Báo cáo thường niên năm 2008 - Công ty Cổ phần Sông Đà 9.06 - Pdf 36

TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 9.06

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
- Tên đầy đủ : Công ty cổ phần Sông Đà 9.06
- Tên giao dịch : Song Da No 9.06 Joint Stock Company
- Tên viết tắt : Song Da No 9.06., JSC
- Địa chỉ trụ sở chính : Ngõ 100B - Hoàng Quốc Việt - Cổ Nhuế - Từ Liêm – Hà Nội
- Điện thoại : 04. 7557145
- Fax : 04. 7557145
- Email :
- Website : http/www.songda906.com.vn
- Người đại diện trước pháp luật: Ông Đinh Ngọc Ánh, Tổng Giám đốc Công ty
- Ngành, nghề kinh doanh của Công ty trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:


Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, đường
dây và trạm biến thế điện đến 35KV;



Tư vấn thiết kế xây dựng, đầu tư hạ tầng và kinh doanh bất động sản;



Kinh doanh vật tư, vận tải, sản xuất đồ gỗ gia dụng;



Quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện, bán điện;



Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện.



Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân



Kinh doanh nước sạch



Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, xi măng, nước
sạch.



Kinh doanh điện năng.

1


I. Lịch sử hình thành phát triển của công ty :
Công ty cổ phần Sông Đà 9.06 tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 9.06 - Công ty Sông Đà 9
Tổng công ty Sông Đà.
Sau gần 3 năm hoạt động Xí nghiệp Sông Đà 9.06 được chuyển đổi thành công ty cổ phần

Ngày 28 tháng 11 năm 2007, Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
thay đổi lần thứ 04 , theo đó ngành, nghề kinh doanh của Công ty được bổ sung.
II. Báo cáo hoạt động của HĐQT Công ty Cổ phần Sông Đà 9.06
Trong năm 2009 HĐQT Công ty đã điều hành các mặt hoạt động của Công ty Cổ phần
Sông Đà 906 dựa trên các quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức hoạt động của
Công ty, kết quả đã đạt được:
A- Tình hình thực hiện nhiệm vụ của HĐQT năm 2008.
1. Chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông:
- Chỉ đạo thực hiện KH SXKD năm 2008: giá trị SXKD đạt 46,197 tỷ đồng đạt 92,39% KH năm,
doanh thu đạt 29,744 tỷ đồng đạt 50,57% KH năm, lợi nhuận đạt 6,521 tỷ đồng đạt 176,38% KH
năm 2008.
2


- Phê duyệt chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đông uỷ quyền: triển khai
đầu tư dự án thuỷ điện Nậm Xây Nọi 2, đầu tư dự án khu đô thị Hồng Thái, sửa đổi điều lệ tổ
chức và hoạt động của Công ty, chọn đơn vị kiểm toán là Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà
Nội.
2. Công tác quản lý hoạt động SXKD năm 2008:
1. Về chấp hành pháp luật và điều lệ:
Trong quá trình hoạt động HĐQT đã chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật, điều lệ
tổ chức hoạt động và các quy chế, quy định của Công ty. Hàng quý HĐQT tổ chức họp và đánh
giá kết quả hoạt động SXKD quý trước, xây dựng nhiệm vụ quý sau bằng hình thức họp trực tiếp
tại trụ sở Công ty. Hội đồng quản trị đã ban hành các nghị quyết, quyết định điều chỉnh kịp thời
đối với hoạt động SXKD của đơn vị lấy đó làm mục tiêu phát triển kế hoạch năm và kế hoạch dài
hạn.
2. Về quản lý các mặt hoạt động SXKD:
Năm 2008 công ty đã họp 4 phiên thường kỳ vào các ngày 29/01/2008: thông qua kết quả
SXKD năm 2007 và KH SXKD năm 2008, các biện pháp thực hiện KH; ngày 02/04/2008: thông
qua kết quả SXKD quý I và KHSXKD quý II; ngày 4 tháng 8 năm 2008: thông qua kết quả

b. Công tác đầu tư:
-

Triển khai dự án thuỷ điện Nậm Xây Nọi II.

-

Thực hiện các thủ tục để triển khai dự án khu đô thị Hồng Thái.

c. Công tác quản lý SXKD:
-

Tiến hành việc quản lý đúng trình tự ISO đã quy định.

-

Kiểm tra việc duy trì áp dụng các quy chế, quy định nội bộ đã ban hành và tiếp tục chỉ đạo
xây dựng các quy chế, quy định nội bộ nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống văn bản quản lý
các mặt hoạt động của Công ty.
3


-

Chỉ đạo giám sát Ban Tổng giám đốc điều hành trong việc thực hiện và áp dụng các Nghị
quyết, quyết định, quy chế, quy định nội bộ của đơn vị đã được HĐQT ban hành và tiếp
tục chỉ đạo xây dựng và hoàn thành các quy chế, quy định khác phục vụ cho SXKD của
Công ty.

-


Tiếp tục sắp xếp, củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức, tác phong và lề lối
làm việc của đội ngũ CBCNV lấy đó làm nền tảng cho kế hoạch phát triển dài hạn của đơn
vị.

-

Tuyển dụng 35 người, trong đó: Kỹ sư, cử nhân 06 người, công nhân kỹ thuật 09 người,
công nhân vận hành Nhà máy thủy điện 20 người; đào tạo tại chỗ 10 người; gửi đào tạo 20
người (lớp công nhân vận hành nhà máy thủy điện).

2. Công tác đầu tư:
-

Tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo của dự án thuỷ điện Nậm Xây Nọi II.

-

Tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo của dự án khu đô thị Hồng Thái tại Hà Tây (nay là
Hà Nội).

3. Quản lý các mặt về hoạt động SXKD:
-

Chỉ đạo việc thực hiện KHSXKD năm 2009 với chỉ tiêu lợi nhuận là 5 tỷ đồng, thu nhập
bình quân là 3.303.000 đồng/người/tháng.

-

Thực hiện đúng quy định họp HĐQT thường kỳ vào đầu quý tiếp theo để kịp thời nắm bắt,


ĐVT

KH SXKD

TH

%HT

năm 2008

năm 2008

1

Tổng giá SXKD

103đ

60.000.000

49.731.211

83

2

Doanh thu

103đ


-

Tỷ suất LN/Doanh thu

%

12

13

-

Tỷ suất LN/VĐL

%

23

14

5

Khấu hao TSCĐ

103đ

2.848.033

1.125.497

nghị quyết hội đồng quản trị Công ty đề ra. Mặc dù là năm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới nhưng Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo công ty đã điều hành công ty mang lại hiệu
quả kinh tế nhất định:
-

Dự kiến chia cổ tức năm 2008 là 10%.

-

Giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ đối với người lao động như tiếp nhận, thuyên
chuyển chấm dứt HĐLĐ kịp thời không có khiếu kiện, thắc mắc.

-

Bố trí đủ công ăn việc làm cho CBCNV trong đơn vị, đảm bảo thu nhập bình quân
3.188.000 đồng/tháng, công nhân làm việc nặng nhọc được hưởng các chế độ theo quy
định, mua và đóng BHXH, BHYT đầy đủ đồng thời giải quyết tốt các chính sách cho
người về hưu, thôi việc.

Tuy đã đạt được một số những chỉ tiêu đề ra trong năm nhưng vẫn còn một số chỉ tiêu đạt
chưa cao do gặp một số những khó khăn vì kinh tế thế giới gặp nhiều khủng hoảng, ảnh hưởng
không nhỏ đến nền kinh tế của Việt nam, doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng một phần, lợi nhuận
không đạt được cao như kế hoạch đã đề ra.
-

Công tác thu vốn còn chưa thật sát sao và triệt để dẫn tới giá trị dở dang còn lớn.

-

Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong công việc còn thiếu.

và điều hành còn gặp nhiều khó khăn.
1. Các chỉ tiêu kinh tế năm 2009:
ĐVT: 1000 đồng.

STT

Các chỉ tiêu kinh tế

ĐVT

TH
năm 2008

Tỷ lệ tăng
trưởng

Kế hoạch
năm 2009

1

Tổng giá trị SXKD

103đ

49.731.211

56.817.191

114%


4.418.390

5.000.000

115%

-

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu

%

11

8

-

Tỷ suất lợi nhuận/VĐL

%

14

16

5

Thu nhập bình quân

phòng ban trong Công ty ngày càng chuyên nghiệp, đáp ứng được tình hình thực tế cùng các yêu
cầu tại công trường.
6


Khi tham gia đấu thầu các công trình mới, đàm phán ký kết các hợp đồng có thời gian
thi công lớn hơn hoặc bằng 12 tháng phải có các điều khoản đảm bảo giá cho các vật tư vật liệu
chính cho công trình.
Rà soát lại toàn bộ khối lượng còn tồn đọng trên các công trình, yêu cầu các cá nhân,
tổ chức có trách nhiệm giải quyết dứt điểm để bảo toàn vốn và lãi.
Bám sát tình hình thực tế tại công trường, chủ động đôn đốc các chủ đầu tư, đẩy nhanh
các thủ tục hành chính. Đặc biệt là công tác hồ sơ giải ngân các hạng mục công trình, các công
trình.
2000.

Rà soát lại toàn bộ các công tác đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình ISO 9001-

* Cụ thể:
1.

Công tác tổ chức:

Tiếp tục rà soát từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc theo phân cấp tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Công ty.
Kiện toàn và củng cố tổ chức sản xuất từ các xí nghiệp trở lên cho phù hợp với yêu cầu
sản xuất.
Thực hiện ký hợp đồng thuê giám đốc điều hành giữa Hội đồng quản trị với Tổng giám
đốc điều hành, các chức danh Hội đồng quản trị bổ nhiệm và giữa Tổng giám đốc điều hành với
Giám đốc các đơn vị trực thuộc.
Tuyển dụng kỹ sư, cử nhân theo kế hoạch nhân sự được duyệt; lập quy hoạch cán bộ

Thực hiện việc kiểm tra hàng tháng, hàng quý khối lượng thực hiện mà các đội trực
thuộc báo cáo lên Công ty.
3.

Về công tác quản lý vật tư cơ giới thiết bị thi công:

Tính toán cân đối nhu cầu thiết bị, xe máy của các công trình để điều động xe máy,
thiết bị hợp lý giữa các công trường, các đơn vị trực thuộc đảm bảo phục vụ cho sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả.
7


Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa lớn, đảm bảo nâng cao năng suất và hiệu quả sử
dụng thiết bị, xe máy.
Việc mua sắm vật tư phục vụ cho thi công chú trọng việc tính toán nhu cầu theo định
mức và tiến độ thi công, để có kế hoạch mua sắm kịp thời, đầy đủ, hạn chế tới mức tối thiểu vật tư
tồn kho.
Yêu cầu các đơn vị trực thuộc tăng cường việc kiểm tra, giám sát trong công tác cấp
phát và sử dụng vật tư. Thực hiện nghiêm túc việc quyết toán vật tư theo từng khoản mục công
trình, công việc để quản lý chi phí, đây là khoản mục ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả SXKD của
Công ty.
4.

Công tác đầu tư:

4.1

Dự án thuỷ điện Nậm Xây Nọi II

- Hoàn thành Công tác giải phóng mặt bằng giai đoạn 2 - thuộc khu bảo tồn Hoàng Liên - Văn

Quản lý tốt việc sử dụng vật tư, xe máy.

Tìm kiếm các công trình để tham gia đấu thầu nhằm đảm bảo sản lượng của đơn vị
trong các năm tiếp theo:
+ Công trình xây dựng dân dụng: Giá trị đầu thầu 70 tỷ, dự kiến trúng thầu 50 tỷ.
+ Công trình thủy lợi: Giá trị đấu thầu 25 tỷ, dự kiến trúng thầu 20 tỷ.
Tích cực cùng với bộ phận kỹ thuật để tiến hành thu vốn các hạng mục và phần việc
mà công ty đã thi công xong.
6.

Công tác tài chính kế toán:

Kiểm tra thường xuyên các loại chi phí để Giám đốc kịp thời điều chỉnh hoạt động
SXKD của công ty cho phù hợp với tình hình thực tế
vốn.

Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc các đội làm các thủ tục thanh toán vốn và hoàn

-

Tích cực thu công nợ.

-

Hoàn thiện thủ tục vay vốn để công ty có vốn hoạt động.

-

Sử dụng vốn đúng mục đích phục vụ SXKD mang lại hiệu quả kinh tế.
8

IV. Bỏo cỏo ti chớnh và Bỏo cỏo kim toỏn viờn
1.Bỏo cỏo ti chớnh ti thi im 31/12/2008:
BNG CN I K TON
Ti ngy 31/12/2008
n v tớnh: VND
Tài sản

Mã số

Thuyết minh

Số cuối kỳ

Số đầu năm

A. Tài sản ngắn hạn

100



99.381.501.697

63.287.815.380

I. Tiền và các khoản tơng đơng tiền

110




38.562.257.238

27.967.118.335



30.363.481.215

24.717.384.612



7.949.108.492

3.198.453.223

V.03

405.483.035

129.794.338



-155.815.504



21.646.432.133

3. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn

I. Các khoản phải thu dài hạn

12
9
13
0
13
1
13
2
13
3
13
4
13
8
13
9
14
0
14
1
14
9
15
0
15




280.513.732

328.263.663



158.374.004

V.05

0



27.164.042.878



10.636.083.317



-

14.318.161.886
6.304.938.657
-

V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trớc dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác

Tổng cộng tài sản

21
1
21
2
21
3
21
4
21
9
22
0
22
1
22
2
22
3
22
4
22
5
22

2
26
8

250

11



V.06
V.07
..


7.952.749.997

3.694.272.001

V.08

2.109.397.348

3.054.285.295



14.297.433.112

14.364.251.736




0

V.11

5.843.352.649

639.986.706

V.12

0

0



0



0



2.000.000.000




V.21

0



0
110.017.585.014

69.592.754.037


Nguån vèn

M· sè

12

ThuyÕt
minh

Sè cuèi kú

Sè ®Çu n¨m


A. Nợ phải trả

300




15.914.498.281

14.064.334.612

3. Ngời mua trả tiền trớc

313



12.129.374.814

8.544.281.734

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc

314

V.16

3.121.319.645

2.419.400.421

5. Phải trả công nhân viên

315

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

V.18

2.553.910.069

1.034.534.575

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320
330



20.016.871.664

457.254.664

1. Phải trả dài hạn ngời bán

331



2. Phải trả dài hạn nội bộ

332


17.254.664

17.254.664

5. Dự phòng phải trả dài hạn

337



B. Vốn chủ sở hữu

400

V.22

30.978.980.775

31.284.713.384

I. Vốn chủ sở hữu

410



30.997.137.044

31.232.444.008


415



6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416



7. Quỹ đầu t phát triển

417



1.865.522.972

494.991.985

8. Quỹ dự phòng tài chính

418



350.196.681

113.918.778



-18.156.269

52.269.376

2. Nguồn kinh phí

432

V.23

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433


110.017.585.014

69.592.754.037

II. Nợ dài hạn

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

Tổng cộng Nguồn vốn

430

13


7

58.180.115

3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=0103)

10

30.388.065.429

4. Giá vốn hàng bán

11

25.752.880.553

5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)

20

4.635.184.876

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

1.325.455.682

7. Chi phí tài chính

1.148.926.509

12. Chi phí khác

32

2.974.695

13. Lợi nhuận khác (40=31-32)

40

1.145.951.814

14. Tổng lợi nhuận trớc thuế (50=30+40)

50

4.418.390.689

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

636.973.298

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52


đã thực hiện kiểm tra theo phơng pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết nhằm thu
thập các bằng chứng xác minh những số liệu và thông tin đợc trình bày trong Báo cáo tài chính;
đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phơng pháp
kế toán đợc áp dụng, các ớc tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng nh phơng pháp
trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính.
Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đa ra những cơ sỏ hợp lý để làm
căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
ý kin của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, thì báo cáo tài chính của Công
ty cổ phần Sông Đà 9.06 đã:
a) Phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty
tại thời điểm 31/12/2008, cũng nh kết qủa hoạt động kinh doanh và tình hình lu chuyển tiền tệ của
Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
b) Phù hợp với chuẩn mực kế toán , chế độ kế toán Việt nam và các quy định pháp lý có liên quan

15


V. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, ngoài khối văn pḥòng đặt tại trụ sở chính tại ngõ 100B đường Hoàng Quốc Việt,
xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội Công ty còn có 11 đơn vị trực thuộc bao gồm: 01 Chi
nhánh; 01 Ban quản lý dự án; 09 đội xây dựng. Các đội trực thuộc này là các đơn vị trực tiếp tham
gia thực hiện các hợp đồng xây lắp trên khắp cả nước. Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần
Sông Đà 9.06 được thể hiện chi tiết trong sơ đồ sau:
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN

ĐỘI XD
SỐ 4

CHI NHÁNH
HCM

P. TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN

ĐỘI XD
SỐ 5

CHI NHÁNH
961

ĐỘI XD
SỐ 6

BAN QLDA
NẬM XÂY NỌI

1. Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp luật,
2. Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do ĐHCĐ bầu ra, có toàn quyền quyết định
mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. Trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát GĐ điều hành và nhưng người
khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế
nội bộ của Công ty và Nghị Quyết ĐHĐCĐ quy định.
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Đăng Lanh
Sinh ngày: 22/8/1954

kế toán và báo cáo tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và tổng giám đốc.
- Trưởng ban kiểm soát: Ông Dương Kim Ngọc
Sinh ngày: 10/4/1963
Quê quán: Phú thọ
Trình độ: Cử nhân tài chính kế toán
Chỗ ở hiện nay: Số 10, ngõ 40, đường Nguỵ Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
4. Ban tổng giám đốc: tổng giám đốc là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao. Các Phó tổng giám đốc giúp việc tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước
tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc
được tổng giám đốc uỷ quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Tổng giám đốc: Ông Đinh Ngọc Ánh
- Phó tổng giám đốc: Ông Lê Quốc Huy
- Phó tổng giám đốc: Ông Lê Văn Toản
- Phó Tổng giám đốc: Ông Đào Viết Thọ
17


5. Các phòng có chức năng
5.1. Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ đạo và tổ chức
thực hiện các công tác: tuyển dụng, quản lý, đào tạo, điều động nhân lực theo yêu cầu sản xuất; tổ
chức hành chính, chế độ chính sách đối với CBCNV; văn thư lưu trữ và công tác quản trị văn
phòng; giám sát việc tuân thủ quy tắc, nội quy làm việc tại văn phòng Công ty, các quy chế, quy
định liên quan đến các lĩnh vực phòng phụ trách hoặc tham gia phụ trách.
- Trưởng phòng: Ông Hoàng Phúc Hải
Sinh ngày: 29/9/1969
Quê quán: Kiến Hưng - Hà Đông
Trình độ: Cử nhân luật
Chỗ ở hiện nay: Kiến Hưng – Hà Đông - Hà Nội
5.2. Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch:

- Trưởng phòng: Ông Lê Xuân Hoàng
Sinh năm: 1959
Quê quán: Tây Giang - Tiền Hải - Thái Bình
Trình độ: Cử nhân kinh tế
18


Chỗ ở hiện nay: Số 67 - Nguyễn Quý Đức - Thanh Xuân - Hà Nội
5.4. Phòng Tài chính Kế toán: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ đạo và tổ chức thực
hiện công tác Tài chính, công tác Kế toán trên phạm vi toàn Công ty
Kế toán trưởng: Ông Nguyễn Thanh Hải
Sinh ngày: 20/10/1974
Quê quán: Duy Tiên – Hà Nam
Trình độ: Cử nhân kinh tế
Chỗ ở hiện nay: P213- H2- Khu TT Kim Giang – P. Kim Giang – Thanh Xuân – Hà Nội
5.5. Ban quản lý dự án thuỷ điện Nậm X©y Nọi 2: Có chức năng thay mặt Công ty quản lý điều
hành triển khai thực hiện dự án theo đúng pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Phó tổng giám đốc - Giám đốc Ban quản lý dự án: Ông Lê Văn Toản
Sinh ngày: 30/4/1975
Quê quán: Triệu Sơn – Thanh Hoá
Trình độ: Kỹ sư xây dựng
Chỗ ở hiện nay: Xóm Lại - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội
5.6. Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: có chức năng thay mặt Công ty quản lý điều hành các
hoạt động tại Khu vực miền nam theo đúng pháp luật và điều lệ Công ty.
- Giám đốc chi nhánh: Ông Đỗ Thanh Sơn
Sinh năm: 1975
Quê quán: Vạn Kim - Mỹ Đức - Hà Tây
Trình độ: Kỹ sư kinh tế xây dựng

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status