ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - Pdf 37

1

1

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH
MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1:Trình bày khái quát quá trình chuẩn bị về tư
tưởng, chính trị và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc cho sự ra
đời của ĐCSVN:
-Tháng 6-1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
để giải phóng dân tộc. Trải qua gần 10 năm đi nhiều nước, tiếp
xúc với nhiều người, Người đã rút ra được một kết luận: nhân
dân lao động ở đâu cũng là bạn, chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là
thù. Đặc biệt Người tìm hiểu kĩ các cuộc CM điển hình trên thế
giới, nhất là cuộc CM Tháng Mười Nga năm 1917 và đi đến
nhận định: cách mạng tư sản là những cuộc cách mạng chưa đến
nơi.
- Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ khảo lần thứ
nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của
Lênin. Người vô cùng phấn khởi và tin tưởng, vì Luận cương đã
chỉ rõ cho Người thấy con đường để giải phóng dân tộc
mình.Người đi đến kết luận quan trọng: muốn cứu nước và giải
phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách
mạng vô sản. Từ đó, Người hoàn toàn tin theo Lênin, dứt khoát
đi theo Quốc tế thứ III.
- 12-1920, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia
nhập Quốc tế thứ III, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp và
trở thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên.Sự kiện này đánh
dấu một bước ngoặt trong tư tưởng chính trị của Nguyễn Ái
Quốc, từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trường Cộng sản.
- Sau khi tìm ra con đường cứu nước và trở thành người

được tập hợp lại và in thành sách “Đường cách mệnh”.
+ Tác phẩm chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của CMVN là CM
giải phóng dân tộc mở đường tiến lên CNXH. Cách mạng là sự
nghiệp của quần chúng nhân dân, do đó phải đoàn kết toàn dân.
+ Cách mạng muốn thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo.
+ CMVN là một bộ phận của CMTG.
+ Về phương pháp cách mạng: phải giác ngộ quần chúng
nhân dân .khởi nghĩa giành chính quyền
- Tác phẩm đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương
lĩnh chính trị., chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lập
ĐCSVN.
Như vậy. qua gần 10 năm tích cực hoạt động, truyền bá tư
tưởng, chính trị và chuẩn bị về tổ chức, NAQ đã chuẩn bị đầy đủ
và kỹ lưỡng mọi mặt cho sự ra đời của ĐCSVN.

2


3

3

Câu 2: Phân tích tình hình xã hội Việt Nam dưới chính
sách cai trị của Thực Dân Pháp cuối thế kỷ XIX và đầu thế
kỷ XX:
Năm 1958 thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Sau
khi dập tắt được các phong trào đấu tranh của nhân dân ta, thực
dân Pháp từng bước xây dựng và áp đặt bộ máy thống trị của
chúng trên đất nước ta.
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp trên đất nước ta là

4

Giai cấp địa chủ: cấu kết với Pháp bóc lột nhân dân ta; tuy
nhiên vẫn có 1 bộ phận địa chủ có lòng yêu nước tham gia
chống Pháp.
Giai cấp nông dân: là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội,
là bộ phận bị áp bức bóc lột năng nề nên đây là động lực chính
của cách mạng.
Giai cấp công nhân VN: là bộ phận bị áp bức bóc lột năng nề
nhất trong xã hội; đa phần xuất thân từ nông dân, sớm tiếp thu
ánh sáng của CN MLn do đó đây là lực lượng lãnh đạo CMVN.
Giai cấp tư sản: 1 bộ phận theo Pháp bóc lột nhân dân nhưng
cũng có 1 bộ phận có tinh thần chống Pháp.
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp cùng với những biến
đổi của xã hội đã làm xã hội VN xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản là
mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân Pháp
xâm lược và bọn tay sai, và mâu thuẫn giai cấp giữa nhân dân ta
mà chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến. Trong đó mâu
thuẫn dân tộc là chủ yếu.
- CMVN lúc này phải giải quyết 2 nhiệm vụ chống đế quốc
và chống phong kiến nhằm giành lại độc lập cho dân tộc và dân
chủ, ruộng đất cho nông dân. Trong đó nhiệm vụ chống đế quốc
giải phóng dân tộc là hang đầu.
- Tính chất xã hội VN thay đổi từ 1 nước quân chủ độc lập
VN đã thành 1 nước thuộc địa nửa phong kiến.

4


5

tinh thần.

5


6

6

Câu 4.Phân tích nội dung cơ bản đường lối chiến lược
chung của CMVN được thông qua tại Đại hội III của Đảng
(9/1960)
Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày
5-10/3/1960. Đại hội đã chính thức hoàn chỉnh đường lối chiến
lược chung của CMVN trong giai đoạn mới.
- Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết
đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ
nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ
ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, góp phần …
- Nhiệm vụ chiến lược: Một là, tiến hành cách mạng xã hội
chủ nghĩa miền Bắc. Hai là, giải phóng miền Nam, thực hiện
thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả
nước. Hai nhiệm vụ đó thực hiện mục tiêu chung trước mắt là
hoà bình thống nhất Tổ quốc.
- Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền: Hai nhiệm vụ chiến
lược có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn
nhau.
- Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách
mạng cả nước:Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm
vụ xây dựng tiền lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn

HĐH,CNH- HĐH gắn với phát triển KT tri thức,bảo vệ
TNMT.
- CNH gắn với HĐH:
CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các
hoạt động sản xuất ,kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT-XH từ sử
dụng sức lao động thủ công là chủ yếu sang sử dụng phổ biến
lao động cùng với công nghệ , phương tiện và phương pháp tiên
tiến dựa trên sự phát triển của công nghệ và tiến bộ KH-KT tạo
ra năng suất lao động cao.
Từ thế kỷ XVII, XVIII các nước Tây Âu tiến hành
CNH.Ngày nay sự phát triển như vũ bão của khoa học công
nghệ tác động mạnh mẽ tới tất cả các nước tiến hành CNH.
Đặc điểm trong nước: Nước ta là một nước nông nghiệp
nghèo nàn,lạc hậu, kém phát triển, lại chịu sự tàn phá nặng nề
của chiến tranh,cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp trước
đây.
Tận dụng lợi thế của thành tựu khoa học công nghệ, nên
nước ta cần phải tiến hành CNH gắn với HĐH, đó cũng là vấn
đề cấp thiết để đưa nền kinh tế nước ta phát triển.
- CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức:
7


8

8

KT tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và
sửu dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển
kinh tế,tạo ra của cải nâng cao chất lượng cuộc sống.

9

9

Câu 6:Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường
(KTTT) từ đại hội IX đến đại hội XI:
 Đại hội IX: xác định KTTT định hướng XHCN là mô
hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên
CNXH. Đó là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy
luật của KTTT vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi
phối bởi các nguyên tắc và bản chất của XHCN.
KTTT định hướng XHCN không phải là kinh tế kế hoạch
hóa tập trung cũng không phải là KTTT TBCN mà cũng chưa
hoàn toàn là KTTT XHCN vì chưa có đầy đủ các yếu tố XHCN.
 Đại hội X: kế thừa tư duy của đại hội IX làm sáng tỏ mội
dung cơ bản của nền KTTT định hướng XHCN qua 4 tiêu
chí sau đây:
-Mục đích phát triển:Nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàunước mạnh-dân chủ-công bằng-văn minh” giải phóng mạnh mẽ
lực lượng sản xuất , không ngừng nâng cao đời sống nhân
dân.Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo ,khuyến khích mọi người dân
làm giàu chính đáng. Sự khác biệt giữa KTTTXHCN so với
KTTT TBCN là KTTT của XHCN phát triển vì con người vì số
đông chứ không phải vì lợi nhuận.
-Phương hướng phát triển:phát triển nền kinh tế với nhiều
hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế, trong nền kinh tế
nhiều thành phần, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo là công
cụ chủ yếu để nhà nước điều tiết nền kinh tế,định hướng cho sự
phát triển.Để giữ được vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước phải
nắm được các vị trí then chốt của nền kinh tế bằng trình độ khoa
học công nghệ, hiệu quả sản xuất kinh doanh.Nền kinh tế phải

Câu 7.Trình bày chủ trương của Đảng về xây dựng nhà
nước Pháp quyền XHCNVN.
Nhà nước pháp quyền XHCN là một tất yếu lịch sử, nó
không phải là sản phẩm riêng của XHTBCN mà là tinh hoa, sản
phẩm trí tuệ của xã hội loài người, nền văn minh nhân loại, VN
cần tiếp thu.
Nhà nước pháp quyền XHCN kế thừa tinh hoa của nhà nước
pháp quyền trong lịch sử, vừa mang bản chất của giai cấp công
nhân vừa mang tính nhân dân rộng rãi, đan tộc sâu sắc.
Nhà nước pháp quyền XHCN được xây dựng theo 5 nguyên
tắc:
+ Đó là nhà nước của dân-do dân- vì dân, tất cả quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân.
+ Quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối
hợp,kiểm soát giữa các cơ quan trong việc lập pháp- hành
pháp-tư pháp.
10


11

11

+ Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở Hiến
pháp ,pháp luât, làm cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí
tối thượng.
+ Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền
công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước với
công dân, thực hành dân chủ, tăng cường kỷ cương , kỷ luật.
+ Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do 1 Đảng duy


12

-Đậm đà bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị văn hóa
truyền thống bền vững của cộng động các dân tộc Việt Nam,
được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước
và giữ nước. Đó là lòng nồng nàn yêu nước ,ý chí tự cường dân
tộc, tinh thần đoàn kết,ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia
đình –làng xã-Tổ Quốc; đó là long nhân ái ,khoan dung, trọng
tình nghĩa đạo lý. Là đức tính cần cù,sáng tạo trong lao đọng; sự
tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống. Bản sắc dân tộc
còn đậm nét trong cả các hình thức biểu hiên mang tính tính dân
tộc độc đáo.
-Có thể nói, bản sắc của một dân tộc là tổng thể những phẩm
chất, tính cách, khuynh hướng cơ bản thuộc về sức mạnh tiềm
tàng và sức sáng tạo giúp cho dân tộc đó giữ vữngđược tính duy
nhất, tính thống nhất, tính nhất quán so với bản thân mình trong
quá trình phát triển. Sức mạnh và sức sáng tạo này có mối liên
hệ gốc rễ, lâu dài và bền vững với môi trường xã hội – tự nhiên
và với quá trình lịch sử mà dân tộc đó đã tồn tại .
-Bản sắc dân tộc và tính chất tiên tiến của nền văn hóa phải
được thấm đượm trong mọi hoạt động xây dựng, sáng tạo vật
chất, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, giáo dục và
đào tạo…,sao cho trong mọi lĩnh vực hoạt độg chúng ta có cách
tư duy độc lập, có cách làm vừa hiện đại vửa mang sắc thái Việt
Nam.Đi vào kinh tế thị trường, mở rộng giao lưu quốc tế, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải tiếp thu những tinh hoa
của nhân loại song phải luôn luôn phát huy những giá trị truyền
thống và bản sắc dân tộc
-Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Xây dựng các chuẩn mực giá trị đạo đức,nêu gương người tố
t việc tốt, lối sống đẹp
Tích cực học tập, nghiên cứu về truyền thống văn hóa lâu đờ
i của dân tộc để có cái nhìn đúng đắn về văn hóa dân tộc.
Bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, chữ viêt của dân tộc mình. Đ
i đôi với việc sử dụng ngông ngữ, chữ viết phổ thông, khuyến kh
ích đồng bào các dân tộc thiểu số học tập, hiểu biết và
sử dụng thành thạo, tiếng nói chữ viết của dân tộc mình.
Sinh viên cần tiếp thu toàn diện,
nhưng có chọn lọc qua "màng lọc" bản sắcvăn hóa Việt Nam.
Để xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc
thì một trong những nhiệm vụ quan trọng là cần mở rộng
và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa, đổi mới tăn
g cường việc giới thiệu
và truyền bá văn hóa, văn học nghệ thuật, đất nước con ngườ
i Việt Nam với thế giới, khuyến khích cộng đồng Việt Nam
ở nước ngoài giữ gìnquảng bá văn hóa Việt Nam, tham gia tích c
13


14

14

ực vào xây dựng, phát triển văn hóa, giữ gìn bản sắc dân tộc, gó
p phần xây dựng đất nước.
Sinh viên chúng ta cũng có thể góp phần vào thực hiện việc t
rên với việc
tích cực giới thiệu những nét riêng độc đáo của Việt N

15

15

-Không chấp nhận có sự phân hóa giàu nghèo-> khuyến
khích mọi người dân làm giàu hợp pháp và tích cực xóa đói
giảm nghèo.
-Muốn nhanh chóng xây dựng một xã hội “thuần nhất” chỉ
có giai cấp công nhân, nông dân tập thể, tầng lớp tri thức-> xây
dựng một cộng đồng xã hội đa dạng.
 Hạn chế:
- Giáo dục và đào tạo có những hạn chế, yếu kém kéo dài
gây bức xúc trong xã hội nhưng chưa được tăng cường trong
lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết.
- Áp lực gia tăng dân số vẫn còn lớn, chất lượng dân số còn
thấp gây canr trở mục tiêu phát triển KT-XH , hội nhập quốc tế.
-Sự phân hóa giàu-nghèo bất công xã hội, tiếp tục gia tăng
đáng lo ngại.
-Mức hưởng thụ văn hóa của người dân còn thấp, chênh lệch
giữa các vùng.
-Tệ nạn xã hội gai tăng và diễn biến rất phức tạp, gâp thiệt
hại lớn về kinh tế và an ninh xã hội.
-Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm, tài
nguyên bị tàn phá và khai thác bừa bãi.
-Hệ thống giáo dục ,y tế lạc hậu ,xuống cấp , có nhiều bất
cập.
 Nguyên nhân:
-Tăng trưởng kinh tế vẫ tách rời mục tiêu và chính sách xã
hội.
-Quản lý xã hội còn nhiều bất cập,không theo kịp sự phát

Ý nghĩa:
 Góp phần đưa nước ta ra khỏi khủng hoảng KT-XH.
 Nền kinh tế nước ta có bước phát triển mới.
 Thế và lực của Việt Nam được nâng cao trên trường
quốc tế
 Hạn chế và nguyên nhân:
- Trong quan hệ với các nước , nhất là các nước lớn chúng ta
còn lúng túng, bị động
- Một số chủ trương ,cơ chế , chính sách chậm được đổi mới
so với yêu cầu ,hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, không
đồng bộ.
- Chưa hình thành một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội
nhập quốc tế.
- Doanh nghiệp nước ta hầu hết có quy mô nhỏ, yếu kém cả
về quản lý và công nghệ.
- Đội ngũ cán bộ đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được
yêu cầu cả về số lượng và chất lượng.


16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status