NGHIÊN cứu kỹ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG TỔNG đài GIỚI THIỆU TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH số của TỔNG đài ALCATEL1000 e10 - Pdf 36

......0()0.......

Đồ án Tốt nghiệp
Đề Tài: Tổng Đài SPC: nghiên cứu kỹ thuật chuyển
mạch trong Tổng Đài giới thiệu trờng chuyển mạch số
của tổng đài alcatel1000-e10

Hà Nội :Ngày 8 tháng 8 Năm2005

Lời nói đầu

Nh chúng ta đã biết trong những thập niên vừa qua do con ngời ý thức đợc
tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật nên đã đặt ra các mục tiêu để hớng tới
nh: thăm dò vũ trụ để đa con ngời đến hành trình mớivà có thể tồn tại đợc ỏ
đóngày nay với sự phát triển không ngừng của kinh tế, xã hội ,khoa học kỹ
thuật,ngành công nghệ thông tin đã và đang mở ra một kỷ nguyên mới- kỷ
nguyên của công nghệ thông tin. Và đã sử dụng thành công kỹ thuật xử lý tín
hiệu số, kỹ thuật chuyển mạch số, kỹ thuật truyền dẫn số, ghép kênh số đáp


Đồ án tốt nghiệp.

Điện tử viễn thông

ứng nhu cầu trao đổi thông tin của ngời sử dụng vào các lĩnh vực đời sốngvà
áp dụng vào trong các mạng viễn thông. Trong đó hệ thống chuyển mạch có
nhiều cải tiến tiến bộ, nhờ đó mà chất lợng phục vụ đợc nâng lên rõ rệt và mở
ra đợc nhiều dịch vụ mới.
Các tổng đài trong và ngoài nớc hiện nay, hầu hết đều là các tổng đài điện
tử số điều khiển theo chơng trình lu trữ SPC, có tính linh hoạt cao, dung lợng
lớn, cấu trúc gọn nhẹ theo từng modul, sử dụng các linh kiện, các công nghệ

Chơng III: Cấu trúc ghép Kênh Số 30/32;
Chơng IV: Tổng đài điện tử SPC.
Chơng V: Báo hiệu.
Chơng VI: Tổng đài ANCATEL 1000-E10
Để hoàn thành đợc đồ án này, ngoài nỗ lực của bản thân, chúng em đã
nhận đợc sự giúp đỡ hớng dẫn tận tình của các thầy: Dơng Thanh Phơng và Vũ

2


Đồ án tốt nghiệp.

Điện tử viễn thông

Văn Quyết, cùng toàn thể các thầy, cô trong trung tâm ĐT-TH-VT-Trờng
ĐHBK-HN.
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện đồ án nhng trong quá trình làm không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định, chúng em rất mong đợc sự góp ý từ phía
thầy cô, cùng toàn thể các bạn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Chơng I:
kỹ thuật điều chế xung mã-pcm

I Giới thiệu chung:

Hiện nay trên thế giới đã và đang sử dụng kỹ thuật số trong các chức năng
điều khiển chuyển mạch và báo hiệu trong các tổng đài điện thoại và các liên
kết truyền dẫn giữa chúng. Một yếu tố quan trọng của sự thay đổi này là xu hớng phát triển của phơng pháp vận chuyển tín hiệu thoại bằng kỹ thuật chuỷên
đổi tơng tự thành tín hiệu số. Phơng pháp này đợc phát minh bởi REE ves năm

Fs là tần số lấy mẫu.
Ví dụ : tín hiệu thoại f max=4 khz.
-Quá trình lấy mẫu đợc mô tả bằng sơ đồ sau :
w
Upam

X(t)

TS

0

t

t+ TS t+2TS

t

t+3TS

Hình 1: sơ đồ quá trình lấy mẫu

X(t): là tín hiệu liên tục theo thời gian có giải tần xác định từ f min đến f max
đợc lấy mẫu tại các điểm: t , t + TS, ;t+2TS ; t+3TS có chu kỳ là TS thoả mãn
điều kiện: fs=1/TS = 2 f max
Kết quả: sau lấy mẫu ta nhận đợc một dãy xung có biên độ thay đổi theo
x(t) gọi là dãy xung điều biên ký hiệu Upam (pulse amplitude Modulation)
- ở máy thu phải khôi phục lại tín hiệu liên tục ban đầu x(t) từ dãy xung
điều biên Upam. Phân tích phổ của dãy xung điều biên U pam (phổ là đồ thị
phân bố năng lợng theo trục tần số )

- Thành phần một chiều là thành phần không mang tin, không ảnh hởng
đến tín hiệu.
- Từ 0 đến fmax là phổ của tín hiệu x(t) là thành phần cơ bản phải khôi phục
lại ,
- f s là phổ của tần số lấy mẫu không mang tin.
- Thành phần 2 giải biên USB (từ f s đến fs +f max là biên trên )và LSB(từ f s-f
max đến fs là biên dới ) không phải là thành phần cơ bản là thành phần tổ hợp
không cần phải khôi phục.
-Từ đồ thị phổ nhận thấy để khôi phục lại tín hiệu liên tục X(t) từ dãy xung
điều biên UPAM thì chỉ cần sử dụng một bọ lọc thấp thoả mãn điều kiện :f max =
flọc=fs- fmax.
Giả bất phơng trình ta đợc: fs = 2 fmax.
Nếu không thoả mãn điều kiện trên tức là f s< 2 fmax khi đó sẽ xảy ra hiện tợng chồng phổ không thể khôi phục lại tín hiệu liên tục X(t).
Khi đó đồ thị có dạng

0

fs-fmax fmax

fs

fs+ fmax

f

Hình 3: Đồ thị hiện tợng chồng phổ
Kết luận: khi lấy mẫu phải thoả mãn điều kiện f s= 2 fmax để khi khôi phuc
lại tín hiệu sẽ không bị méo chồng phổ.
xét với tín hiệu thoại có f max = 4khz theo công thức tổng quát tính đợc tần
số lấy mẫu fs = 8 khz. Nếu tần số fs càng lớn thì khi khôi phục lại tiín hiệu càng

- Thực chất của lợng tử hoá là quá trình hạn chế giá trị biên độ của U pam ở
một giá trị nhất định để tiến hành.
Có hai phơng pháp lợng tử hoá là:
1/ Lợng tử hoá đều:
Toàn bộ giả động của tín hiệu đợc chia thành những khoảng đều nhau ký
hiệu là:= 2 Xmax/n = const.
Trong đó: tín hiệu X thay đổi từ:-X max đến +X max.
2Xmax gọi là giả động.
n:là mức lợng tử hoá.
Tơng ứng với các mức lợng tử hoá có một mức lợng tử hoá :
- Sau khi chia dải tín hiệu biên độ thành nhứng đoạn bàng nhau sé tiến
hành làm tròn , lấy gần đúng.Gán cho Upam những mức gần nhất với sai số là
/2.

4
3
2
1

0

t

t+Ts

t+2Ts

t+3Ts

t+4Ts

Yêu cầu đối với tín hiệu PCM tối thiểu là :
S/N = 65 dB
Để đảm bảo chỉ số trên:
b=65/6=11 bit +1 bit mã hoá dấu.
Từ mã gồm 12 bit: mã hoá gồm 12 bit dài, tốc độ nhanh ghép đợc ít
kênh.Nếu giảm số bit tỉ số tín hiệu trên tạp âm giảm.
vì vậy phải có biện pháp khắc phục nhợc điểm của lợng tử hoá đều = lợng tử
hoá không đều.
2/ Lợng tử hoá không đều.
Chia bớc lợng tử hoá tỷ lệ với tín hiệu X(t)
X =kxX.
- Trong đó:
X là tín hiệu
k là hệ số tỷ lệ(hệ số góc).
X phụ thuộc vào X(t)
Ưu điểm của lợng tử hoá đều là có tỉ số S/N=const vì vậy chọn đợc giá trị
S/N tối u.
Thực hiện lợng tử hoá không đều: tìm hàm y=f(x) với X là lợng tử hoá
không đều: X =kxX với hàm y là lợng tử hoá đều.
Y =2Ymax/n.
Lập tỷ số: Y/X=dy/dx =2Ymax/nkx dy=(2Ymax/nxk)xdx/X
(y thay đổi từ YmaxI+Ymax).
Lấy tích phân hai vế: Y= 1/C1(knx+C0)
1/C1=2Ymax/nk
C0: Là hằng số tích phân .
Chọn C1=C0=1+lnA Y= 1/1+lnA(lnA+lnX+1)= (1+lnAX)/(1+lnA)
Y= (1+AX)/(1+lnA) (0
bình không khuếch đại còn vùng có giá trị lớn thì tín hiệu bị suy dần làm cho
giải động của tín hiệu hẹp lại. Vì vậy hàm y gọi là hàm nén giải động. Đồ thị
của hàm y là đặc tuyến nén giải động theo nén A=87,6 và đã đợc Châu Âu sủ
dụng ngoài ra còn nén theo luật à mà Mỹ và Nhật sử dụng .
Đặc tuyến có vùng âm và vùng dơng, hai vùng đối xứng với nhau qua gốc
toạ độ ở góc 1/4 thứ 3 toàn bộ đặc tuyến có 13 đoạn sử dụng đặc tuyến nén và
hàm nén để mã hoá không đều bằng từ mã 12 bit giảm đợc số bít từ 12 đến 8
bit mà vẫn đảm bảo đợc tỷ số S/N.
Đoạn
0
1
2
3
4
5
6
7

Hai vùng tín hiệu
Số bit cần ( bit)

Tín hiệuY (mức)
16
16
16
16
16
16
16
16

phải đợc đi cùng với nhau gọi chung là thiết bị nén dãn.
IV/. Mã hoá trong PCM.
Mã hoá là quá trình biến đổi tín hiệu từ U pam (xung điều biên) thành tổ
hợp của nhóm xung điều biên mang giá trị của Upam .
1/ Mã hoá trực tiếp.
Upam đợc so sánh trực tiếp với các điện áp mẫu đợc gán gần đúng cho
giá trị của điện áp mẫu gần nhất và nhận đợc từ mã tơng ứng với mức điện áp
đó.

vào
Upam

các
điện
áp
mẫu

0
1

127

các từ

tuơng
úng

tu mã

Hình 7: Bộ mã hoá trục tiếp


fVCO

Đếm

Song
song

PCM
Nối
tiếp

(tù mã)

Hình 8: Sơ đồ khối bộ mã hoá gián tiếp, đếm qua trung gian

Dùng Upam để biên độ dao động VCO là bộ dao động điện động bằng điện
áp 1 chiều đặt trên điốt điện dung (hoặc Varicap) nằm trong thành phần của
khung dao động đợc biểu diễn nh hình vẽ sau:

Hình 9: Sơ đồ thành phần của khung dao động

Nhợc điểm : Thời gian mã hoá chậm vì nó cũng phải đếm qua tất cả các
giá trị của Upam. Do đó phơng pháp này không sử dụng.
3) Mã hoá bằng phơng pháp so sánh:
Upam đợc so sánh trực tiếp với các điện áp mẫu URF (RF:Refferent) theo
thứ tự URFmax đến URFmin.
- Nếu UPAM URFi thì bit tơng ứng bi=1, URFi đợc duy trì ở bộ so sánh để
tham gia vào các bớc so sánh tiếp theo.
- Nếu UPAM nhỏ hơn URFi thì bit tơng ứng bi =0 điện áp mẫu URFi không đợc

b1
b2
b4
b5
b6
b7
b8

URF

CLK

P/S

CU

PCM

Hình 10: Sơ đồ khối mã hoá bằng phuơng pháp sao sánh

Chức năng các khối :
MR: là bộ nhớ Memory dùng để nhớ duy trì giá trị Upanm trong thời gian
mã hoá.
COM: là bộ so sánh dùng để so sánh UPAM với các điện áp mẫu.
URF : là khối điện áp mẫu dùng để tạo ra 7 điện áp mẫu, nhng có 2 giá trị
âm và dơng.
- CU : là khối điều khiển ( Controler unit) có 8 đầu ra từ b 0- b7 nhận các
giá trị tơng ứng ở đầu vào từ các khối so sánh đa sang. 8 đầu ra của CU đợc đa
sang khối điện áp mẫu URF để điều khiển nối các điện áp mẫu vào COM, đồng
thời 8 đầu ra của CU cũng đợc đa vào 8 đầu vào song song của mạch biến đổi

CHƯƠNG II:
Kỹ THUậT CHUYểN MạCH Số

I, Giới thiệu chung:
- Chuyển mạch số dùng để thực hiện chức năng chính của tổng đài là tạo
tuyến đấu nối, để nối tín hiệu thoại giữa các máy điện thoại. Trong tổng đài tơng tự, trong tổng đài số có chuyển mạch số.
1: Định nghĩa:
Chuyển mạch số dùng để trao đổi thông tin giữa các khe thời gian của
luồng PCMvàovà các luồng PCMrachuyển mạch.
PCMv0

PCMr0
Tsi

PCMv1

Tsj
PCMr1

Tsi

PCMvn-1

Tsj

PCMrn-1

Hình 11: Sơ đồ khối chuyển mạch số

- Chuyển mạch số có các luồng PCM vào đánh số từ PCM vào0 đến PCM vàon-1.



Đồ án tốt nghiệp.

1

U
1
X

Điện tử viễn thông

Tsi

R-1

TSW

Tsj

R-1

Hình 12. Sơ đồ chuyển mạch Số

* Nhận xét.
+ Chuyển mạch thời gian số chỉ có một luồng PCM vào một luồng PCMre
chuyển mạch nên dung lợng của chuyển mạch nhỏ.
+ Chuyển mạch thời gian số có thời gian vào và thời gian ra khác nhau vì
vậy còn gọi là chuyển mạch khe.
+ Chuyển mạch thời gian thực hiện chức năng của một tổng đài trong

PCMr

Hình 13: Sơ đồ mạch giu chậm khe thời gian TSi của PCMv
Trong thực tế không dùng mạch giữ chậm vì kích thớc của chuyển mạch
lớn (vì có các mạch trễ khác nhau) tốc độ xử lý chậm. Hiện nay không đợc sử
dụng rộng rãi.
b/ Dùng bộ nhớ:
- Bộ nhớ thoại (tiếng nói) còn gọi là bộ nhớ đệm (BM) dùng để nhớ các số
liệu thoại trong các khe thời gian của PCMvào.Bộ nhớ có số ô nhớ bằng khe thời
gian của luồng PCM đợc đánh số từ 0 đến R-1 ô nhớ.

14


Đồ án tốt nghiệp.

Điện tử viễn thông

Mỗi một ô nhớ dùng để nhớ tín hiệu thoại của một khe thời gian của luồng
PCMvào vậy mỗi ô nhớ phải có 8 bit và dung lợng của bộ nhớ BM là 8xR(bit)

0
1(8bit)

ô nhớ
8.R (bit)

R-1

Hình 14: Sơ đồ bộ nhớ thoại BM

15


Đồ án tốt nghiệp.

Điện tử viễn thông

Mỗi ô nhớ của bộ nhớ BM và CM liên quan tới khe thời gian của một
luồng PCMvào. Ô nhớ sử dụng bộ nhớ BM và CM có cung thứ tự với khe thời
gian của luồng PCMvào

BM

PCMv
TSi

0
1
.
.
.
i số liệu TSi

PCMr
TSj

R-1

CM


nh sau:
+ Địa chỉ của thời gian TS j của luồng PCMra đợc CPU điều khiển là khối
điều khiển trung tâm của tổng đài ghi vào ô nhớ i của bộ nhớ CM (là bộ nhớ có
cùng thứ tự với khe thời gian vào TSi ).

16


Đồ án tốt nghiệp.

Điện tử viễn thông

+ số liệu từ khe TSi của PCMvào đợc ghi vào ô nhớ i của bộ nhớ BM là ô
nhớ có cùng thứ tự giữa khe thời gian với ô nhớ do một CLK ghi đợc tạo ra từ
bộ đếm của tổng đài vì vậy gọi là ghi tuần tự.
+ Số liệu từ ô nhớ i của bộ nhớ BM đợc đọc ra khe TSj của luồng PCMra do
một CLK đọc điều khiển là số liệu từ ô nhớ i của bộ nhớ CM chính là địa chỉ
của khe TSj. Quá trình đọc số liệu của bộ nhớ BM thực hiện không đúng theo
thứ tự giữa ô nhớ với khe thời gian vì vậy gọi là đọc điều khiển .
Kết quả: Số liệu từ khe TSi của PCMvào đã đợc nối với khe TSj của PCMra
thông qua một ô nhớ của bộ nhớ BM vì vậy gọi là bộ nhớ đệm.
Chú ý: khi cho i và j là các con số cụ thể thì phải vẽ hình vá trình bày theo
con số cụ thể.
b/ Phơng pháp ghi điều khiển , đọc tuần tự.
Đặc điểm: Mỗi một ô nhớ của bộ nhớ BM và CM liên quan với một khe
thời gian của luồng PCMra. Ô nhớ sử dụng bộ nhớ BM và CM có cùng thứ tự
với khe thời gian của luồng PCMra.
CM dùng để điều khiển quá trình ghi của bộ nhớ. BM sử dụng là CLK đọc.
BM
0


.
.
.

j địa chỉ TSj

BUS
địa
chỉ

.
.

R-1
CPU

CLK
ghi

Hình 17: Sơ đồ cấu trúc ghi điều khiển đọc tuần tụ
- Để nối khe TSi của PCMvào với khe TSj của PCMra chuyển mạch làm việc
nh sau:
+ Địa chỉ của khe thời gian TS j của luồng PCMra đợc CPU là khối điều
khiển trung tâm của tổng đài ghi vào ô nhớ của bộ nhớ CM ( là ô nhớ có cùng
thứ tự với khe thời gian vào TSi)
+Số liệu của khe thời gian TSi của PCMvào đợc ghi vào ô nhớ của bộ nhớ
BM là ô nhớ có cùng thứ tự với khe TS j của PCMra do một CLK ghi điều khiển
là số liệu từ ô nhớ j của bộ nhớ CM quá trình ghi số liệu của bộ nhớ BM thực
hiện không đúng theo thứ tự giữa khe thời gian với ô nhớ vì vậy gọi là ghi điều


Hình 18: sơ đồ chuyển mạch không gian số(SSw)
* Nhận xét:
- Chuyển mạch S có nhiều luồng PCM vào và nhiều luồng PCMra nên dung lợng của chuyển mạch lớn.
- Chuyển mạch S có khe thời gian vào và khe thời gian ra không thay đổi
nhng luồng PCMvào và luồng PCMra thay dổi vì vậy còn gọi là chuyển mạch
luồng.
- Do chuyển mạch S có khe thời gian vào và khe thời gian ra không thay
đổi vì vậy không thực hiện đợc chức năng của một tổng đài là tạ tuyến đấu nối
tín hiệu thoại giữa hai máy điện thoại bất kỳ.
(một chuyển mạch S không tạo ra đợc một tổng đài)
2/ Cấu tạo:
- Chuyển mạch S có cấu tạo theo ma trận tiếp điểm hàng và cột. Mỗi hàng
là một luồng PCMvào. Mỗi cột là mọt luồng PCMra. Các tiếp điểm của ma trận
hàng cột là các tiếp điểm đệm điện tử nh đi ôt và các cổng logic cơ bản.
- Nếu tiếp điểm sử dụng đi ôt khi đặt U dk thuận vào điot thì điot thông thì
tiếp điểm đợc nối.
Nếu đặt U dk ngợc và điot thì điot không thông tiếp điểm bị hhở mạch.
- Nếu dùng cổng AND thì U dk có mức logic cao mức 1 thì cột bằng hàngx1
thì tiếp điểm đợc nối còn Udk có mức logic thấp mức 0 thì cột = hàngx0, thì
tiếp điểm hở mạch.
Chuyển mạch S có ma trận nxm tiếp điểm.
Nếu nKm ta có ma trận hình chữ nhật thì sẽ bị tắc nghẽn trong quá trình
đấu nối.
Nếu n=m ta có ma trận vuông thì quá trình đấu nối không xảy ra tắc nghẽn
vì vậy trong tổng đài sử dụng ma trận vuông.
3/ Nguyên lý hoạt động.
- Để chuyển mạch S hoạt động thì phải có các tiếp điểm của ma trận thức
hiện chức năng đấu nối. Có hai phơng pháp điều khiển tiếp điểm cuả ma trận.
- Điều khiển theo cột (còn gọi là điều khiển đầu vào).

0
1

R-1

R-1

Hình:18 sơ đồ điều khiển theo cột

Chuyển mạch S là ma trận nxm tiếp điểm của ma trận sử dụng cổng AND
đầu ra của các cổng AND đợc nối với một cột cố định.
Một đầu vào của cổng AND đợc nối với các hàng khác nhau. Đầu vào điều
khiển của một cột đợc nối với một bộ nhớ điều khiển kí hiệu là CM. Nh vậy
mỗi một cột có một bộ nhớ tơng ứng CM0I CM m-1 mỗi một bộ nhớ CM có
số ô nhớ bằng số khe thời gian của luồng PCM đợc đánh số từ 0 I R-1. Mỗi
một ô nhớ dùng để nhớ địa chỉ của một luồng PCMvào. Để nhớ đợc n địa chỉ
của n luồng PCMvào thì một ô nhớ phải có log2n (bit) dung lợng của bộ nhớ là :
Rxlog2n.
Phơng pháp điều khiển theo cột thực chất là cần chọn một luồng PCMvào
để nối với một đầu ra cố định vì vậy còn gọi là điều khiển ở đầu vào.
Để nối các khe TSi của PCMvàoj bất kỳ với khe TSi của PCMrak bất kỳ bằng
phơng pháp điều khiển theo cột thì chuyển mạch làm việc nh sau:
- Địa chỉ của luồng PCM vàoj đợc CPU là khối điều khiển trung tâm của
tổng đài ghi vào ô nhớ i là ô nhớ có cùng thứ tự với khe thời gian TS i của bộ
nhớ CM (là bộ nhớ có cùng thứ tự với luồng PCMrak).
- Đúng thời điểm của khe TS i số liệu từ ô nhớ i của bộ nhớ CM k đợc đọc
và chính là địa chỉ của PCMraj đa vào chân điều khiển tiếp điểm của cột k. Chỉ
có một chân điều khiển tiếp điểm nhận đúng địa chỉ là chân điều khiển tiếp
điểm ứng với hàng j nên có mức logic là một nên tiếp điểm đợc nối. Nh vậy
hàng j đợc nối với cột k. Do đó số liệu từ khe TSi của PCMrak.

0

R-1

1

0

R-1

Hình : 19 Sơ đồ điều khiển theo hàng
- Chuyển mạch S là ma trận nxm. Tiếp điểm ma trận là các cổng AND đ ợc
nối với một hàng cố định. Một đầu vào của cổng AND đợc nối với các cột.
Một đầu vào còn lại là đầu điều khiển các chân tiếp điểm của một hàng đợc
nối với một bộ nhớ điều khiển CM, tơng ứng với mỗi hàng có một bộ nhớ điều
khiển từ CM0I CMn-1. Phơng pháp điều khiển theo hàng là chọn một hàng
PCMra để nối với luồng PCMvào cố định. Vì vậy còn gọi là điều khiển ở đầu
ra.Vậy để đấu nối khe TS i của PCMvàoj với khe TSi của PCMrak thì chuyển
mạch làm việc nh sau:
- Địa chỉ PCMrak (bộ nhớ CM có số ô nhớ bằng số khe thời gian của luồng
PCM đợc đánh số từ 0 đến R-1 ). Mỗi một ô nhớ của bộ nhớ CM có log 2m
(bit) dùng để nhớ địa chỉ của luồng PCM ra.Để nhớ đợc m địa chỉ của luồng
PCMra thì mỗi ô nhớ CM : log2m (bit) (dung lợng của bộ nhớ CM là R* log2m
(bit).- Địa chỉ của luồng PCMvàoj đợc CPU là khối điều khiển trung tâm của
tổng đài ghi vào ô nhơ i(là ô nhớ có cùng thứ tự với khe thời gian TS i) của bộ
nhớ CMj(là ô nhớ tơng ứng với PCMvàoj).
- Đúng thời điểm của khe TS i số liệu của ô nhớ i của bộ nhớ CM j đợc đa ra
chính là địa chỉ của PCMrak đa vào chân điều khiển tiếp theo hàng j, chỉ có
chân điều khiển tơng ng với cột k nhận đúng địa chỉ có mức logic 1 tiếp điểm
20

1/Chuyển mạch 2 tầng:
a /Chuyển mạch hai tầng : T-S:
Có hai tầng, đầu vào là chuyển mạch T đầu ra là chuyển mạch Số
chuyển mạch T ở đầu vào, tơng ứng với số luồng của chuyển mạch S. Ví dụ:
chuyển mạch S có ma trận nxm vì vậy phải có n chuyển mạch T ở đầu vào vì
thế dung lợng của chuyển mạch S là n luồng PCM vào và n luồng PCMra .Do vậy
mà chuyển mạch T tăng lên n lần so với chuyển mạch T đơn .
PCMv0
PCMv1

PCMv2

0

To
Tsj

TT1
1

3*3

1

PCMr0
Tsj
PCMr1

1



0
Tsi

1

2

To
T1
T2

PCMr1
PCMr2
PCMr2

22


Đồ án tốt nghiệp.

Điện tử viễn thông

Hình.21 sơ đồ chuyển mạch hai tầng S-T
-Chuyển mạch 2 tầng S_T có số chuyển mạch T ở đầu ra bằng số cột của
chuyển mạch S. Dung lợng của chuyển mạch tăng lên n lần (theo lý thuyết).
Thực tế chỉ dùng cho tổng đài có dung lợng trung bình.
Nguyên lý làm việc:
Với khe TSi của PCMvào1 với khe TSj của PCMra2 thì chuyển mạch làm
việc nh sau :

2

2

2

Tsk

Tr0
Tr1

PCMr0
PCMr1

Tsk
PCMv2

Tr2

Tr2

PCMr2

Hình:22 sơ đồ chuyển mạch ba tầng T-S-T
-Có số chuyển mạch T ở đầu vào bằng số hàng của S, số chuyển mạch T ở
đầu ra bằng số cột của chuyển mạch S.
- VD: S là ma trận 3x3 phải có 3 chuyển mạch T ở đầu vào tơng ứng với số
hàng, 3 Chuyển mạch T ở đầu ra tơng ứng với số cột của chuyển mạch S.
23



0

T0

1

T1

1

PCMr1

T2

2

PCMr2

0

Tsi

PCMr0

Tsi
PCMv2

2


T2
PCMv0

Tv0

PCMvn-1

Tvn-1

PCMv0

Tv0

PCMvn-1
PCMv0

PCMn-1

0
0
n-1

n-1

Tv0

0

Tvn-1


m-1

0

0

1

1

PCMr0

0

Tr0

n-1

Trn-1

PCMrn-1

0

Tr0

PCM0

n-1





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status