CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
C HƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH TƯ VẤN – THIẾT KẾ – XÂY DỰNG – ĐẦU TƯ VŨ
NHI VŨ.
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Đầu tư – Xây dựng
Vũ Nhi Vũ:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1.1. Quá trình hình thành công ty:
_ Trong xu thế toàn cầu hóa đất nước và hội nhập kinh tế thế giới của
Việt Nam vào những năm đầu thế kỉ 21 này, có lẽ chưa bao giờ hoài bão của mỗi
công dân và nỗi doanh nghiệp lại giống nhau như thế. Đó là khát vọng tự đổi mới
mình trong lao động, năng động, sáng tạo trong quản lý, nâng cao năng lực cạnh
tranh nhằm đạt hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, tối ưu hóa lợi ích doanh nghiệp,
đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.
_ Cùng với xu thế đó, công Ty TNHH Tư vấn – Thiết kế - Đầu tư –
Xây dựng thương mại Vũ Nhi được thành lập vào năm 2007:
Địa chỉ: 125 Trần Minh Quyền – P.10 – Q.10 – Tp.HCM.
Vốn điều lệ ban đầu: 6.800.000.000 đồng.
Công ty TNHH Vũ Nhi Vũ được cấp phép chứng nhận kinh
doanh số 4102047304 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM.
2.1.1.2. Sự phát triển của công ty từ khi thành lập đến nay:
_ Từ khi thành lập đến nay mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do thay
đổi địa bàn hoạt động cũng như tiếp cận với thị trường mới và phải đối đầu với cuộc
khủng hoảng kinh tế, Công ty đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới phương thức
quản lý, tăng cường đội ngũ cán bộ nhân viên có tay nghề, kỹ thuật cao để từng bước
khẳng định vị trí và làm ăn có hiệu quả, đời sống cán bộ công nhân viên được ổn
định và ngày càng được nâng cao. Trong những năm qua, công ty đã hoàn thành khá
nhiều công trình với quy mô tiêu biểu như:
Thiết kế các hạng mục Nhà hàng, Khách sạn và khu vui chơi
giải trí khu du lịch sinh thái thác Giang Điền.
• Thiết kế đồ họa.
• Mua bán, cho thuê nhà.
• Mua bán, gia công sản xuất, lắp ráp hàng trang trí nội – ngoại thất
bằng gỗ và vật liệu xây dựng. (Không sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ tại trụ
sở).
SVTH: NGUYỄN HOÀNG NGỌC TRÂM GVHD: Th.S PHẠM THỊ KIM DUNG
Trang 23
Phó giám đốc
tài chính
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
• Tư vấn xây dựng. (Trừ thiết kế công trình, giám sát thi công, khảo sát
xây dựng).
• Đầu tư xây dựng khu vui chơi, giải trí bãi biển, khu du lịch sinh thái.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty:
Với tâm niệm khách hàng là tài sản quý báu nhất của doanh nghiệp, do
đó nhiệm vụ của chúng tôi là làm sao đạt được sự hài lòng của khách hàng:
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt.
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng tiến độ.
Cung cấp sản phẩm , dịch vụ với giá cả cạnh tranh.
Các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp kèm theo dịch vụ bảo
hành và các dịch vụ gia tăng giá trị khác.
Các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu về an toàn lao động và
bảo vệ môi trường.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý công ty:
2.1.3.1. Cơ cấu quản lý của công ty:
SVTH: NGUYỄN HOÀNG NGỌC TRÂM GVHD: Th.S PHẠM THỊ KIM DUNG
Trang 24
Phó giám đốc
tài chính
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Phòng tài
chính kế toán
P. kỹ thuật thi công
(Chủ nhiệm công trình)
Kế toán
Bảo vệ
Thủ kho
Cán bộ kỹ thuật
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
thanh toán lương cho toàn công ty; ban hành điều lệ, quy chế nội quy hoạt động của
các bộ phận trong công ty. Chịu trách nhiệm tổ chức công tác bảo vệ tài sản công ty,
phổ biến kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động trên các công trường .
• Phòng quản lý sản xuất: Nhận nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất,
theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chủ trì trong công tác đấu thầu, đồng
thời giám sát kỹ thuật, theo dõi khối lượng và tiến độ thi công của các công trình. Tổ
chức lập hồ sơ thanh toán, quyết toán theo từng giai đoạn và sau khi hoàn thành bàn
giao công trình, theo dõi việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật .
• Phòng tài chính kế toán : Có chức năng quản lý toàn bộ tài sản
về mặt giá trị vốn sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty, tổ chức và thực hiện công
tác tài chính kế toán thống kê tại công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phòng
tài chính cấp trên về việc thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước.
• Phòng kỹ thuật thi công : Chịu sự quản lý của công ty là trực tiếp
chỉ đạo thi công tại các công trường là các chủ nhiệm công trình, đội trưởng sản xuất
cán bộ kỹ thuật. Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đối chiếu chất lượng của các công
trình so với các bản vẽ dự án; giải quyết những đề xuất của các chủ đầu tư.
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán – tài chính của công ty:
2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán- tài chính của công ty:
_ Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung, tại công ty chỉ thiết lập một phòng kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộ công
việc tài chính kế toán thống kê. Trên các công trình bố trí các nhân viên, kế toán làm
Bảng cân đối kế
toán
Kế toán
tổng hợp
K.toán chi
phí S.xuất
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán thống kê tạo các công trình
Kế toán trưởng
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.1.4.3. Chức năng và đặc điểm của từng bộ phận kế toán – tài chính:
Phòng kế toán được tổ chức như sau :
• Kế toán trưởng : Là người phụ trách phòng và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Phòng tài chính kế toán cấp trên về việc tổ chức
công tác kế toán, thực hiện chế độ tài chính kế toán hiện hành, tham mưu cho Giám
đốc trong công tác quản lý kinh tế, tài chính và điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty .
• Kế toán tổng hợp : Có chức năng tổ chức hạch
toán kế toán tổng hợp trên máy vi tính, lập các sổ sách, báo cáo tài chính kế toán định
kỳ theo qui định, xác định giá thành thực hiện công trình và tính lương cho bộ phận
gián tiếp.
• Kế toán chi phí giá thành sản xuất: Có nhiệm vụ
theo dõi tập hợp các chi phí sản xuất đồng thời được phân công theo dõi kế toán các
khoản công – nợ nội bộ.
• Kế toán thanh toán : Theo dõi các nghiệp vụ liên
quan đến tính và trả lương, thưởng cho người lao động dựa vào bảng chấm công. Kế
toán thanh toán sẽ lập bảng thanh toán lương và trích nộp các quỹ, theo dõi các
_ Trong những năm qua, Công ty đã thực hiện đủ các khoản đóng góp
cho ngân sách nhà nước như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, ... Đối với lợi
nhuận, Công ty cũng đã tiến hành chia một phần lợi nhuận thu được cho các cổ đông,
phần còn lại bổ sung vào làm vốn sản xuất kinh doanh.
_ Công tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ công nhân viên của Công ty
được thực hiện tốt, tuân thủ Luật lao động thể hiện qua các nội quy và thoả ước lao
động tập thể của Công ty đã được người lao động nhất trí thông qua. Quan hệ giữa
người sử dụng lao động và người lao động là quan hệ bình đẳng được thể hiện thông
qua hợp đồng lao động.
_ Việc phân phối thu nhập trong Công ty được thực hiện theo nguyên
tắc phân phối theo lao động. Công ty xây dựng quy chế trả lương và định mức lao
động chi tiết tới từng công đoạn sản xuất để đảm bảo việc trả lương công bằng và
hợp lý, phù hợp với đóng góp của từng cá nhân người lao động, đảm bảo cho người
lao động có thể tái tạo sức lao động.
_ Hàng năm, Công ty cũng tổ chức trao học bổng cho trẻ em nghèo
vượt khó học giỏi, trao quà cho con thương binh, và gia đình liệt sỹ, tham gia các
hoạt động văn hoá thể thao do chính quyền địa phương tại nơi Công ty đóng trụ sở tổ
chức, ...
SVTH: NGUYỄN HOÀNG NGỌC TRÂM GVHD: Th.S PHẠM THỊ KIM DUNG
Trang 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế –
Đầu tư – Xây dựng Vũ Nhi Vũ:
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty:
Trong những năm gần đây, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhưng với
những cố gắng không ngừng công ty đã hình thành được một số vị thế nhất định so
với các công ty khác trong cùng ngành và trong nền kinh tế thị trường. Công ty luôn
có những đổi mới trong cách tổ chức và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trước sự
cạnh tranh mạnh mẽ thị trường, công ty đã đề ra những phương hướng chiến lược
kinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của công ty. Với vị thế như hiện nay, công ty đã
5,791,526
3,527,748
6,229,730
-
20,000,000
40,000,000
60,000,000
80,000,000
100,000,000
120,000,000
140,000,000
160,000,000
2008 2009 2010
Năm
nghìn đồng
Tài sản lưu động
TSCĐ
Nguồn vốn chủ sở hữu
_ Về tài sản: tài sản lưu động năm 2009 giảm so với 2008 là 18.569.084
nghìn đồng và năm 2010 tăng so với 2009 là 52.271.425 nghìn đồng. Còn tài sản cố
định năm 2009 tăng so với năm 2008 là 3.621.027 nghìn đồng, năm 2010 tăng so với
năm 2009 là 391.131 nghìn đồng.
_ Về nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2008 là 6.229.730 nghìn đồng, năm
2009 là 3.527.748 nghìn đồng, năm 2010 là 5.791.526 nghìn đồng. Năm 2009 nguồn
vốn chủ sở hữu giảm so với năm 2008 là 2.701.982 nghìn đồng, năm 2010 tăng so
với năm 2009 là 2.263.778 nghìn đồng.
Bảng 2.2: Bảng doanh thu và lợi nhuận của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng, %
Chỉ tiêu
2008 Năm 2009 Năm 2010 2009/2008 2010/2009
2. Lợi nhuận trước thuế
_ Về tổng doanh thu: Tổng doanh thu năm 2008 là 136.546.924 nghìn
đồng, năm 2009 là 131.362.102 nghìn đồng, năm 2010 là 169.799.000 nghìn đồng.
Doanh thu giai đoạn 2008-2010 biến động là khá lớn, tăng giảm không đều, năm
2009 doanh thu sụt giảm nghiêm trọng (giảm 5.184.822 nghìn đồng), năm 2010
doanh thu tăng mạnh (tăng 38.436.898 nghìn đồng) chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như vấn đề tài chính của công ty chưa thực sự ổn định. Doanh thu không
ổn định kéo theo lợi nhuận của công ty thu được qua các năm cũng biến động khá
lớn, năm 2008 là 2.694.328 nghìn đồng, năm 2009 là 1.601.441 nghìn đồng, năm
2010 là 3.479.130 nghìn đồng. Từ đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong
năm 2009 đã gặp rất nhiều khó khăn như tình hình biến động của thị trường nguyên
vật liệu, sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành trong nước và ngoài nước nên
công ty đã bị lỗ 16.895.982 nghìn đồng. Nhưng với sự nỗ lực và cố gắng rất lớn trong
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ấy cho đến năm 2010 công ty đã làm ăn
bắt đầu có lãi với mức lợi nhuận đạt được trước thuế lên tới 3.479.130 nghìn đồng.
Sơ bộ tình hình tài chính của công ty ta nhận thấy: Nhìn chung tình hình
tài chính của công ty trong giai đoạn 2008-2010 có khá nhiều biến động, sự tăng
giảm lớn về tài sản và nguồn vốn qua các năm, lợi nhuận thu được chưa thực sự ổn
định.
Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta chưa thể kết luận một cách đầy
đủ công ty làm ăn đạt hiệu quả cao hay thấp, có bảo toàn và phát triển vốn của mình
SVTH: NGUYỄN HOÀNG NGỌC TRÂM GVHD: Th.S PHẠM THỊ KIM DUNG
Trang 32
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
một cách đầy đủ hay không mà chúng ta cần phải tiến hành phân tích cơ cấu tài sản
và nguồn vốn của công ty và dựa trên cơ sở đó mới có thể kết luận cơ cấu đó có hợp
lý hay không.
2.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán:
Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có cân đối <1> sau:
[I(A)+IV(A)+I(B)] .TÀI SẢN = [B] .NGUỒN VỐN
2009 là 18.749.373 nghìn đồng cho thấy mức chiếm dụng vốn của doanh nghiệp còn
tăng cao .
Vì vậy ta phải xét các mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân
đối kế toán theo cân đối <2>:
[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)]. TÀI SẢN = [B + VAY] .NGUỒN VỐN
• Năm 2008:
VT = 130.147.308 nghìn đồng.
VP = 6.229.730 + 39.891.577 = 46.121.307 nghìn đồng.
Chênh lệch = VT - VP = 130.147.308 – 46.121.307 = 84.026.001 nghìn
đồng.
• Năm 2009:
VT = 73.808.325 nghìn đồng.
VP = 3.527.748 + 64.551.432 = 68.079.180 nghìn đồng.
Chênh lệch = VT - VP = 73.808.325 – 68.079.180 =5.729.145 nghìn
đồng.
• Năm 2010:
VT = 92.557.698 nghìn đồng.
VP = 5.791.526 + 85.772.766 = 91.564.292 nghìn đồng.
Chênh lệch = VT - VP = 92.557.698 – 91.564.292 = 993.406 nghìn
đồng.
_ Cân đối này thể hiện Công ty đang làm ăn phát đạt, hoạt động sản
xuất kinh doanh được phát triển mở rộng nhưng doanh nghiệp thiếu vốn để kinh
doanh mở rộng phải đi vay thêm vì nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã không đủ
bù đắp cho tài sản cố định và tài sản lưu động hiện có của mình như phân tích ở cân
đối 1 cả trong 3 năm. Nhưng do lượng vốn đi vay cũng không đáp ứng nổi mức vốn
thiếu nên cả hai thời điểm doanh nghiệp đều đi chiếm dụng vốn. Số vốn đi chiếm
dụng trong 3 năm 2008 – 2010 lần lượt là: 84.026.001 nghìn đồng, 5.729.145 nghìn
SVTH: NGUYỄN HOÀNG NGỌC TRÂM GVHD: Th.S PHẠM THỊ KIM DUNG
Trang 34
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
SVTH: NGUYỄN HOÀNG NGỌC TRÂM GVHD: Th.S PHẠM THỊ KIM DUNG
Trang 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
thấy công ty đã có những chuyển biến tốt trong mối quan hệ giữa Công ty với các
đơn vị bị chiếm dụng vốn nếu các khoản vay là quá hạn, không hợp pháp... Nhưng
công ty vẫn còn đi chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác một phần là do do đặc
thù của ngành nghề kinh doanh, các công trình có giá trị lớn, thời gian hoàn thành
lâu, vốn đầu tư cho thi công một công trình nhiều, để nghiệm thu một công trình và
hạch toán có thể kéo dài 2 đến 3 năm. Vì vậy khi kết thúc mỗi kỳ kế toán con số
doanh nghiệp còn nợ của nhà cung ứng nhiều, phải vay ngắn hạn lớn...
Như vậy, tình hình tài chính của Công ty đã chuyển biến khả quan vì số
nợ vay và số đi chiếm dụng ngày càng giảm xuống. Để cụ thể hơn tình hình tài chính
của công ty là tốt hay xấu, vì trong thực tế kể cả lúc thừa lẫn lúc thiếu vốn thì các
doanh nghiệp đều phải thường xuyên chiếm dụng vốn lẫn nhau.
Đánh giá sơ bộ ta có thể thấy được quy mô tài sản mà công ty sử dụng
cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của công ty ngày một tăng,
chứng tỏ công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn
hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Điều này được thể hiện rõ qua
cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty.
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng, %
Chỉ tiêu Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
2009/2008 2010/2009
+/-
% ss