Điều 12. Viết khóa luận tốt nghiệp
1. Quy định thể thức trình bày khóa luận tốt nghiệp
a. Khóa luận tốt nghiệp được trình bày theo quy định thể thức trình bày báo
cáo nghiên cứu khoa học của Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, với kết cấu
theo thứ tự như sau:
- Bìa khóa luận tốt nghiệp (mẫu 06 – phụ lục 1a)
- Bìa lót (mẫu 06 – phụ lục 1b)
- Các từ viết tắt sử dụng
- Danh sách các bảng sử dụng, Danh sách các đồ thị, sơ đồ...
- Mục lục
- Lời cảm ơn
- Nội dung khóa luận
- Kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục các bảng, biểu
b. Khóa luận tốt nghiệp được trình bày trong khoảng 70 đến 80 trang khổ A4.
Không tính trang bìa, phụ lục.
c. Về phân bố trang giữa các chương: Số trang giữa các chương không
được lệch nhau quá 5 trang nếu khóa luận là 70 trang. Không quá 8 trang nếu khóa
luận là 80 trang.
d. Khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh phải đóng bìa cứng, màu tím than ánh
xanh
chữ phủ nhũ màu bạc.
e. Sau khi hoàn thành, khóa luận tốt nghiệp bắt buộc phải có xác nhận và
nhận xét của giáo viên hướng dẫn về quá trình nghiên cứu của sinh viên, tính xác
thực của những vấn đề đã nêu trong khóa luận và những đánh giá từ phía giáo viên
hướng dẫn đối với các nhận xét, đề xuất nêu ra trong khóa luận. (Mẫu 4- Phụ lục 1)
f. Tại phần phụ lục của khóa luận, GVHD yêu cầu sinh viên phải photo
được ít nhất 3 chứng từ của đơn vị thực tập có liên quan đến tên đề tài khóa luận
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ THU HÀ
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH PIAGGIO
VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ THU HÀ
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH PIAGGIO
VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP)
Người hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên
:
Niên khoá
Các tiểu mục của Báo cáo được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số,
nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1 chỉ tiểu mục
1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu
mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.
4. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ
Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3. Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các
nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ "Nguồn: Bộ Tài chính 1996". Nguồn
được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo. Đầu
đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Thông
thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các
bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng
cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tời bảng này ở lần đầu tiên.
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy,
chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210 mm. Chú ý gấp trang giấy này như minh hoạ
ở Hình 4.1 sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà
không cần mở rộng tờ giấy. Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của Báo
cáo phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài. Tuy nhiên nên
hạn chế sử dụng các bảng quá rộng này.
Đối với những trang giấy có chiều đứng hơn 297 mm (bản đồ, bản vẽ ...) thì
có thể để trong một phong bì cứng đính bên trong bìa sau Báo cáo.
Trong báo cáo, các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể sao
chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong
văn bản Báo cáo. Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình và
bảng biểu đó, ví dụ "... được nêu trong Bảng 4.1" hoặc " (xem Hình 3.2)" mà không
được viết "... được nêu trong bảng dưới đây" hoặc " trong đồ thị của X và Y sau".
195
160
không làm Báo cáo nặng nề với những tham khảo trích dẫn. Việc trích dẫn, tham
khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc
theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.
Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông
qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó
không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của Báo cáo.
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh mày thì có thể
sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài
hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày,
với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải
sử dụng dấu ngoặc kép.
Việc trích dẫn là theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục Tài liệu tham khảo và
được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang. ví dụ [15, tr. 314- 315]. Đối với
phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập
trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [19], [25], [41], [42].
7. Cách sắp xếp tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức,
Nga, Trung, Nhật, …). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn,
không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật… (đối với
những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi
kém theo mỗi tài liệu).
Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC theo họ tên tác giả luận án theo thông
lệ của từng nước.
- Tác giả là người nưới ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
- Tác giả là người Việt Nam: xếp theo thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ
nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.
- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan
ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo
và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại
học Kinh tế quốc dân.
4. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại
học Kinh tế Quốc dân.
5. Nguyễn Thị Tâm (2009), "Vấn đề nhận diện và phân loại chi phí sản xuất phục
vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại", Tạp chí kế
toán, (76), 36-38.
6. Trương Bá Thanh (2008), Kế toán quản tri, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
7. Trần Quang Trung (2011), "Trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa", Tạp chí kế toán, (96), 26-28.
8. Giang Thị Xuyến (2002), Tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong
doanh nghiệp Nhà nước, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính.
II. TIẾNG ANH
9. Ahmed Riahi-Belkaoui (2002), Behavioral management accounting, Wiley
Publishing, Inc.
10. Garrison & Noreen (2008), Solutions manual Managerial Accounting, Oxford
OX2 8DP.
11. Hilton (1997), Management accountin, McGraw-Hill, USA.
12. Http://www.csus.edu.