Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời nói đầu............................................................................................................................3
Lời cảm ơn............................................................................................................................5
Chương 1: Tổng quan về chương trình..............................................................................6
1.1 Mục đích ……….................................................................................................6
1.2 Khả năng của chương trình.................................................................................6
1.3 Đối tượng sử dụng...............................................................................................6
Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan.................................................................................8
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000……...………….............................8
2.1.1. Tổng quan về SQL Server..........................................................................8
2.1.2. Khóa ràng buộc dữ liệu..............................................................................9
2.1.3. Bảng ảo.....................................................................................................10
2.1.4. Thủ tục thường trú....................................................................................11
2.1.5. Bẫy lỗi ......................................................................................................11
2.1.6. Bảo mật trong hệ thống SQL Server.........................................................11
2.2 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Visual Basic……...…………............................12
Chương 3: Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu....................................................................11
3.1 Khảo sát hiện trạng thực tế của một số cửa hàng tổng hợp và một số siêu thị. .13
3.1.1 Một số siêu thị đã có phần mềm quản lý...................................................13
3.1.2 Một số cửa hàng siêu thị chưa sử dụng phần mềm quản lý.......................13
3.2. Phân tích đánh giá hiện trạng chung ..................................................................13
3.3. Phân tích hệ thống và chức năng..........................................................................14
3.3.1. Yêu cầu của hệ thống ..............................................................................14
3.3.2. Phân tích các chức năng của hệ thống .....................................................15
3.3.3. Phân tích và đặc tả các yêu cầu của hệ thống ..........................................22
3.3.4. Phân tích chi tiết các thành phần của hệ thống ........................................24
3.3.5. Biểu đồ các ca sử dụng ............................................................................25
3.3.6. Biểu đồ lớp ..............................................................................................27
3.3.7. Biểu đồ trạng thái hoạt động của nhập hàng ...........................................28
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh
tế, xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, là một phần không thể thiếu trong một xã hội
ngày càng hiện đại hoá. Đặc biệt đối với nước ta trong hoàn cảnh hiện nay, trong tiến trình
hội nhập của nền kinh tế vào các tổ chức thương mại quốc tế nhu AFTA, WTO …tạo ra
một môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng hết sức mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp
không phân biệt quốc gia hay khu vực. Đây là thời điểm quan trọng đối với các doanh
nghiệp để buộc phải tìm mọi biện pháp để tự nâng cao năng lực quản lý, tạo cơ hội và nắm
bắt triệt để các cơ hội nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình.
Với sự phát triển không ngừng của hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin của Việt Nam
trong những năm gần đây, khoảng cách về công nghệ giữa Việt Nam với thế giới đã được
rút ngắn một cách đáng kể. Các tổ chức, doanh nghiệp cũng đã rất chủ động áp dụng các
tiến bộ khoa học công nghệ hỗ trợ cho việc quản lý tổ chức, sản xuất, kinh doanh…
Trong lĩnh vực quản lý, việc lưu trữ và xử lý các thông tin là một vấn đề rất phức tạp
vì lượng thông tin nhận được ngày càng lớn và thường xuyên. Nhu cầu đó đòi hỏi một hệ
thống chương trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Hệ thống chương trình
quản lý bán hàng bao gồm: quản lý bán lẻ, quản lý bán buôn, quản lý kho…
Bài toán quản lý các thông tin dạng không có cấu trúc(văn bản, hình ảnh, …) luôn
luôn là một bài toán rất phức tạp, nhất là trong việc tổ chức Cơ sở dữ liệu. Đề tài em nhận
được là “ phân tích thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý bán hàng”.
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp
Dựa trên một số công cụ và chức năng mạnh mẽ của SQL Server Enterprice 2000 và
Visual Basic 6.0 đề tài đã giải quyết tốt vấn đề tổ chức, lưu trữ và tra cứu các dữ liệu vể
quản lý bán hàng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tổ chức kinh doanh của các cửa hàng
-
Một số bạn bè trong phòng Giải Pháp của công ty phần mềm Tinh Vân
Ông Dương Trung Đông , Trưởng phòng IT của Coats Corporation
Bà Hoàng Khiếu Anh , Trưởng phòng Customer service của Coats
Corporation.
đã giúp đỡ tận tình cho em có được những kiến thức thực tế nhất và những phương pháp
công cụ để hoàn thành đề tài.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH
1.1 Mục đích
Hệ thống quản lý bán hàng là hệ thống quản lý công việc mua bán hàng hoá trong
cửa hàng hay của các siêu thị, quản lý bán lẻ, bán buôn, quản lý lưu lượng xuất nhập kho
của mặt hàng, thống kê doanh thu, số lượng mặt hàng mua bán, thống kê mặt hàng tồn,
cảnh báo mặt hàng tồn vượt mức tồn cho phép…giúp cho công việc quản lý của cửa hàng
hay siêu thị dễ hàng, tập trung, và đạt hiệu quả cao.
1.2 Khả năng của chương trình
Đề tài “Xây dựng phầm mềm quản lý bán hàng” là một thực tế, đòi hỏi phải có
qua quá trình khảo sát thực tế. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào cũng như các thiết kế
báo cáo đòi hỏi nhiều thời gian và cũng được ứng dụng tại các cửa hàng và siêu thị.
Chương trình có sử dụng công nghệ đọc mã vạch mã từ trong quản lý bán hàng và hỗ trợ
hệ thống ngôn ngữ Anh và Việt.
Chức năng của chương trình:
Hệ thống “Quản lý bán hàng” sẽ có các chức năng như sau:
• Chức năng hệ thống: Giúp cho người quản lý có thể quản trị người dùng,
đăng xuất và đăng nhập dữ liệu.
Trang 4
Vậy trong chương 1 đã mang lại cái nhìn tổng quan nhất về hệ thống “ Quản lý bán hàng”
và cũng thể hiện rõ là hệ thống dùng để làm gì, được tạo ra dành cho những đối tượng và
công việc ra sao.
Trang 5
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
2.1 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
2.1.1 Tổng quan về SQL Server.
SQL Server là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ client/server hay còn được gọi là
Relational Database Management System (RDBMS). RDBMS là một trong những mô hình
cơ sở dữ liệu thông dụng và là cách thức cơ bản để lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng
dụng hiện nay.
2.1.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS ):
Mỗi cơ sở dữ liệu quan hệ là một tập hợp dữ liệu được tổ chức trong những bảng
hai chiều có quan hệ với nhau. Mỗi bảng bao gồm các cột có tên và các hàng. Mỗi
cột là một thuộc tính của quan hệ, mỗi hàng là một bộ (tuple) các giá trị của những
thuộc tính của quan hệ.
Một RDBMS có nhiệm vụ:
•
•
•
•
Lưu trữ và tạo dữ liệu sẵn có trong các bảng.
Duy trì quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu.
Hình
2.1: Mô hình dữ liệu đa người dùng trong SQL Server
Applic
Client
2.1.1.3 Các thành
phần của SQL Server 2000 Applic
ation
Cũng như hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL serveration
phiên bản trước, SQL server 2000 bao gồm
các thành phần sau:
• Database : Cơ sở dữ liệu của SQL Server.
• Tập tin log : Tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL Server.
• Tables : bảng dữ liệu.
• Filegroups : Tập tin nhóm.
• Diagrams : Sơ đồ thực thể quan hệ.
• View : Khung nhìn số liệu dựa trên bảng.
• Stored Procedure : Thủ tục và hàm nội.
• User defined Function : Hàm do người dùng tự định nghĩa.
• User : Người sử dụng cơ sở dữ liệu.
• Roles : Các quy định vai trò và chức năng trong hệ thống SQL Server.
• Rules : Những quy tắc.
• Defaults : Các giá trị mặc nhiên.
• User defined data type : Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa
• Full text catalogs : Tập phân loại dữ liệu text.
2.1.2 Khoá và ràng buộc dữ liệu (Keys and Constraints)
2.1.2.1 Khái niệm cơ bản về ràng buộc.
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu thì các ràng buộc vô cùng quan trọng và người thiết kế
- Ràng buộc kiểm tra - Check constraints.
- Ràng buộc mặc nhiên - Default constraints.
- Ràng buộc theo qui tắc hay qui luật – Rules.
2.1.3
Bảng ảo (Views)
Là một thành phần quan trọng trong thiết kế cơ sở dữ liệu :
• Sử dụng view như là một đối tượng trong SQL Server. Nếu sử dụng phát biểu SQL,
khi truy vấn trực tuyến sẽ không cho phép bạn lưu trữ cấu trúc phát biểu SQL như
là một đối tượng của SQL Server.
• Mục đích sử dụng view
- Hạn chế tính phức tạp của dữ liệu đến với người sử dụng
- Kết nỗi dữ liệu từ nhiều bảng lại với nhau
- Sử dụng tài nguyên Server để thực hiện việc truy vấn
- Tạo ra một bảng ảo có dữ liệu như yêu cầu
- Kết hợp một số hàm với phương thức tạo ra các cột mới
- Khi cần thiết có những câu lệnh SQL dùng cho trong quá trình viết chương trình
trên các platform khác như Visual Basic, Java,… bạn có thể dùng View để tạo ra
câu lệnh SQL theo như ý mình, sau đó copy sang ứng dụng để sử dụng.
2.1.4 Thủ tục thường trú (Stored Procedure)
•
•
Stored Procedure là một đối tượng xây dựng bởi những phát biểu của SQL Server
và TSQL.
Stored Procedure bao gồm hai loại là Stored Procedure do người dùng định nghĩa
và Stored Procedure hệ thống. Stored Procedure được lữu trữ như một phần của
cơ sở dữ liệu, cấu trúc của chúng như một văn bản. Mỗi khi muốn thực thi chúng
chỉ cần goi chúng tương tự như gọi thực thi thủ tục hoặc hàm.
các hệ quản trị cơ sở dữ lieu khác:
• SQL Server cung cấp một hệ thống bảo mật khá cao, gồm nhiều mức, và cho phép
dùng nhiều phương thức bảo mật khác nhau như bảo mật theo quyền sử dụng
Windows.
• SQL Server có thể phân quyền cho người dùng hoàn toàn độc lập với hệ điều hành,
theo cách này thì những tài khoản được cấp quyền mới có thể thao tác trên cơ sở dữ
liệu và những quyền đó cũng được giới hạn theo từng nhóm quyến.
2.2 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Visual Basic là ngôn ngữ lập trình được sử dụng thực hiện xây dựng chương trình.
Là một ngôn ngữ trực quan, được thiết kế dễ dàng trên môi trường Window.
Các ưu điểm của Visual Basic:
• Tiết kiệm được thời gian và công sức với một số ngôn ngữ lập trình có cấu trúc vì
bạn có thể thiết lập các hoạt động trên từng đối tượng được VB cung cấp
• Khi thiết kế có thể thấy ngay các kết quả theo từng thao tác và giao diện khi thi
hành chương trình
• Cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản.
• Có thể phát triển những chương trình quản lý rất mạnh, kết nối với nhiều hệ quản
trị cơ sở dữ liệu.
• Có khả năng kết hợp với những thư viện liên kết động, làm sản sinh nhiều tính
năng mới bởi các thư viện liên kết động là rất phong phú.
• Có thể tận dụng một số OCX đã được hỗ trợ sẵn được cung cấp bởi rất nhiều
nguồn. Đó là những công cụ tiện lợi và nhanh chóng, đồng thời lại rất dễ dàng sử
dụng.
Trong toàn bộ chương đã giới thiệu qua về 2 công cụ chính để thiết kế và xây dựng hệ
thống. Đó là hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2000 và ngôn ngữ lập trình trực quan
Visual Basic 6.0
Trang 9
Hiện nay siêu thị hay các cửa hàng phải trực tiếp quản lý một số lượng hàng rất lớn,
lưu lượng xuất nhập kho của mặt hàng, lượng hàng bán ra cúng như tình hình mua bán
hàng của siêu thị hay cửa hàng, từ đó để có chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Hiện nay tốc độ tăng trưởng ngày càng nhanh của kinh tế, xã hội, văn hoá làm cho
thị trường kinh doanh cũng thay đổi theo, đòi hỏi cao hơn trong công tác quản lý kinh
doanh, bán hàng của các siêu thị và cửa hàng. Do đó để phù hợp với hoàn cảnh mới việc
hiện đại hoá cũng như hiện đại hoá trong công tác quản lý kinh doanh là điều cần thiết đối
với các cửa hàng và siêu thị.
Trang 10
Đồ án tốt nghiệp
Mặt khác công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hoá mà chủ yếu là công tác
quản lý bàn hàng là công việc phức tạp được các chủ kinh doanh quan tâm hơn. Hơn nữa
công tác quản lý không chỉ quản lý về mặt hàng, số lượng,…mà phải nắm rõ tình hình thị
trường, nhu cầu người tiêu dùng, thống kê số liệu về mặt hàng doanh thu để định hướng,
lập kế hoạch hợp lý cho kế hoạch kinh doanh. Đây là kho dữ liệu lớn, không thể lưu trữ
một cách thủ công như trước mà phải sử dụng máy tính lưu trữ là hiệu quả nhất và khoa
học nhất. Ngoài ra việc quản lý này sẽ đáp ứng cho việc tìm kiếm thông tin một mặt hàng
nhanh chóng và hiệu quả.
Với chương trình “QUẢN LÝ BÁN HÀNG” này sẽ đáp ứng được các yêu cầu của
các nội dung trên và hỗ trợ cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao. Ngoài ra chương trình
được viết trên mội trường Windows nên tận dụng được khả năng đồ hoạ, có giao diện đẹp,
thân thiện với người dùng.
3.3 Phân tích hệ thống và chức năng
3.3.1 Yêu cầu của hệ thống “Quản lý bán hàng”
Việc mua bán hàng là một việc rất quen thuộc đối với mọi người, nên các yêu cầu,
của hệ thống bán hàng cũng rất dễ được hình dung. Nhưng để những yêu cầu thực sự trở
Nhiệm vụ của Hệ thống quản lý bán hàng
• Quản lý nhân viên bán hàng : Mỗi nhân viên bán hàng đều có mật khẩu khi đăng
nhập chương trình, do đó ta có thể dễ dàng biết được ai đã thực hiện phiên bán
hàng.
• Quản lý hàng hóa gồm: Tên hàng, Mã hàng, Loại hàng, Mô tả hàng, Ngày sản xuất,
Ngày nhập kho, Số lượng còn, Số lượng đã bán, Giá nhập, Giá bán.
• Tự động hoá việc bán hàng, tính tiền cho khách hàng, đáp ứng mọi yêu cầu của
khách hàng.
• Thanh toán với khách hàng bằng các phương thức: tiền mặt.
• Phân tích, xử lý các kết quả bán hàng nhanh và chính xác để hỗ trợ quyết định
trong các hoạt động kinh doanh.
• Thực hiện tự động kiểm kê các mặt hàng trong kho, theo dõi được những mặt hàng
bán chạy, những mặt hàng tồn kho để có được những quyết định kịp thời trong
kinh doanh.
Trên cơ sở định nghĩa bài toán, và các nhiệm vụ của hệ thống bắt đầu phân tích, các
yêu cầu, các thành phần, các công cụ, chức năng cần thiết cho hệ thống.
3.3.2 Phân tích các chức năng của hệ thống quản lý và bán hàng
3.3.2.1 Phân tích
Trên cơ sở đề ra các nhiệm vụ của hệ thống, khảo sát các siêu thị và các cửa hàng,
nghiên cứu các sổ kế toán, tài liệu, trao đổi với người bán hàng,... ta xây dựng các chức
năng cho hệ thống, chia làm hai loại:
• Loại hiển là những chức năng mà người sử dụng có thể nhận biết, theo dõi được
hoạt động của chúng.Chúng ta có thể dễ dàng thấy được hoạt động của các
chức năng này của hệ thống diễn ra.
• Loại ẩn là những chức năng mà người sử dụng không theo dõi được, thường là
những chức năng kỹ thuật bên trong hệ thống.Không thể hiện ra ngoài.Nhưng
thực tế các chức năng này hoạt động bên trong hệ thống và tạo ra những kết quả
có thể là phụ trợ hoặc là trực tiếp cho kết quả.
Bảng 3.1: Các chức năng của chương trình
hàng có thể theo dõi được.
Loại
Trang 12
Đồ án tốt nghiệp
R1.6
Cập nhật, trừ bớt số lượng đã bán sau từng phiên bán hàng.
Ẩn
R1.7
Kết thúc một phiên bán hàng.
Ẩn
R1.8
Cung cấp một cơ chế lưu trữ nhất quán.
Ẩn
R1.9
Cung cấp cơ chế trao đổi giữa các tiến trình, trao đổi thông tin Ẩn
Loại
R3.1
Quản lý nhập hàng, nhập mã hàng, tên hàng, các mô tả, giá nhập, Hiển
giá bán, các chính sách khuyến mãi ...
R3.2
Trao đổi các thông tin về hàng trong kho, trong khi bán
Ẩn
R3.3
Hoạch toán hàng tháng lãi, lỗ, thuế đối với từng mặt hàng
Hiển
Bảng 3.4: Những chức năng quản lý kho hàng
Qui tắc
Chức năng
Loại
R4.1
Quản lý và luân chuyển hàng hóa giữa các kho hàng.
So sánh ID
và
Password
Đúng
Cho qua và sử
dụng
End
Mô tả: Quy trình được mô tả sơ bộ như sau: khi một user muốn sử dụng hệ thống thì họ
phải đăng nhập gồm 2 thông tin: Username và Password. Khi hoàn thành thủ tục hệ thống
sẽ kiểm tra xem User này có trong hệ thống không. Nếu không đúng thì báo sai và bắt nhập
lại. Còn nếu hệ thống so sánh thấy đúng thì chấp nhận và mở hệ thống với các chức năng
sử dụng ( có sự phân quyền).
Hình 3.2: Quá trình bán hàng (mã vạch)
Start
Mã mặt hàng
So sánh với
hàng hóa
Sai
Sai
Đúng
Mã mặt hàng
Kiểm tra hệ
thống kho hàng
Đưa ra số lượng và chi tiết
mặt hàng cần kiểm kê
End
Mô tả: Lưu đồ thuật toán có thể được diễn giải sơ bộ như sau: khi tiến hành kiêm kê hàng
hóa nào đó, trước tiên là có mã hàng hóa.Khi có mã hàng hóa và gõ vào hệ thống kiểm tra.
Hệ thống sẽ tìm và liệt kê các thông số cần thiết về mặt hàng . Đa phần tiến hành kiểm kê
hàng hóa của một công ty, siêu thị hay cửa hàng tổng hợp do chủng loại và số lượng mặt
hàng hết sức đa dạng và phong phú , hơn nữa các mặt hàng lại đặt ở các kho khác nhau,
hoặc có thể là chung một kho nhưng ở các vị trí quy định nên việc kiểm kê thực tế với hệ
thống có khoản sai lệch và nhầm lẫn hay mất hàng. Điều này chủ yếu kiểm tra xem so với
thực tế và hệ thống có sự chênh lệch nhau là bao nhiêu. Thuât toán này sẽ phục vụ chủ yếu
Trang 15
Đồ án tốt nghiệp
trong các báo cáo tiến hành kiểm kê tồn kho mặt hàng và giám sát các mặt hàng trong kho
của các nhân viên quản lý trực tiếp, hay là kiểm toán mỗi khi đánh giá tình hình của kho
hàng.
Hình 3.4: Tiến hành chuyển kho hàng
Start
Sai
Kiểm tra tồn tại
Tạo mã và thông tin từ
đầu cho hàng hóa
Đúng
Tiến hành nhập, bổ sung vào
kho
End
Kiểm tra điều
kiện nhập tiếp
Sai
End
Mô tả: Có thể mô tả sơ bộ lưu đồ thuật toán như sau: Quá trình nhập hàng được tiến hành,
hệ thống sẽ xác nhận xem mặt hàng này đã tồn tại chưa, nếu chưa tồn tại thì hệ thống bắt
phải tạo mới về thông tin sản phẩm với các thông tin đầy đủ về hàng hóa. Nếu xác nhận là
có tồn tại thì sẽ tiến hành các thao tác nhập hàng vào hệ thống: trên thực tế thì nhập hàng
gì và nhập như thế nào là tùy thuộc vào điều kiện và cách thức quản lý riêng. Nếu mà sau
khi nhập xong một mặt hàng và xác nhận có nhập tiếp hay không, nếu có nhập tiếp thì
quay lại ban đầu, nếu không nhập tiếp thì kết thúc.
3.3.3 Phân tích và đặc tả các yêu cầu của hệ thống
3.3.3.1 Hoạt động của hệ thống
Để tiện cho quá trình phân tích, và đồng thời cũng để mô tả chi tiết hệ thống chúng
ta chia hệ thống thành các gói nhỏ.
•
Gói quản lý đăng nhập hệ thống
Người quản lý đăng nhập
2.
3.
Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu có hợp
lý không
Người quản lý, thêm, bớt, sửa chữa
chỉnh đổi hàng hoá
4.
Hệ thống cập nhật các sửa đổi, và ghi lại
các thông tin mới.
Bảng 3.3.1.2: Gói quản lý hàng
•
Gói bán hàng, quản lý phiên bán hàng.
Hành động của các tác nhân
Hành động của Hệ thống
1. Khách hàng sau khi chọn đủ số hàng cần thiết thì đưa
hàng đã chọn đến cho quầy thu tiền
2. Người bán ghi nhận từng mặt hàng. Nếu một mặt hàng
mua với số lượng nhiều hơn thì người bán nhập vào số
lượng đó vào từ bàn phím.
3. Xác định giá và các thông tin
về sản phẩm được hiển thị.
Có 3 tác nhân chính là
• Người bán hàng
: là các nhân viên bán hàng
•
Khách hàng
•
Quản trị hệ thống : là người có toàn quyền quản trị các chức năng của hệ
thống.Đây là người có quyền cao nhất trong hệ thống
: là khách hàng mua buôn hay mua lẻ
3.3.3.4 Ca sử dụng
Chia làm 4 ca sử dụng chính như sau:
• Bán hàng
•
Thanh toán
•
Khởi động
•
Đăng nhập
Tham chiếu : Tham chiếu tới quy tắc R.1.1
3.3.4.5. Ca sử dụng : Quản lý hàng hoá
Tác nhân : Người quản trị hệ thống
Mô tả
: Người quản trị hệ thống quản lý các mặt hàng gồm: Tên hàng, mã hàng, số
hàng hiện có trong kho, v.v… cho phép sửa đổi cập nhật thông tin về các mặt hàng.
Trang 20
Đồ án tốt nghiệp
3.3.5 Biểu đồ các ca sử dụng
Đăng nhập hệ thống
Khách hàng
Người bán hàng
Bán Hàng
Thanh toán
Nhập hàng
Nhà cung cấp
Người quản lý
Quản lý nhân viên và User
Hình 3.6. Biểu đồ ca sử dụng hệ thống
Hình 3.8: Biểu đồ ca sử dụng của gói nhập hàng
3.3.6 Biểu đồ lớp
Trang 22
Đồ án tốt nghiệp
3.3.6.1 Các đại biểu lớp của hệ thống bán hàng
MatHang; PhienBanHang; DongBanHang; ThanhToan; MoTaMatHang;
KhachHang; DanhMucMatHang; NguoiBan; NguoiQL; HBH; SieuThi.
3.3.6.2 Mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
DongBanHang – PhienBanHang
MoTaMatHang- DanhMucMatHang
NguoiBan- HBH;
KhachHang-HBH;
NguoiQL – HBH
DongBanHang- MatHang; MoTaMatHang-MatHang
ThanhToan-PhienBanHang; NguoiBan-PhienBanHang
DongBanHang-MoTaMatHang; MatHang-CuaHang
CuaHang - DanhMucMatHang
3.3.6.3 Biểu đồ lớp
Mối quan hệ giữa các lớp đối tượng được mô tả trong biểu đồ lớp sau:
Được mô tả bởi
Noi dungGiaoDich
Danh mục hàng
+1
Được
+1 sử dụng trong
Hàng hóa
Quản lý
+1
+1
Được điều tiết bởi
+*
Phiên giao dịch
+1
+1
Thực hiện
+1
Hệ bán hàng
+1
+1
Đồ án tốt nghiệp
+1Được cung cấp bởi
+1
Kiểm duyệt nhập
Phiên nhập
+1
+1
Nhà cung cấp
+*
+1
Bộ phận kiểm duyệt
et
Nhập hàng
Được giám sát bởi
+1
Co
Hàng hóa
hệ thống xong hệ thống sẽ chuyển sang trạng thái chờ để nhập hàng, nó được thể hiện qua
giao diện người dùng là một màn hình gồm các hộp thoại nhập mã mặt hàng, số lượng.
Tiếp đó, nếu nhập mặt hàng vào thì hệ thống sẽ hỏi có nhập tiếp hay không?. Khi kết thúc
nhập hàng thì hệ thống sẽ chuyển sang trạng thái chờ thanh toán. Đến đây, nếu chọn
phương thức thanh toán bằng tiền mặt thì hệ thống sẽ trở về trạng thái nhập hàng. Nếu việc
thanh toán vẫn còn nợ thì hệ thống sẽ chuyển sang trai thái cập nhật nợ để cập nhập lại số
nợ đối với nhà cung cấp này. Và sau đó cũng chuyển về trạng thái chờ ban đầu. Nhìn
chung biểu đồ trạng thái này giúp hình dung ra trạng thái tiến hành nhập hàng được diễn ra
như thế nào, chúng ta có thể thấy rõ ràng được một sản phẩm được đưa vào hệ thống phải
trai qua các quá trình và tác động nào từ các điều kiện, thành phần, hay yếu tố từ vấn đề hệ
thống, đến các vấn đề về nhân viên thực hiện công việc này.
Trang 24
Đồ án tốt nghiệp
Nhập tiếp
Nhập các mặt hàng
Chờ nhập hàng
Nhập các mặt hàng
Ket thúc nhập
Bằng tiền mặt
Về trạng thái chờ
ChoThanh
Toán