Đề tài Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao đẳng Tuyên Quang - Pdf 36

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đƣợc nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Lục Hưng Quốc

1


Lời cảm ơn
Với tất cả sự chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến BGH trƣởng Đại
học Sƣ phạm Hà Nội, phòng sau đại học đã tổ chức và tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất cho chúng tôi - học viên khóa cao học 22 - hoàn thành tốt khóa
học này. Đồng gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô, những ngƣời
đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và công sức để truyền thụ những kiến thức
bổ ích về GDTC, TDTT làm tiền đề quan trọng cho những nghiên cứu trong
luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Đức Thu,
ngƣời Thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo tất cả cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi những ngƣời luôn bên tôi,
động viên, hỗ trợ tôi tất cả về vật chất lẫn tinh thần. Xin cảm ơn BGH, trung
tâm TDTT cùng thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên trƣờng Cao
đẳng Tuyên Quang đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên cao học

Lục Hưng Quốc

2


XPC

: Xuất phát cao

VN

: Việt Nam

DANH MỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
m

: Mét



: Giây



: Phút

cm

: Centimet

kg

: Kilogam


So sánh thực trạng thể lực của hai nhóm đối chứng và thực
nghiệm sau thực nghiệm.

Bảng 3.7:

So sánh nhịp tăng trƣởng các test thể lực của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng.

4


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Vai trò quan trọng của phát triển TLC cho nữ sinh viên.
Biểu đồ 3.2: Hình thức tập luyện cho nữ sinh viên
Biểu đồ 3.3: Phƣơng pháp luyện tập cho nữ sinh viên.
Biểu đồ 3.4: So sánh thành tích trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng trƣớc thực nghiệm
Biểu đồ 3.5: So sánh thành tích trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng trƣớc thực nghiệm
Biểu đồ 3.6: So sánh thành tích trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng sau thực nghiệm
Biểu đồ 3.7: So sánh thành tích trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng sau thực nghiệm
Biểu đồ 3.9: Nhịp độ tăng trƣởng của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau
thực nghiệm.

5



4. Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, giáo dục, xã hội của tỉnh Tuyên
Quang ......................................................................................................... 29
CHƢƠNG 2.................................................................................................... 33
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ THỰC
TRẠNG THỂ LỰC CỦA NỮ SINH VIÊN KHOA MẦM NON NĂM
THỨ NHẤT KHÓA 2013-2016 TRƢỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN
QUANG ..................................................................................................... 33
1. Thực trạng về chƣơng trình môn học giáo dục thể chất cho sinh viên trƣờng
Cao đẳng Tuyên Quang. ............................................................................ 33
2. Thực trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non khóa học 2013 – 2016
trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang .................................................................. 37
2.1 Lựa chọn các test đánh giá thể lực chung cho nữ sinh viên khóa học 2013
- 2016 ......................................................................................................... 38
2.2 Thực trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non năm thứ nhất khóa
học 2013 – 2016 trường Cao đẳng Tuyên Quang ................................... 38
3. Thực trạng về nhu cầu tập luyện nâng cao thể lực của nữ sinh viên khoa
mầm non trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang.................................................. 42
4. Thực trạng về các yếu tố và các điều kiện đảm bảo cho công tác nâng cao
thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non Trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang.
.................................................................................................................... 44
4.1 Phương pháp tổ chức quá trình giảng dạy. ............................................ 44
4.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên môn học GDTC ......................................... 45
4.3 Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ TDTT. ............... 46
CHƢƠNG 3.................................................................................................... 48

7


NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BÀI TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BÀI
TẬP NÂNG CAO THỂ LỰC CHO NỨ SINH VIÊN KHOA NẦM

1. Lí do chọn đề tài
Trong thời kì đất nƣớc đang vƣơn mình đổi mới theo hƣớng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa để hòa nhập vào dòng chảy mạnh mẽ của kinh tế
thế giới thì việc phát triển kinh tế nƣớc nhà và ứng dụng những thành tựu của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ là hết sức cần thiết. Chính vì lý do đó,
con ngƣời trong xã hội hiện đại một mặt đƣợc thụ hƣởng thành tựu của khoa
học tiến bộ, mặt khác cũng phải chịu nhiều áp lực từ nhiều phía và những áp
lực đó có những tác động bất lợi đến hoạt động trí tuệ, thể chất lẫn tinh thần
của ngƣời lao động, nhất là những ngƣời lao động có tri thức cao. Con ngƣời
cần phải có sự phát triển toàn diện cả về trí tuệ lẫn thể chất để có thể chiếm
lĩnh đƣợc tri thức từ đó đƣa nền kinh tế nƣớc nhà vƣơn lên hội nhập với nền
kinh tế khu vực và quốc tế. Chính vì con ngƣời là nhân tố trung tâm quyết
định toàn bộ sự thành công trong sự nghiệp của một quốc gia nên vấn đề quan
tâm và phát triển con ngƣời nhất là lực lƣợng lao động có tay nghề cao luôn
đƣợc các quốc gia đặc biệt chú trọng.
Giáo dục là một trong những bộ phận quan trọng góp phần không nhỏ
vào quá trình phát triển toàn diện con ngƣời. Ở Việt Nam giáo dục đƣợc xem
là quốc sách hàng đầu rất đƣợc các cơ quan ban ngành đoàn thể dành sự quan
tâm đặc biệt. Trong nhiều năm trở lại đây Bộ Giáo dục và Đào tạo thƣờng
xuyên thực hiện việc chỉ đạo và trực tiếp tiến hành việc cải tiến nội dung,
chƣơng trình giáo dục ở các cấp học phổ thông nói chung và Đại học, Cao
đẳng nói riêng. Đặc biệt ở hệ Đại học và Cao đẳng đã thành lập những hội
đồng đánh giá, kiểm định chất lƣợng đào tạo của các trƣờng. Đây là một bƣớc
ngoặt lớn để từng trƣờng có thể tự xem xét và đánh giá thực trạng công tác
giảng dạy làm cơ sở đổi mới, cải tiến chƣơng trình, phƣơng pháp, nội dung
1


Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang
Xuất phát từ tiễn trên, với mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé
của mình vào việc cải thiện thể lực cho nữ sinh viên của trƣờng cũng nhƣ là
góp phần vào việc giáo dục con ngƣời phát triển toàn diện để cho những thế
hệ sinh viên ra trƣờng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về thể lực cũng nhƣ trí
tuệ mà xã hội hiện đại đang cần. Những yêu cầu từ lý luận cũng nhƣ thực tiễn
nêu trên chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài :“Nghiên cứu ứng dụng bài
tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non khóa học 2013 –
2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang”
2. Lịch sử nghiên cứu
Giáo dục thể chất có nhiệm vụ phát hiện những tài năng thể thao trong
trƣờng học và thông báo đến các tổ chức có trách nhiệm để kịp thời bồi dƣỡng
nhân tài đó.
Chính vì vai trò quan trọng không thể thiếu đƣợc của GDTC nên việc
nghiên cứu, vận dụng, ứng dụng các biện pháp, giải pháp, phƣơng tiện,
phƣơng pháp GDTC vào việc nâng cao chất lƣợng đào tạo của nguồn nhân
lực đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm và đƣợc thể hiện qua các công trình
nghiên cứu: Lƣu Quang Hiệp (1991):Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, chức
năng và trình độ thể lực của học sinh các trường nghề Việt Nam. PGS.TS
Trịnh Trung Hiếu, GS Dƣơng Nghiệp Chí, Huỳnh Trọng Khải (1995): “Tìm
hiểu động thái phát triển thể hình và thể lực của học sinh nữ tiểu học thành
phố Hồ Chí Minh”. Lê Thanh Thủy (1998): Nghiên cứu hiệu quả sử dụng bài
tập thể dục nhịp điệu đến sự phát triển thể hình và sức bền của nữ sinh viên
trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội. Phạm Thu Thái (1999): Biện pháp
có hiệu quả nhằm phát triển thể chất cho nữ sinh viên trường Cao đẳng Kinh
tế Kỹ thuật công nghiệp I – Bộ Công Nghiệp. Trần Nguyên Đán (1998):
Nghiên cứu xây dựng chỉ tiêu thể lực cho nữ sinh viên trường Cao đẳng Sư
phạm nhạc họa TW. Nguyễn Thành Cao (2008): Nghiên cứu một số biện pháp
3

từng giai đoạn cụ thể.
4


Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Thông qua kết quả đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất, cũng
nhƣ thực trạng thể lực của nữ sinh viên trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang, đề tài
tiến hành lựa chọn và ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho đối tƣợng nghiên
cứu phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của nhà trƣờng, đồng thời đáp ứng
đƣợc nhu cầu ngƣời học góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục và
đào tạo của nhà trƣờng hiện nay.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non năm thứ nhất
khóa 2013-2016 Trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ đƣợc tiến hành nghiên cứu tại Khoa GDTC - trƣờng Đại học
sƣ phạm Hà Nội và trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang.
Số lƣợng mẫu nghiên cứu đƣợc chia làm 3 nhóm chính bao gồm:
Nhóm chuyên gia phỏng vấn: Số lƣợng 25 ngƣời. Đây là nhóm đối
tƣợng khảo sát về thực trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non năm thứ
nhất khóa 2013-2016 trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang, đồng thời khảo sát các
bài tập đề tài lựa chọn, hội thảo về nội dung bài tập nâng cao thể lực cho đối
tƣợng nghiên cứu.
Nhóm thực nghiệm: Là nhóm đối tƣợng đƣợc tiến hành khảo sát thực
trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non năm thứ nhất khóa 2013-2016
trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang (46 sinh viên).
Nhóm đối chứng: Đây sẽ là đối tƣợng tham gia vào quá trình thực

phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong điều kiện thực tiễn hiện nay.
Về mặt xã hội: Đánh giá đƣợc mặt bằng chung về thể lực của nữ sinh
viên khoa mầm non trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang, từ đó tiến hành bổ xung
bài tập góp phần nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non trƣờng Cao
đẳng Tuyên Quang.
6


Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu, đề
tài sẽ sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
5.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Đƣợc sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu nhằm tổng hợp các tài
liệu, tƣ liệu, hệ thống kiến thức liên quan đến đề tài nghiên cứu, hình thành cơ
sở lý luận, xây dựng giả định khoa học, xác định nhiệm vụ nghiên cứu và bàn
lụân kết quả trong quá trình thực hiện luận văn.
5.2 Phương pháp phỏng vấn
Bằng phƣơng pháp phỏng vấn gián tiếp thông qua phiếu phỏng vấn
khảo sát trực tiếp những vấn đề có liên quan đến đề tài, nhằm xác định hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá thể lực và hệ thống bài tập nhằm nâng cao thể lực
cho nữ sinh viên.
5.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn và tiến hành kiểm tra
06 nội dung đánh giá thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non khóa học 2013 –
2016 trƣờng Cao đẳng Tuyên Quang: Chạy 30m XPC (s); Bật xa tại chỗ (cm);
Lực bóp tay thuận (kg); Chạy con thoi 4x10m (s); Chạy 5 phút tùy sức (m);
Dẻo gập thân (cm).
Đây là các test sƣ phạm đƣợc lựa chọn thông qua phỏng vấn và đã đƣợc

- Dụng cụ: Lực kế, bút, giấy ghi thành tích.
- Cách tiến hành: Đối tƣợng đƣợc kiểm tra đứng hai chân rộng bằng
vai, tay thuận cầm lực kế đƣa sang bên, tạo thành góc 45o so với trục dọc
của cơ thể. Tay còn lại duỗi thẳng tự nhiên, song song dọc theo thân ngƣời.
Bàn tay cầm lực kế sao cho đồng hồ lực kế hƣớng vào lòng bàn tay. Các
ngón tay nắm chặt than lực kế, bóp mạnh và gắng sức trong 02 giây. Không
bóp giật cục và có những động tác hỗ trợ khác, bóp 02 lần nghỉ giữa 15s
lấy kết quả lần cao nhất.
8


Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang
5.3.4. Dẻo gập thân:
- Mục đích: Nhằm đánh giá độ dẻo của cột sống.
- Dụng cụ: Bục hình hộp có gắn thƣớt dài 50cm có chia độ ở hai phía,
thƣớc có con trƣợt để ghi thành tích.
- Cách tiến hành: Đối tƣợng kiểm tra đứng chân đất trên bục, hai bàn
chân song song, gối thẳng, ngƣời từ từ cúi xuống dung ngón tay cố gắng đẩy
con trƣợt sâu xuống dƣới. Khi đã cúi ngƣời hết mức, con trƣợt dừng ở đâu thì
đó là kết quả của độ dẻo thân mình. Khi con trƣợt vƣợt qua mặt phẳng của
bục thì kết quả đó là dƣơng (+) tƣơng ứng với độ dẻo tốt, nếu không vƣợt qua
mặt phẳng bục thì đó là kết quả âm (-) tƣơng ứng với độ dẻo kém. Mỗi ngƣời
thực hiện hai lần tính lần cao nhất.
5.3.5.Chạy con thoi 4x10m (giây)
- Mục đích: Nhằm đánh giá khả năng phối hợp vận động.
- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giờ, thƣớt dây 10m, cờ đánh dấu.
- Cách tiến hành: Ngƣời đƣợc kiểm tra thực hiện theo hiệu lệnh vào chỗ
và xuất phát của ngƣời chỉ huy, khi một chân chạm vạch giới hạn lập tức quay
ngƣời lại chạy về vạch xuất phát, cứ nhƣ thế thực hiện đến khi nào hết quãng

 Giá trị trung bình X :
X 



1
n

n

X
i 1

i

Độ lệch chuẩn S :
S

1 n
 ( X i  X )2
n i 1

 Kiểm định t-student hai mẫu độc lập (n≥30)
t

XAXB
S A2 S B2

nA nB


1
n

n

d
i 1

i

- n là số cặp giá trị
Đánh giá mức độ tăng tiến (W%) (S.Brody)
W

100 x( X 2  X 1 )
0.5 x( X 1  X 2 )

Lập thang điểm C :

C = 5+2 X 1  X
S

11


Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang

II. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1

thiếu của toàn xã hội. Và có thể nói rằng GDTC là một trong những hình
thức ý thức xã hội đƣợc hình thành sớm nhất của xã hội loài ngƣời. Học
thuyết Mac- Lênin ra đời đã cho thấy đƣợc vai trò quan trọng không thể thiếu
đƣợc của GDTC trong quá trình phát triển con ngƣời toàn diện ấy: “Nền giáo
dục trong xã hội tương lai, khi mà tất cả trẻ em đã qua độ tuổi nào đó, lao
động sản xuất sẽ được kết hợp với thể dục và trí dục, không chỉ với tư cách là
một phương pháp tăng sức sản xuất của xã hội mà còn với tư cách là phương
pháp duy nhất để tạo ra những con người phát triển toàn diện”[1].
Khi Quốc gia và Nhà nƣớc ra đời thì việc xây dựng một đạo quân hùng
hậu để bảo vệ và phát triển đất nƣớc là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Việt
Nam là một quốc gia nhỏ nhƣng phải thƣờng xuyên đƣơng đầu với các quốc
gia hùng mạnh để bảo vệ dãy đất thiêng liêng hình chữ S, do đó nhiệm vụ phát
triển thể chất, rèn luyện thân thể thƣờng xuyên đƣợc các vị Vua chúa, Tƣớng
lĩnh quan tâm rất nghiêm túc. Có lẽ vì thế mà đất nƣớc ta đã có những trận
chiến hết sức vẻ vang trong suốt chiều dài lịch sử đầy vinh quang nhƣng cũng
lắm đắng cay đó. Sau này, khi Cách mạng tháng Tám thành công, nhà nƣớc
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, dù còn non trẻ nhƣng lại đứng trƣớc một
tình thế vô cùng khó khăn và nguy hiểm nhƣ: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại
xâm, kể cả bọn phản động chống phá cách mạng trong và ngoài nƣớc…tất cả
đã làm cho sức khỏe nhân dân giảm sút hết sức nghiêm trọng. Trƣớc tình thế
khó khăn nhƣ vậy Đảng, nhà nƣớc và Bác Hồ đã kịp thời có những chủ trƣơng
hết sức phù hợp dìu dắt nhà nƣớc non trẻ đặt những bƣớc đi vững chắc đầu tiên
trên con đƣờng cách mạng đầy gian khó đó, từng bƣớc đẩy lùi những khó khăn,
trở ngại: diệt giặc đói, xóa giặc dốt, thoát khỏi giặc ngoại xâm, tiêu diệt bọn
phản động. Ngày 31/01/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh 14 thành lập
Nha TDTT thuộc bộ thanh niên với nhiệm vụ: “Liên lạc mật thiết với bộ y tế và
bộ giáo dục để nghiên cứu phương pháp và thực hành thể dục trong toàn quốc
nhằm tăng cường sức khỏe quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam”.
13


14


Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang
Trong giai đoạn tiếp sau, ý tƣởng về giáo dục toàn diện và thể dục toàn
dân qua “ thƣ gửi các cháu Thiếu nhi Việt Nam nhân dịp tết trung thu
15/08/1945” và “lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
vẫn còn giữ nguyên giá trị và đƣợc thƣờng xuyên đƣa vào nghị quyết của các
kì đại hội.
Trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VII
trình trƣớc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, sau khi đánh giá
ngắn gọn sự tiến triển khá tốt của phong trào thể thao đã có định hƣớng
“…phát triển thể thao sâu rộng trong cả nước trước hết là tầng lớp thanh
thiếu niên, tạo chuyển biến tích cực về chất lượng và hiệu quả giáo dục thể
chất trong trường học…”. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII cũng khẳng
định: “…Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, là
vốn quý để tạo ra tài sản, trí tuệ và vật chất xã hội, chăm lo cho con người về
thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, các cấp, các ngành, các đoàn thể…”
Hiến pháp nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
điều 41 quy định: “Nhà nước thống nhất sự nghiệp quản lý TDTT, quy định
chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong nhà trường, khuyến khích và giúp đỡ
phát triển các tổ chức tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết và
không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trọng hoạt động
TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao” [18]. Luật giáo dục
nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đƣợc Ủy ban thƣờng vụ Quốc
hội thông qua tháng 09/2000 cũng nói rõ: “GDTC là một bộ phận quan trọng
để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa…” [26].

trận Việt Minh chuẩn bị tổng khởi nghĩa cƣớp chính quyền. Bác Hồ xem đây là
vấn đề cần đặc biệt quan tâm. Trong mƣời chính sách của mặt trận Việt minh
có một điều khoảng ghi rõ “ Nhi đồng được chính phủ săn sóc đặc biệt về thể
dục và trí dục”.
16


Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên
khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang
Chƣơng trình GDTC học đƣờng đã đƣợc Đảng ta chính thức đƣa vào
Nghị quyết Trung ƣơng VII khóa III năm 1961“ ...Bắt đầu đưa việc dạy thể dục
và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổ
thông,chuyên nghiệp và Đại học”. Kể từ thời điểm đó đến 1975 số lƣợng
trƣờng học (bao gồm Tiểu học – Trung học – Đại học) trong cả nƣớc đã có
chƣơng trình GDTC nội khóa, ngoại khóa đi vào nề nếp chiếm tỷ lệ khá cao.
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, công tác GDTC trong trƣờng học đƣợc
Đảng ta hết sức chú trọng “...Quy định chế độ giáo dục thể chất trong trường
học là bắt buộc...”[32]. Ngày 24/03/1994 Ban Bí Thƣ Trung ƣơng Đảng ra
chỉ thị 36/CT-TW nêu rõ: “...phát triển thể dục thể thao là một bộ phận quan
trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, nhằm
bồi dưỡng và phát huy nhân tài góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực,
giáo dục nhân cách đạo đức lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn
hóa tinh thần của nhân dân...”. Chỉ thị này đồng thời cũng yêu cầu việc
“Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học”. nhằm giải quyết
vấn đề cơ sở vật chất, phục vụ công tác GDTC tiêu biểu mạnh mẽ. Ngày
24/04/1996 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 274/TTG “về việc sử
dụng đất đai dành cho xây dựng các công trình Thể dục Thể thao”.
Mục tiêu nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc ta là những quan điểm về
GDTC, Thể thao trƣờng học phải góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo ra một
đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học – kỹ thuật, quản lý kinh tế - văn hóa xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status