GIẢI PHÁP mở RỘNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 37

Trờng đại học kinh tế quốc dân
----------------

KHNG VN BèNH

GIảI PHáP Mở RộNG CHO VAY Hộ SảN XUấT
TạI NGÂN HàNG NÔNG NGHIệP Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN
TỉNH ĐồNG THáP

Chuyên ngành: tài chính ngân hàng

ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. đặng ngọc đức


2

Hµ Néi - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị khoa
học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong
luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình và những đóng góp quý báu của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Ngọc Đức vì thầy

trưởng cho vay HSX....................................................................................24
=...................................................................................................................24
Dư nợ CV HSX kỳ thực hiện – Dư nợ CV HSX kỳ trước..........................24
Dư nợ cho vay HSX kỳ trước......................................................................24
x 100%......................................................................................................24


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ viết tắt
Agribank Việt Nam

Thuật ngữ đầy đủ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam

Agribank Đồng Tháp

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam, Chi nhánh Đồng Tháp

CBTD
GDP
HĐV

Cán bộ tín dụng
Tổng sản phẩm quốc dân
Huy động vốn

HSX
IPCAS


Tốc độ tăng..................................................................................................24
trưởng cho vay HSX....................................................................................24
=...................................................................................................................24
Dư nợ CV HSX kỳ thực hiện – Dư nợ CV HSX kỳ trước..........................24
Dư nợ cho vay HSX kỳ trước......................................................................24
x 100%......................................................................................................24


9

LỜI MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Phát triển kinh tế luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia trên
thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển như Viêt Nam. Là một nước
đang phát triển với hơn 70% dân số sống ở nông thôn nên vai trò của nông nghiệp
trong quá trình phát triển đất nước là rất quan trọng. Trong quá trình Công nghiệp
hóa - Hiện đại hóa đất nước của nước ta với đường lối đổi mới, nông nghiệp được
xác định là "mặt trận hàng đầu", với việc tiếp tục đổi mới quản lý kinh tế nhằm giải
phóng lực lượng sản xuất ở nông thôn, chuyển nền nông nghiệp từ tự túc tự cấp
sang sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Phát triển và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ hàng đầu, nó có tầm quan
trọng trong việc nâng cao và ổn định đời sống của hộ sản xuất nông nghiệp, không
ngừng tăng cường và phát triển đời sống mới ở nông thôn. Cần phải chú ý đến nền
sản xuất nông nghiệp hiện nay bằng cách trong sản xuất nông nghiệp phải thay đổi
cơ cấu và tính chất trong quan hệ sản xuất nông nghiệp, lấy sản xuất hộ nông dân là
mặt trận hàng đầu, thông qua việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh việc
phát triển trong chăn nuôi gia súc, gắn liền với việc sản xuất hàng hoá tiêu dùng
phải đẩy mạnh sản xuất hàng hoá xuất khẩu, mở rộng kinh tế đối ngoại phát triển

nghiên cứu.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề chủ yếu như sau:
- Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng và mở rộng hoạt động cho vay hộ
sản xuất tại Agribank Đồng Tháp.
- Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay hộ sản
xuấtvà mở rộng cho vay hộ nông dân, cùng với những kết luận rút ra từ phân tích
đánh giá thực tiễn hoạt động cho vay hộ sản xuấtvà mở rộng cho vay hộ sản
xuấttại Agribank Đồng Tháp trong thời gian từ năm 201 3 - 2015, luận văn sẽ đưa
ra một số giải pháp cũng như các khuyến nghị cần thiết, có căn cứ khoa học và
thực tiễn nhằm góp phần mở rộng hoạt động cho vay hộ sản xuấttại Agribank
Đồng Tháp trong những năm tới.


11

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay hộ
sản xuất tại Agribank chi nhánh Đồng Tháp
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất từ năm 2013
đến năm 2015 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu trong đó bao gồm các
phương pháp như: phương pháp hệ thống hóa, thống kê, kết hợp với việc so sánh,
tổng hợp, phân tích để đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tỉnh Đồng Tháp
trong thời gian qua. Đồng thời, luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống
từ lý luận đến thực tiễn tại Agribank Đồng Tháp
- Các dữ liệu cần thu thập
Công tác cho vay hộ sản xuất của một số Ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp.

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM HỘ SẢN XUẤT
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hộ sản xuất
Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trước hết chúng ta cần
thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước có nền
sản xuất nông nghiệp trên thế giới. Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiều phương thức
và vẫn đang tiếp tục phát triển. Phương thức kinh doanh này có những quy luật
phát triển riêng của nó và trong mỗi chế độ nó tìm cách thích ứng với nền kinh tế
hiện hành.
Chúng ta có thể xem xét một số quan niệm khác nhau về hộ sản xuất:
- Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ: "Hộ
là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm công"
- Về phương diện thống kê, theo Liên hiệp quốc: "Hộ là những người cùng
chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và chung ngân quỹ"
Qua các khái niệm về "Hộ" trên đây, có thể tóm tắt một số điểm cần lưu ý khi
phân định "Hộ"
- Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng một huyết tộc
- Hộ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
- Cùng tiến hành sản xuất chung.
Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được nhà nước giao
đất quản lí và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một
số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.


14

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự , những hộ gia đình mà các thành viên
có tài sản chung có hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt

15

- Hộ sản xuất có lực lượng lao động chủ yếu là những người trong gia đình
nên khi có chuyện xảy ra với gia đình thì quá trình sản xuất kinh doanh của hộ sản
xuất sẽ bị đình trệ trong một khoảng thời gian nhất định.
Hộ sản xuất được chia làm nhiều loại dựa vào các yếu tố khác nhau:
- Dựa vào yếu tố tự nhiên có: hộ sản xuất nông thôn và thành thị, hộ sản xuất
theo vùng kinh tế. –
- Dựa vào yếu tố kinh tế: có thể phân ra hộ giàu-nghèo, hộ thuần nông, hộ
kinh doanh tổng hợp, hộ sản xuất phi nông nghiệp…
=> Từ sự phân hoá trên có thể đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp
tại điều kiện khuyến khích các hộ phát triển ngành nghề, tăng trưởng sản
phẩm hàng hoá
Có 3 đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ sản xuất là:
- Đặc trưng 1: Kinh tế hộ nông thôn nước ta đang chuyển từ kinh tế tự cấp, tự
túc khép kín lên dần nền kinh tế hàng hoá. Tiếp cận với thị trường chuyển từ nghề
nông thuần tuý sang nền kinh tế đa dạng theo xu hướng chuyên môn hoá. Dưới sự
tác động của các quy luật kinh tế thị trường trong quá trình chuyển hoá tất yếu sẽ
dẫn đến cạnh tranh và hệ quả sẽ đến sự phân chia giàu nghèo trong nông thôn. Từ
đó vấn đề đặt ra đối với quản lý và điều hành phía Nhà nước là phải làm soa cho
phép kinh tế hộ phát triển mà vẫn đảm bảo công bằng xã hội, tăng số hộ giàu, giảm
hộ nghèo, tạo điều kiện để hộ nghèo bớt khó khăn và vươn lên khá giả.
- Đặc trưng 2: Quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ chênh lệch nhau
khá lớn giữa các vùng và ngay cả trong một số vùng cùng có sự chênh lệch nhau
giữa quy mô và diện tích đất đai, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động và trình
độ hiểu biết giữa các hộ do điều kiện khó khăn và thuận lợi khác nhau giữa các
vùng. Một tất yếu khác của sự phát triển kinh tế hộ sản xuất là nảy sinh quá trình
tích tụ và tập trung về ruộng đất, vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày càng tăng độ
giảm bớt tính chất sản xuất phân tán, manh mún lạc hậu của kinh tế tiểu nông.
- Đặc trưng 3: Trong quá trình chuyển hoá kinh tế hộ sản xuất sẽ xuất hiện

việc làm, đặc biệt là địa bàn ở nông thôn. Việc làm là một trong những vấn đề cấp
bách đối với toàn xã hội nói chung và đặc biệt là nông thôn hiện nay. Nước ta có
trên 70% dân số sống ở nông thôn. Với một đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc
doanh đã được nhà nước trú trọng mở rộng song mới chỉ giải quyết được việc làm


17

cho một số lượng lao động nhỏ. Lao động thủ công và lao động nông nhàn còn
nhiều. Việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề cốt lõi cần được quan tâm
giải quyết. Từ khi được công nhận hộ gia đình là 1 đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời
với việc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông- lâm nghiệp, đồng muối trong diêm
nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, hợp tác
xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao
động sẵn có của mình. Đồng thời chính sách này đã tạo đà cho một số hộ sản xuất,
kinh doanh trong nông thôn tự vươn lên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế
trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sức lao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao
động dư thừa ở nông thôn.
Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất
hàng hóa. Ngày nay, hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do
cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ,
các hộ sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất
cái gì? Sản xuất như thế nào? để trực tiếp quan hệ với thị trường. Để đạt được điều
này các hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm
cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mở rộng
sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất có thể dễ dàng
đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn
kém về mặt chi phí. Thêm vào đó lại được Đảng và Nhà nước có các chính sách
khuyến khích tạo điều kiện để hộ sản xuất phát triển . Như vậy với khả năng nhạy bén

a. Phân loại theo mục đích khoản vay
Theo mục đích khoản vay thì hoạt động cho vay của NHTM được chia thành
3 loại:
- Cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu
thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các
khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó là bước chuyển tiếp từ
chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người
mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích
cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi họ tin rằng các khoản cho vay tiêu


19

dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao. Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự
cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng
như một khách hàng tiềm năng. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tín dụng tiêu
dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các
nước có nền kinh tế phát triển.
- Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các
ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy
mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao. Do rủi ro trong loại hình tín dụng
này nói chung là cao song lãi lại lớn. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư đất.
b. Phân loại theo thời gian
Phân loại theo thời gian thì hoạt động cho vay của NHTM được chia thành
3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn : Là các khoản cho vay trên 5 năm
Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thu hồi vốn của từng dự án mà có thể xác

Bản chất của cho vay là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan
hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi.
Như vậy, cho vay đối với hộ sản xuất là khoản vay mà ngân hàng cho vay là
mối quan hệ giữa một bên là ngân hàng, còn một bên là bên vay.
1.2.3. Đặc điểm cơ bản trong cho vay hộ sản xuất
-

Số lượng khách hàng nhiều, giá trị khoản vay nhỏ, giải ngân và thu nợ

thường theo mùa kinh doanh và chịu tác động rất lớn với điều kiện tự nhiên.
+ Chỉ tính riêng hộ nông dân đã trên 11 triệu hộ, hộ gia đình kinh doanh 2,6
triệu hộ và trên 145 ngàn hộ trang trại, rải rác trên khắp cả nước.
+ Món vay thường nhỏ, do đa số hộ gia đình vẫn là kinh tế tiểu nông, sản xuất
kinh doanh hàng hóa mới ở giai đoạn phát triển ban đầu, mức sống còn thấp.
+ Do đặc thù chủ yếu là hộ nông dân, các khoản vay thường phục vụ cho mục
đích nông nghiệp, tính chất thời vụ quyết định thời điểm cho vay và thu nợ và chu
kỳ sống là yếu tố quyết định tính toán thời hạn cho vay. Chu kỳ sống ngắn hay dài
phụ thuộc vào giống và quá trình sản xuất.
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của


21

khách hàng: Thu nhập của khách hàng quyết định đến khả năng trả nợ và phụ thuộc
vào tự nhiên qua nhiều yếu tố: sản lượng, chất lượng nông phẩm. Gần đây, giá cả
của nông phẩm cũng phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và câu nói cửa miệng "được mùa
mất giá" phản ánh chính xác hiện tượng này.
-


c. Phân loại theo hình thức cho vay hộ sản xuất
Theo hình thức cho vay thì cho vay hộ sản xuất cũng có các hình thức như :
Thấu chi, cho vay trực tiếp, cho vay trả góp, cho vay từng lần, cho vay theo hạn
mức và cho vay gián tiếp.
1.2.5. Vai trò của cho vay hộ sản xuất đối với phát triển kinh tế
- Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn
cho hộ nông dân kinh doanh nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa. Ngân
hàng cho vay điều hòa hiện tượng tạm thời thừa, thiếu vốn của các hộ nông dân, bảo
đảm cho quá trình sản xuất của hộ nông dân và hình thành thị trường tín dụng ở
nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của sản
phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa. Vốn cho vay hộ sản xuất góp phần hình thành các vùng chuyên canh
công nghiệp, phát triển chăn nuôi và phát triển ngành nghề hỗ trợ nông nghiệp.
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân, khai thác hết tiềm năng, nguồn
lực của từng hộ nông dân về lao động, đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả nhất.
- Vốn cho vay hộ sản xuất thúc đẩy hộ nông dân sản xuất hàng hóa, hộ kinh
tế trang trại phát triển nhanh, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo
của địa phương.
- Vốn cho vay hộ sản xuất góp phần tích cực vào việc thực hiện các chương
trình, chính sách kinh tế - xã hội khác của Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành
những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế phù họp với yêu cầu công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước; đồng thời đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.
1.3 MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM:
1.3.1 Quan điểm về việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM
Ngân hàng là một doanh nghiệp, hoạt dộng trong lĩnh vực tiền tệ, để có thể
duy trì và phát triển hoạt động của mình thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng
phải có lãi. Hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thương mại là huy động vốn và



24

1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay hộ sản xuất
* Tốc độ tăng trưởng cho vay hộ sản xuất:
Dư nợ CV HSX kỳ thực hiện – Dư nợ CV

Tốc độ tăng
trưởng cho vay

HSX kỳ trước

=

HSX

x 100%

Dư nợ cho vay HSX kỳ trước

Tốc độ tăng trưởng cho vay HSX phản ánh dư nợ cho vay hộ sản xuất năm
nay so với với năm trước. Tăng trưởng dư nợ cho vay là một trong những tiêu chí
phản ánh việc mở rộng cho vay. Dư nợ cho vay HSX năm nay cao hơn năm trước
chứng tỏ cho vay hộ sản xuất năm nay mở rộng hơn sơ với năm trước về quy mô.
* Tỷ trọng dư nợ cho vay HSX:
Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất so với tổng dư nợ: Phản ánh lượng vốn
đầu tư được tập trung vào đối tượng hộ sản xuất tại từng thời điểm.
Tỷ trọng dư nợ
cho vay HSX



Tỷ lệ nợ xấu cho vay

=

Nợ xấu cho vay HSX
Tổng dư nợ cho vay

x

100%

Hoạt động tín dụng của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nợ xấu là vấn đề
khó tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng, điều quan trọng là NHTM
phải duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất là có thể chấp nhận được. Theo ngân hàng
Thế giới, tỷ lệ nợ xấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status