cách sử dụng thì hiện tại đơn thì hiện tại tiếp diễn - Pdf 36

Thì hiện tại đơn (the present simple)
a) Cách dùng:

Thì hiện tại đơn được dung để diễn tả 1 hành động lặp đi lặp lại, 1 thói quen hoặc 1 chân
lí hiển nhiên.
b) Dấu hiệu nhận biết:

Cách 1: dựa vào cách sử dụng
Cách 2: dựa vào các trạng từ chỉ tần suất: -

Every day/ week/ month/ morning
- Always
(luôn luôn)
- Usually
(thường xuyên)
- Often
(thường)
- Sometimes (thỉnh thoảng)
- Occasionally (đôi khi)
- Rarely/ seldom (hiếm khi)
- Never
(không bao giờ)
c) Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn:
Thể
Khẳng
định

Chủ ngữ

To be


Ví dụ
I am a pupil
She is a girl
He is a pupil
They are boys
We are pupils
I am not a boy

Are not
I + …?

Is

he/ she/ it/ danh từ số ít

Are

you/ we/ they/ danh từ
số nhiều

They are not girls
We are not pupils
Am I a pupil?
Is she a boy?
Is he a pupil?
Are they pupils?
Are we boys?

d) Cách chia động từ thường ở thì HTĐ:


Danh từ số ít
I/ you/ we/ they
danh từ số nhiều
Does + he/ she/ it
danh từ số ít
Do + I/ you/ we/ they
danh từ số nhiều

Don’t + Vnguyên thể

He doesn’t wash his face
They don’t like book
I don’t wash my face

Vnguyên thể …..?

Does she like book?
Does he wash his face?

Vnguyên thể …?

Do they like book?
Do I wash my face?



Qui tắc thêm đuôi cho động từ:
- Đối với các động từ tận cùng: -(s)s, -sh, -(t)ch, -x, -z, -o + es
Ví dụ: wash -> washes
fix -> fixes

c) Cách thành lập:
∗ Khẳng định:



I + am
You/ We/ They + are
He/ She/ It + is
Phủ định:

+ V-ing




I + am not
He/ She/ It + is not
+ V-ing
You/ We/ They + are not
Nghi vấn:
Am/ Is/ Are + S + V-ing ……?
- Yes, S + am/ is/ are
- No, S + am not/ isn’t/ aren’t

d) Cách thành lập động từ thêm đuôi “-ing”
∗ Thông thường chúng ta thêm đuôi –ing sau động từ
∗ Các động từ có đuôi “e” thì bỏ “e” và thêm –ing




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status