Hướng dẫn quy trình thi công và nghiệm thu cọc xỉ thép để gia cố nền đất yếu bằng công nghệ cọc cát đầm chặt - Pdf 36

Phụ lục A3
Hà Nội, ngày 5.11.2012

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CỌC XỈ THÉP
ĐỂ GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG CÔNG NGHỆ CỌC CÁT ĐẦM CHẶT
1.

Mở đầu

Căn cứ và quy trình & Công nghệ thi công cọc cát đầm chặt được ứng dụng tại Nhật Bản,
Hàn Quốc, các nước phát triển, ASEAN và Việt Nam để thi công cọc xỉ thép. Công nghệ thi
công cọc cát đầm chặt (Sand Compaction Pile, SCP) cho phép thi công cọc cát với mục tiêu
thay thế đất. Đường kính cọc là ống thép 400mm, sau khi thi công xong đạt đường kính
700mm. Sức chịu tải của cọc tăng lên từ 4 đến 5 lần so với đất yếu. Giá thành thi công cọc
cát đầm chặt là 130.000VNĐ/m (không kể vật liệu). Hướng dẫn quy trình thi công và ..... cọc
xỉ thép được thừa hưởng các kinh nghiệm thi công cọc cát đầm chặt của Nhật, Hàn Quốc,
Việt Nam, Mỹ và các nước khác.
2.

Quy trình thi công cọc xỉ thép
Chuẩn bị công trường
Xác định các mốc thi công
Căn chỉnh độ thẳng đứng của thiết bị
Đặt ống vách trên mặt đất
(độsâu: 0; cao độ cát: 0 )
Nạp cát vào ống theo thiết kế

Rút ống vách lên kèm theo thổi khí nén

Nhồi ống xuống 2/3 chiều cao rút lên



⑦ Put casing down 2M in ground (with checking depth level gauge)
Đóng ống vách đi xuống 2 m ( kiểm tra bằng đồng hồ đo độ sâu)
⑧ Stop casing out when sand level gauge indicate 1.5M
Dừng rút ống vách lên khi cao độ cát trong ống còn 1,5 m
⑨ Put sand inside with sand level plumb winding up
Nạp thêm cát vào trong ống vách khi đã rút quả tạ đo mặt cát lên
⑩ Keep sand level gauge down again
Đưa hệ thống đo mặt cát họat động trở lại
⑪ Take out of casing with check sand level indicator (standard 3M)
Rút ống vách lên đồng thời kiểm tra chỉ thị của đồng hồ đo mặt cát (tiêu chuẩn là 3m)
⑫ Repeat step 7.8 and 9
Lặp lại các bư ớc 7,8 và 9
Over 3M of casing depth: 3M put out and 2M put in again
Khi độ sâu ống vách sâu hơn 3 m thi chiều cao rút lên chỉ là 3 m và chiều sâu đóng
xuống là 2m
Below 3M of casing depth: 1.5M put out and 1M put in again
Khi độ sâu ống vá ch còn nhỏ hơn 3 m thi chiều cao rút lên chỉ là 1,5 m và chiều sâu đóng
xuống là 1m
⑬When depth gauge indicate 1M from ground level, stop air jet.
Khi đồng hồ đo độ sâu báo còn 1m tính từ mặt đất, tắt khí nén
Put out casing slowly and stop the hammer
Rút ống vách lên chậm và tắt búa rung
Put out casing till full separation from ground
Rút ống vách lên hẳn cao hơn mặt đất một khỏang
Wait till full out of sand in casing
Chờ cho cát trong ống chảy hết ra ngòai


3. Thiết bị ghi in biểu đồ thi công (Recording equipment)

ghi lại tất cả các dữ liệu liên quan: th ời gian, độ sâ u mũi ống vách, cao độ mặt cát trong
ống vách, áp lực khí nén, cường độ dòng điện của búa rung (búa điện) hoặc áp lực thủy
lực dòng dầu (búa thủy lực)...Trên cơ sở các dữ liệu trên cho ta biểu đồ theo thời gian các
dữ liệu cho từng cọc cụ thể.
-Trong quá trình thi công cọc S.C.P cần theo dõi lượng cát được đẩy ra khỏi ống trong mỗi
chu kỳ đầm nén, so với sự dịch chuyển đi lên của mũi ống ; từ đó mới có thể phát hiện
kịp thời các trường hợp nghẻn cát để xử lý kíp thời (tăng lực rung, tăng áp suất khí nén).
- Trong quá trình thi công, máy in cũng sẽ đồng thời in kế t quả do máy thi công thực hiện
trong mọi thời điểm thi công; như vậy khi mỗi cọc cát đầm nén đã hoàn thành, nhà thầu
sẽ có ngay biên bản thi công của cọc vừa thi công xong để trình số liệu đo đạc được
trong đó có thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc.

Hiển thị quá trình vận hành ( kiểm soát chất lượng )
Để đảm bảo chất lượng và kích thước của cọc cát đầm nén, vấn đề rất quan trọng là đảm
bảo duy trì các điều kiện đã được thiết kế trong quá trình t hi công bằng cách kiểm sóat chất
lượng của vật liệu cát, cao độ của ống vách và cao độ mặt cát, v.v… Các thông số này
được hiển thị và đưa đến người vận hành để thi công chính xác cọc cát.
Thiết bị đo độ sâu (GL) hiển thị độ sâu mũi ống vách và thiết bị đ o mức cát (SL) hiển thị
mức cát trong ống vách là các yếu tố hòan tòan cấn thiết. Thiết bị GL nối với tang trống
tròn xoay báo mức di chuyển của ống vách. Sự dịch chuyển xoay được chuyển đổi để báo
vị trí độ sâu của ống vách. Thiết bị SL đo mức cát trong ố ng vách thông qua quả tạ. Các
thông số trên được đo và ghi lại thường xuyên đảm bảo sự vận hành chính xác.

5.2.Kiểm soát chất lượng


5.2.1. Những yếu tố hiển thị kiểm soát chất lượng.
Các yếu tố kiểm sóat chất lượng được tổng hợp trong bảng 5.1 của cọc cát đầm nén.

Bảng 5.1. Các yếu tố xem xét và Kiểm tra cho kiểm soát chất lượng

- Lấy chuẩn từ 2 thiết bị đo, lấy

- Cao độ của cọc cát

chuẩn từ 1 dụng cụ đo và 1thiết bị

- Các đặc tính của vật liệu

quang, lấy chuẩn tự động bằng 3
thiết bị quang, và lấy tự động bằng
hệ thống có GPS
- Đo thủy triều, độ sâu đáy biển
- Đo độ hạt và thành phần cát

Sau khi thi công

- Kiểm tra cường độ và độ lien

- Thí nghiệm SPT

tục của cọc cát

-Siêu âm độ sâu đáy biển

- Độ sâu của đáy biển
-Dung tích phần đất trồi
Bên cạnh các yếu tố đã được liệt kê ở bảng 5 .1. Độ thẳng đứng của cọc cát và sự xáo trộn của
đất nền cũng được đo trong một số trường hợp. Khi thi công dướ i nước mức thủy triều và độ
sâu đáy biển được đo đạc.
Sau khi thi công: Một lọat thí nghiệm kiểm tra SPT được thực hiện để kiểm Những yếu tố

Khối lượng cát

Check volume of sand per m3 of
improved ground
Kiểm tra khối lượng cát cho từng m 3
đất nền xử lý

Compacting
Đầm nén

Check level of casing pipe
Kiểm tra cao độ ống vách

(1)
Sand level gauge
Đo mức cát

(2)

Level gauge
Đo cao độ

Construction Results
Kết quả thi công

Surface
Bề mặt

Sand pile position
Vị trí cọc cát


Hình 5.1. Các yếu tố kiểm tra
(Items of improvement monitoring)

Load gauge - Đo lực
(5)


Hình 5.2 Kiểm tra chất lượng thi công cọc xỉ thép
(Quality control in manufacturing compacted sand pile)

5.2.2. Kiểm soát tiết diện cọc cát trong đất nền
Một trong những điều quan trọng nhất của qui trình thi công là đưa một lượng cát theo thiết
kế vào trong đất nền và nhồi lượng cát đó tới mức đã thiết kế. Quá trình kiểm sóat chất
lượng liên quan đến vấn đề được g iải thích chi tiết như hình (5.2 ); minh họa cho cọc cát
trong quá trình thi công bằng phương pháp đầm rung đứng. Và sự minh họa này cũng áp
dụng cho các phương pháp khác.
Khối lượng cát trong ống được xác định bằng đo mức của ống vách và cát, CLGo và SLGo,
được tính tóan theo phương trình (5.1) Thể tích cát trong ống thường thấp hơn (độ chặt của
cát trong ống cao hơn) so với trước khi nạp vào ống. Hệ số nén thể tích của cát trong ống
trước và sau khi nạp rung lèn chặt được thể h iện qua hệ số Rv1 được tính toán theo phương
trình (5.2). Hệ số thay đổi thể tích tỉ lệ nghịch với độ chặt của cát trước và sau khi nạp rung
trong ống vách. Độ lớn của hệ số thay đổi thể tích Rv1, thườ ng dao động quanh khoảng 1,3
tùy theo từng trường hợp.
Khi ống vách được rút lên tới cao trình CLG1, kkhối lượng cát được chui ra khỏi đáy ống
vách vào trong đất nền được tính theo phương trình (5 .3). Vào lúc này cao độ cát trong ống
đo được là SLG1. Theo thường lệ cao độ cát trong ống trước khi rút lên SLGo không tương
đương với SLG1, tổng của cao độ SL2 và l1, vì độ chênh lệch của đường kính trong và
đường kính ngòai của ống vách. Trong ống vách cát đã được lèn chặt và trong quá trình ra
khỏi ống vách chui vào trong đất, giả định độ chặt của cát là không đổi. Khi ống vách được

= γ sand in casing pipe . Aic . {SL1- SL2 }
cát trong ống vách
= γ sand in ground٠ Aos . ℓ1

(5.3)

cát trong đất nền

Rv2

‗ V sand after feeding – cát sau khi nhả vào trong đất
V sand after compaction – cát sau khi đầm nén
‗ γ sand after feeding – cát sau khi nhả vào trong đất

(5.4)

γ sand after compaction – cát sau khi đầm nén

As ‗

1 ٠A ic ٠ {( CLGo – SLGo)-(CLG1-SLG1) }
Rv2

(CLGo -CLG2)

(5.5)

Trong đó:
Aic


SLGo : mức cát trong ống vách trước khi rút lên(m)
SLG1 : mức cát trong ống vách sau khi rút lên (m)
SLG2 : Mức cát trong ống vách sau khi đầm nén nhồi (m)

Khi thi công cọc cát tại hiện trường, cao độ của ống vách CLG và cao độ của cát trong ống
vách SLG thường xuyên được đo và hiển thị trước m ặt người vận hành máy. Hình (5.3 ) giới
thiệu một bảng ghi điển hình của quá trình thi công cọc. Trong hình cao độ cát trong ống
vách dao động từ 0 đến 6,6 m, điều đó có nghĩa cát được cấp vào ống vách nhiều lần trong
quá trình đóng cọc. Mũi Ống vách được đóng xuống độ sâu 32m một lần và ống vách được
rút lên, đóng xuống nhiều lần tới độ sâu 20m và như vậy cọc đầm nén được thực thi trong
nền đất. Tòan bộ thời gian thực hiện 1 cọc là 28 phút.
5.2.3. Xử lý đáy

Để tăng tính ổn định cho nền đất và giảm lún nền, mũi cọc cát thư ờng được đặt vào lớp đất
cứng (xử lý cứng nền). Độ sâu của lớp đất cứng thường thay đổi và nhiều trường hợp không
đúng với số liệu thiết kế ban đầu.Vì vậy cần xác định độ sâu của từng cọc trên cơ sở xác định
độ cứng của lớp đất cứng của đáy cọc trong quá trình thi công. Trong quá trình thi công sự
thay đổi tốc độ đi xuống của ống vách là một trong những chỉ số then chốt để xác định ống
vách đã chạm đến lớp đất cứng hay chưa. Cần xác định chuẩn giữa quan hệ tốc độ đi xuống
của ống vách và độ cứng của đất.

6.

Nghiệm thu chất lượng cọc xỉ thép sau thi công

6.1. Kiểm tra cao độ đầu cọc. Bổ xung vật liệu xỉ thép đầm chặt nếu chưa đến cao độ thiết
kế.
6.2. Kiểm tra đường kính cọc xỉ thép.
6.3. Kiểm tra khoảng cách giữa tâm các cọc xỉ thép.
6.4. Kiểm tra chiều dài thi công cọc xỉ thép bằng

Qt = Sức chịu tải tới hạn của cọc
Qs = Sức chịu tải do ma sát bên
Qs = CsLsδs
Cs = Chu vi cọc (0.7m x π )
Ls = Chiều dài cọc trong lớp đất tương ứng
δs = Ma sát đơn vị của đất nền với cọc xỉ thép
Qp = Sức chịu tải mũi cọc
Qp = Apθp
Ap = Diện tích mũi cọc
θp = Sức chịu tải đơn vị ở mũi cọc
7.2.3. Hệ số an toàn : Sử dụng hệ số an toàn

Q  

Qs Q p

2
3

[Q] = Sức chịu tải cho phép


hoặc

8.

Q  

Qt
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status