ được giữ nguyên. Trong những kỹ thuật gần đây, người ta sử
dụng thuỷ vân là một chuỗi bit sinh ngẫu nhiên theo một luật phân phối xác suất nào
đó. Sau đó, áp dụng các lí thuyết xác suất thống kê để chứng thực thuỷ vân.
Trong các loại thuỷ vân thì thuỷ vân ẩn và bền vững được quan tâm nghiên
cứu nhiều hơn vì ý nghĩa ứng dụng lớn của nó như đã nói ở phần trên. Do vậy, hai
tính chất quan ữọng nhất của hệ thuỷ vân mà các nhà nghiên cứu đang cố gắng đạt
được là thuộc tính ẩn và thuộc tính bền vững. Nhưng đây lại là mấu chốt của sự phức
tạp vì hai thuộc tính này mâu thuẫn nhau. Neu như để đảm bảo thuộc tính ẩn, thuỷ
vân phải được giấu trong những vị trí ít có ý nghĩa tri giác nhất, ít bị chú ý nhất thì để
đảm bảo được thuộc tính bền vững, thuỷ vân phải chịu được những phép xử lí ảnh
phổ biến như dịch chuyển ảnh hay nén JPEG. Ví dụ như phép nén JPEG loại bỏ ở ảnh
những thông tin ít có tính tri giác nhất để làm giảm kích thước của ảnh mà vẫn đảm
bảo được chất lượng ảnh. Khi đó thì những dữ liệu của thuỷ vân nằm trong vùng này
sẽ bị mất đi hoặc bị biến đổi sai lệch hoàn toàn. Yới tính phức tạp của yêu cầu cho
một hệ thuỷ vân, phần sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu những giải pháp kỹ thuật đã được
đưa ra của các nhà khoa học trên thế giới.
1.4. Những tấn công trên hệ thuỷ vân
Phương pháp thuỷ vân nên chống lại được một số phép xử lý ảnh thông
thường và một số tấn công có chủ đích. Cho đến nay vẫn chưa có một hệ thống thuỷ
vân hoàn hảo và cũng không rõ ràng việc liệu có tồn tại hay không một hệ thống thuỷ
vân an toàn tuyệt đối. Vì vậy, trong thực tế thì thuỷ vân phải cân đối giữa bền vững
với các thuộc tính khác như lượng thông tin giấu, tính ẩn...Dựa trên các yêu cầu của
ứng dụng, người ta sẽ lựa chọn một phương pháp thuỷ vân thích hợp nhất. Từ những



1.5. Những ứng dụng chủ yếu của hệ thuỷ vân
1.5.1. Bảo vệ bản quyền tác giả (copyright protection):
Đây là ứng dụng cơ bản nhất của kỹ thuật thuỷ vân số, một dạng của phương
pháp giấu tin. Một thông tin nào đó mang ý nghĩa quyền sở hữu tác giả sẽ được
nhúng vào trong các sản phẩm kỹ thuật số trước khi đưa vào lưu thông, phân phối.
Thuỷ vân này chỉ một mình người chủ sở hữu hợp pháp sản phẩm đó có và được
dùng để chứng minh cho bản quyền sản phẩm. Giả sử có một sản phẩm dữ liệu đa
phương tiện như ảnh, âm thanh, video cần được lưu thông trên mạng. Đe bảo vệ sản
phẩm, chống lại các hành vi lấy cắp hoặc làm nhái cần phải có một kỹ thuật để “dán
tem bản quyền” vào sản phẩm này. Việc dán tem hay chính là việc nhúng thuỷ vân
cần phải đảm bảo không để lại một ảnh hưởng lớn nào đến chất lượng cảm nhận của
sản phẩm. Yêu cầu kỹ thuật đối với ứng dụng này là thuỷ vân phải tồn tại bền vững
cùng với sản phẩm, muốn bỏ thuỷ vân này mà không được phép của người chủ sở
hữu thì chỉ còn cách là phá huỷ sản phẩm.
1.5.2. Nhận thực thống tin và phát hiện xuyên tạc thông tin (authentication and
tamper detection)
Một tập các thông tin sẽ được giấu trong sản phẩm. Sau đó, các thông tin này
sẽ được sử dụng để nhận biết xem sản phẩm gốc có bị thay đổi hay không. Trong
trường hợp này, các thuỷ vân thường có dạng ẩn để không bị phát hiện và nếu có bị lộ
thì cũng khó làm giả và cũng dễ nhận ra những chỗ đã bị xuyên tạc. Trong các ứng
dụng thực tế, người ta mong muốn tìm được vị trí bị xuyên tạc cũng như phân biệt
được các thay đổi (ví dụ như phân biệt xem một đối tượng đa phương tiện chứa thông
tin giấu đã bị thay đổi, xuyên tạc nội dung hay là chỉ bị nén mất dữ liệu). Yêu cầu
chung đối với ứng dụng này là khả năng giấu thông tin cao và thuỷ vân không cần
bền vững.
1.5.3. Lăn tay hoặc dán nhãn (fingerprinting or labeling):
Thuỷ vân trong những ứng dụng này đựơc sử dụng để nhận diện người gửi
hay người nhận của một thông tin nào đó. Ví dụ như các vân khác nhau sẽ được
nhúng vào các bản copy khác nhau của thông tin gốc trước khi chuyển cho nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status