Vũ Thị Thu Thảo_ĐH3QĐ1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GDQP – AN 2
Câu 1: Chiến lược “Diễn biến hòa bình”, “Bạo loạn lật
đổ”? Khái quát quá trình hình thành và phát triển của
chiến lược “DBHB”, “BLLĐ”?
* K/n:
- Diễn biến hoà bình” là chiến lược cơ bản của chủ nghĩa
đế quốc và các thế lực phản động, đứng đầu là Mĩ nhằm lật đổ
chế độ chính. trị – xã hội của các nước tiến bộ, trước hết là các
nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong, chủ yếu bằng các biện
pháp phi quân sự”.
- Bạo loạn, là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ
chức của lực lượng phản động, gây rối loạn trật tự an ninh xã
hội, nhằm lật đổ chính quyền tiến bộ (cách mạng) thiết lập
chính quyền phản động ở địa phương hoặc trung ương. bạo
loạn lật đỗ là một thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc và các thế
lực phản động trong chiến lược diễn biến hòa bình để xoá bỏ
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”.
* Quá trình hình thành và phát triển:
- Giai đoạn 1:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2 CNXH phát triển thành
một hệ thống các nước XHCN làm cho CNĐQ hết sức hoang
mang tìm mọi cách để ngăn chặn các nước XHCN trên toàn
cầu. CNĐQ rút ra bài học “ Nếu chỉ dùng quân sự đơn thuần
không thể đánh thắng CNXH và phong trào CM thế giới”.
1
+ Ngày 22 tháng 12 năm 1946 người đại diện của Mĩ ở
Liên Xô, đã trình lên Chính phủ Mĩ kế hoạch chống Liên Xô
nhũng, tiêu cực xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.
- Muốn ngăn chặn, đấu tranh đạt hiệu quả, làm thất bại các
âm mưu, thủ đoạn trong chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo
loạn lật đổ của kẻ thù đối với nước ta thì phải giữ vững sự ổn
định xã hội và làm cho đất nước ngày càng vững mạnh về mọi
mặt.
- Tệ quan liêu, tham nhũng được kẻ thù lợi dụng để khoét
sâu mâu thuẫn nội bộ, kích động nhân dân lao động đứng lên
biểu tình chống lại chính quyền địa phương, chống Đảng và
Nhà nước ta, gây mất ổn định xã hội. Do đó, việc đẩy lùi tệ
quan liêu, tham nhũng, tiêu cực xã hội, giữ vững định hướng
xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về
kinh tế là giải pháp hữu hiệu để giữ vững và thúc đẩy yếu tố
bên trong của đất nước luôn ổn định.
* Liên hệ trách nhiệm của sinh viên: Học sinh, sinh viên
là thế hệ tương lai của đất nước, đồng thời cũng là một đối
tượng mà các thế lực thù địch lợi dụng, chống phá nhằm làm
suy thoái về đạo đức, lối sống và phai nhạt niềm tin, lí tưởng
xã hội chủ nghĩa. Vì vậy sinh viên, với trách nhiệm đầy đủ và
khả năng trình độ nhận thức của mình, tích cực tham gia vào
các hoạt động thiết thực ở nhà trường, từng địa phương để góp
phần làm thất bại âm mưu, thủ đoạn diễn biến hòa bình, bạo
loạn lật đỗ của kẻ địch. Trước hết mỗi người luôn nâng cao
4
cảnh giác, tự bảo vệ mình, bảo vệ những tổ chức mà mình
tham gia sinh hoạt. Luôn chủ động giải quyết tết mối quan hệ
giữa cá nhân, nhà trường và xã hội.
+ Tác chiến công nghệ cao không thể kéo dài vì quá tốn
kém. Dễ bị đối phương tập kích vào các vị trí triển khaicủa vũ
khí công nghệ cao.
+ Dễ bị tác động bởi địa hình, thời tiết, khí hậu dẫn đến
hiệu quả thực tế khác với lí thuyết. Do đó, nên hiểu đúng đắn
về vũ khí công nghệ cao, không quá đề cao, tuyệt đối hoá vũ
khí công nghệ cao dẫn đến tâm lí hoang mang khi đối mặt.
Ngược lại, cũng không nên coi thường dẫn đến chủ quan mất
cảnh giác.
* Ý nghĩa thực tiễn trong việc phòng chống vũ khí công
nghệ cao:
- Phương thức phòng chống địch tiến công hoả lực bằng vũ
khí công nghệ cao là một vấn đề lớn của cả đất nước trong sự
nghiệp xây dựng và BVTQ ngày nay.
- Để phòng chống địch tiến công hoả lực bằng vũ khí công
nghệ cao trong chiến tranh tương lai có hiệu quả, đòi hỏi phải
có sự tham gia của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, của cả hệ
thống chính trị trên tất cả các lĩnh vực từ nhận thức đến hành
động. Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng
phòng chống địch tiến công hoả lực có hiệu quả trong mọi tình
huống. Mọi công tác chuẩn bị của các cấp, các ngành và của
người dân phải được chuẩn bị ngay từ thời bình, chống chủ
quan, coi nhẹ, luôn luôn theo dõi chặt chẽ, đánh giá đúng,
chính xác âm mưu thủ đoạn của kẻ thù, khả năng sử dụng vũ
6
khí công nghệ cao và những phát triển mới về vũ khí trang bị,
phương pháp tác chiến trong chiến tranh tương lai của địch.
Công tác chuẩn bị phải chu đáo từ thế trận phòng tránh, đánh
an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng
nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ; giữ gìn an ninh
chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền,
bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.
3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng,
chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ
dân sự khác.
4. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững
mạnh toàn diện, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương, cơ sở.
5. Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự
và diễn tập.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Câu 5: Khái niệm, vị trí, vai trò, những quan điểm
xây dựng lực lượng dự bị động viên? Phân tích quan điểm
thứ nhất?
* K/n:
- Lực lượng dự bị dự bị động viên gồm quân nhân
dự bị và phương tiện kĩ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung
cho lực lượng thường trực của quân đội nhằm duy trì tiềm lực
quân sự, là yếu tố góp phần quyết định sự thắng lợi trong
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Quân nhân dự bị gồm sĩ quan dự bị, quân nhân
chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị. Phương tiện
8
- Việc tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ở
nước ta là một vấn đề hệ trọng, quan hệ đến vận mệnh của
quốc gia, đặc biệt khi phải đối phó với chiến tranh quy mô lớn.
Do đó, ngay từ thời bình, phải xây dựng lực lượng dự bị động
9
viên hùng hậu theo kế hoạch đã xác định mới có khả năng
giành thắng lợi khi có lệnh động viên.
- Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải có chất
lượng cao. Chất lượng cao được thể hiện trên tất cả các lĩnh
vực: chính trị, tinh thần, tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy, trình độ kĩ
thuật, chiến thuật, chuyên môn nghiệp vụ, trang bị, khả năng
bảo đảm hậu cần kĩ thuật. Vì vậy, để có chất lượng cao, yêu
cầu đầu tiên là phải xây dựng lực lượng dự bị động viên vững
mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có bản lĩnh chính trị
vững vàng, có năng lực hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ,
trong đó tập trung vào khâu quản lí, giáo dục, tạo nguồn.
-Cùng với xây dựng lực lượng dự bị động viên vững
mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, phải nâng cao trình độ
toàn diện cho cán bộ, chiến sĩ. Việc huấn luyện quân sự cho
lực lượng dự bị động viên phải được tiến hành nghiêm túc
theo chương trình quy định của Bộ Quốc phòng.
Câu 6: Nêu khái niệm và nội dung xây dựng và bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ quốc gia? Phân tích nội dung thứ
nhất?
* K/n:
- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là
thực hiện tổng thể các giải pháp, biện pháp trên các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an
lãnh thổ Việt Nam. Đấu tranh làm thất bại mọi hành động chia
cắt lãnh thổ Việt Nam; mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực
thù địch cả bên trong lẫn bên ngoài hòng phá hoại quyền lực
tối cao của Việt Nam.
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
quốc gia gắn bó chặt chẽ và đặt trong tổng thể chiến lược bảo
vệ Tổ quốc. Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ quốc gia là trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
* Phân tích nội dung thứ nhất:
Câu 7: Nêu các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta
về xây dựng chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia? Liên
hệ trách nhiệm của sinh viên trong xây dựng và bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ biên giới quốc gia?
*Quan điểm:
11
- Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới
quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng
liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam. Lãnh thổ quốc
gia Việt Nam là nơi sinh ra và lưu giữ, phát triển con người và
những giá trị của dân tộc Việt Nam: Chủ quyền lãnh thổ, biên
giới quốc gia là kết quả đấu tranh dựng nước và giữ nước của
dân tộc Việt Nam suốt chiều dài hàng ngàn năm lịch sử.
- Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ;
giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà
bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích
viên. Sau khi tốt nghiệp, sẵn sàng tự nguyện, tự giác tham gia
quân đội nhân dân, công an nhân dân khi Nhà nước yêu cầu.
Tích cực, tự giác, tình nguyện tham gia xây dựng và phục vụ
lâu dài tại các khu kinh tế - quốc phòng, góp phần xây dựng
khu vực biên giới, hải đảo vững mạnh, phát triển kinh tế, xã
hội, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
của Tổ quốc, thực hiện nghiêm chỉnh Luật biên giới quốc gia
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới
quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang
là nòng cốt. Mọi công dân Việt Nam đều có nghĩa vụ, trách
nhiệm xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia.
Học sinh đang học tại các trường trung học chuyên
nghiệp cần nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia đối với sự toàn vẹn, thống
nhất lãnh thổ; quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước đối với việc xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia. Trên cơ sở đó, nâng cao ý thức, trách
nhiệm công dân, học tập tốt, thực hiện tốt các nhiệm vụ quân
sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ
bảo vệ Tổ quốc
Câu 8: Nêu khái niệm, nguồn gốc và tính chất của tôn
giáo? Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về tôn
giáo? Liên hệ thực tiễn?
13
* Khái niệm: giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản
quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Công tác tôn giáo vừa quan tâm giải quyết hợp lí
nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời đấu tranh
chống địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác
vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc theo Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
* Liên hệ thực tiễn:
15
Ngày 12/3/2003, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa IX đã ra Nghị quyết số 25/NQ-TW về
công tác tôn giáo. Nghị quyết tiếp tục khẳng định tính đúng
đắn của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
về tôn giáo, đã cụ thể hóa một bước quan trọng trong chỉ đạo
thực tiễn đối với công tác tôn giáo của Đảng, đặt ra những
nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện chính sách tôn trọng và bảo
đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo chính đáng và hợp
pháp của công dân, làm cho tín đồ, chức sắc, các tôn giáo tin
tưởng vào chính sách tôn giáo của Đảng, yên tâm sống đạo,
giữ đạo hài hòa trong lòng dân tộc, ngày một gắn bó mật thiết
hơn với chế độ, đoàn kết trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc,
huy động được tiềm năng của các tôn giáo tham gia đóng góp
tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phấn
khởi cùng toàn dân thi đua xây dựng xã hội mới.
Câu 9: Nêu đặc điểm các dân tộc Việt Nam? Quan
điểm chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề dân tộc
hiện nay? Liên hệ thực tiễn?
* Khái quát đặc điểm các dân tộc ở nước ta hiện nay :
nhất trong đa dạng là đặc trưng của văn hoá các dân tộc ở Việt
Nam.
* Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta
hiện nay:
Văn kiện Đại hội X chỉ rõ quan điểm, chính sách
dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là: "Vấn đề dân tộc và
đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự
nghiệp cách mạng nước ta. Các dân tộc trong đại gia đình Việt
Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến
bộ; cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa. Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất
và tinh thần, xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình độ dân trí,
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá, tiếng nói, chữ viết và
truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Thực hiện tốt chiến lược
phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng
biên giới, vùng căn cứ cách mạng; làm tốt công tác định canh,
định cư và xây dựng vùng kinh tế mới. Quy hoạch, phân bổ,
17
sắp xếp lại dân cư, gắn phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh,
quốc phòng. củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính
trị ở cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện chính
sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người
dân tộc thiểu số. Cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số và
miền núi phải gần gũi, hiểu phong tục tập quán, tiếng nói của
đồng bào dân tộc, làm tốt công tác dân vận. Chống các biểu
hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc”
Câu 10: Trình bày khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN, sự quản lí
thống nhất của Nhà nước ; huy động sức mạnh tổng hợp của
hệ thống chính trị và toàn dân tộc, lực lượng chuyên trách bảo
vệ ANQG làm nòng cốt.
- Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ ANQG với
nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - văn hoá, xã hội ; phối
hợp có hiệu quả hoạt động an ninh, quốc phòng với hoạt động
đối ngoại.
- Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi
âm mưu và hoạt động xâm phạm ANQG.
Câu 11: Trình bày khái niệm và nội dung nhiệm vụ
hoạt động phòng chông tội phạm?
* Khái niệm phòng chống tội phạm:
- Phòng ngừa tội phạm là việc các cơ quan của Nhà
nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều biện pháp
nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng
phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế và làm giảm từng bước,
tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.
- Phòng ngừa tội phạm là phương hướng chính là tư
tưởng chỉ đạo trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm,
phòng ngừa không để tội phạm xảy ra; thể hiện bản chất nhân
đạo của chế độ xã hội mới, không để người dân bị xử lý trước
pháp luật, không bị tước quyền công dân.
- Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị xã hội sâu săc,
làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững an ninh quốc gia,
trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của xã hội, tính mạng, sức
khoẻ, danh dự, phẩm giá của mọi người dân.
19
chất, hình thành lối sống hưởng thụ, tư tưởng tham lam, ích
kỷ, sa đoạ truỵ lạc trong một bộ phận nhân dân.
+ Tư tưởng trọng nam, coi thường phụ nữ; những
tác động tiêu cực, tàn dư của chế độ xã hội cũ còn tồn tại lâu
20
dài tác động vào đời sống xã hội làm nảy sinh các hiện tượng
tiêu cực trong đó có tội phạm
+ Sự thâm nhập ảnh hưởng của tội phạm, tệ nạn xã
hội của các quốc gia khác.
+ Những sơ hở, thiếu sót trong các mặt công tác
quản lý của Nhà nước, các cấp, các ngành bao gồm: sơ hở
thiếu sót trong quản lí con người, quản lí văn hoá, quản lí nghề
nghiệp kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự ...
+ Những thiếu sót trong giáo dục đạo đức, lối sống,
nâng cao trình độ văn hoá của người dân
+ Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, việc thực thi
pháp luật kém hiệu quả, một số chính sách về kinh tế, xã hội
chậm đổi mới tạo sơ hở cho tội phạm hoạt động phát triển.
Đặc biệt là pháp luật về phòng ngừa tội phạm còn thiếu, sự
chưa tương thích của pháp luật Việt Nam với pháp luật Quốc
tế và pháp luật của các nước trong khu vực cũng là một kẽ hở
để tội phạm lợi dụng hoạt động. Sự chậm đổi mới chủ trương
chính sách về kinh tế xã hội và pháp luật đã bộc lộ những sơ
hở khiến cho một số đối tượng lợi dung để hoạt động phạm
tội.
+ Công tác đấu tranh chống tội phạm của các cơ
quan chức năng nói chung và của ngành công an nói riêng còn
bộc lộ nhiều yếu kém, thiếu sót.