BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TIÊU THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TIÊU THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ QUANG HÙNG
TS. PHAN MỸ HẠNH
Phản biện 2
4
TS. VÕ TẤN PHONG
Ủy viên
5
TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày…. Tháng…. năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của quý Thầy, Cô, Ban lãnh đạo Bảo Hiểm Xã Hội Thành phố Hồ Chí Minh, bạn bè
và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn TS. LÊ QUANG HÙNG, người hướng dẫn khoa học
cho luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ cho em về mọi mặt để hoàn thành
luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Phòng
Quản Lý Khoa Học – Đào Tạo sau Đại Học đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá
trình hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội Đồng chấm luận văn đã có
những ý kiến đóng góp để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Cho em cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô trường Đại Học Công Nghệ
Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức
quý báu.
Tác giả luận văn: TIÊU THỊ THU HIỀN
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2014
Học viên thực hiện luận văn
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
iv
ABSTRACT
Social Insurance gurantees alternative compensations of income within cases
defined by laws. Regulations of SI develop together with development of the state
economy, so supervising , examining and preventing risks from occurring in SI is
definitely necessary.
This study aimed to suggest some solutions for perfecting internal control
system of HCMC Social Insurance - especially focussing on account receivable
management, as well as expenditure and fund management. The study sytemized
basic reasons of internal control in aministration agency. Furthermore, analyzing,
evaluating the actual state of internal control of HCMC Social Insurance. From the
analysis, the strengths and weaknesses of the internal control system of HCMC
Social Insurance, this study promoted some solutions for perfecting its operation.
Hoping that the results of this thesis will play a role in perfecting the internal
control work of social insurance in this period and in the future at HCMC Social
Insurance. These suggestions aims to help Vietnamese SI in general and HCMC
Social Insurance in specific to operate more effectively. Also the result of this study
will help to build a network of safe society in Social Insurance.
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ...................................................................................................................................... iii
1.2.1 Lịch sử phát triển của hệ thống lý luận về KSNB trong hoạt động BHXH
............................................................................................................................17
1.2.1.1
Lịch sử phát triển của hệ thống lý luận về KSNB nói chung ..........17
1.2.2. Đặc điểm về Kiểm soát nội bộ của hoạt động BHXH .............................20
1.2.2.1 Khái niệm BHXH ...............................................................................20
1.2.2.2 Đặc điểm về kiểm soát nội bộ của hoạt động BHXH..........................20
vi
1.2.3 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực Nhà Nước
(INTOSAI) .........................................................................................................22
1.2.3.1 Định nghĩa về KSNB trong hoạt động BHXH ở khu vực Nhà nước ..22
1.2.3.2. Các yếu tố của hệ thống KSNB trong hoạt động BHXH khu vực nhà
nước.................................................................................................................23
1.3 Kiểm soát nội bộ về hoạt động BHXH của một số quốc gia ..........................24
1.3.1
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động BHXH tại Philippin .....................24
1.3.2
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động BHXH tại Mỹ và Canada ............25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BẢO
HIỂM XÃ HỘI TP. HỒ CHÍ MINH ..................................................................................... 28
2.1
vii
2.3
Nhận dạng và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro của hoạt động
BHXH tại cơ quan BHXH TP. Hồ Chí Minh ........................................................58
2.3.1
Nhận xét về hoạt động kiểm soát nội bộ tại BHXH TP. Hồ Chí Minh ..58
2.3.1.1 Nhận xét hoạt động kiểm soát nội bộ tại BHXH TP. Hồ Chí Minh ..58
2.3.1.2 Đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ tại BHXH TP. Hồ Chí Minh ..59
2.3.2
Những ưu điểm và tồn tại của kiểm soạt nội bộ với các hoạt động
BHXH tại BHXH TP.Hồ Chí Minh ...................................................................60
2.3.2.1 Nhận dạng rủi ro ...............................................................................60
2.3.2.2. Phân tích các nguyên nhân .................................................................66
2.3.3 Những ưu điểm và tồn tại của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động BHXH
tại BHXH TP.Hồ Chí Minh ................................................................................68
2.3.3.1 Môi trường kiểm soát ..........................................................................69
2.3.3.2 Các hoạt động kiểm soát ....................................................................70
2.3.3.3 Thông tin và truyền thông ...................................................................71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 73
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TP. HỒ CHÍ MINH ................................................ 74
3.1
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý phôi thẻ khám chữa bệnh .........80
3.2.4
Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ khác .........................82
3.2.4.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động BHXH......................82
3.2.4.2 Nâng cao vai trò giám sát, đánh giá hệ thống KSNB hoạt động
BHXH của bộ máy kiểm tra pháp chế thuộc BHXH Việt Nam .......................83
viii
3.2.4.3 Tạo lập các kênh thông tin đáng tin cậy cho hoạt động BHXH và các
đối tượng tham gia BHXH ..............................................................................84
3.3
Kiến nghị .....................................................................................................86
3.3.1
Kiến nghị với Ủy ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh ..............................86
3.3.2
Kiến nghị với BHXH Việt Nam .............................................................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 89
KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 92
International Standard)
COSO:
Ủy ban tổ chức đồng bảo trợ (Committee of Sponsoring
Organizations)
QLST:
Phần mềm quản lý sổ thẻ
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức đóng góp BHXH ở một số nước trên thế giới.......................................... 9
Bảng 1.2: Đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN ................................. 15
Bảng 1.3: Người lao động là phu nhân (phu quân) hưởng lương từ Ngân sách của
Nhà nước ....................................................................................................................................... 15
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện công tác cấp sổ BHXH từ 2011- 2013 ....................... 42
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện công tác cấp thẻ BHYT từ 2011- 2013 ....................... 44
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện công tác cấp phôi sổ BHXH, thẻ BHYT bị hư hỏng
từ 2011- 2013 ............................................................................................................................... 45
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện công tác Thu BHXH từ 2011- 2013............................ 47
Bảng 2.5: Số lao động tham gia BHXH năm 2011 – 2013 ........................................... 48
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện công tác nợ đọng BHXH từ 2011- 2013 .................... 50
Bảng 2.7: Tình hình nợ BHXH - BHYT tính đến 31/07/2014 ....................................... 52
Bảng 2.8: Tình hình khởi kiện năm 2013 ............................................................................. 54
Bảng 2.9: Tình hình chi BHXH năm 2011 - 2013 ............................................................ 57
hội cũng như công bằng về các quyền lợi mà họ cần được hưởng từ nhà nước, từ xã
hội. Chính sự bình đẳng này sẽ tạo điều kiện thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Nói cách khác, đó là sự thúc đẩy quá trình sản suất phát triển lên một trình độ mới,
cao hơn.
Trong số các đơn vị BHXH ở Việt Nam, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh là
đơn vị BHXH có mức đóng góp vào Quỹ BHXH Việt Nam cao nhất. Với địa bàn
quản lý rộng, số lượng các doanh nghiệp nhiều, đa dạng và ngày càng phát triển
đang là một vấn đề khó khăn đặt ra cho cơ quan trong quá trình quản lý hoạt động
BHXH.
Tất cả các lý do trên đòi hỏi Cơ quan BHXH TP HCM phải có một hệ thống
2
kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu. Với những lý do trên đây, tôi chọn đề tài "Hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh” là yêu
cầu tất yếu.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Nhận thấy môi trường kiểm soát là nền tảng của kiểm soát nội bộ trong hoạt
động BHXH. Các yêu cầu về môi trường kiểm soát trong hoạt động BHXH về cơ
bản khá tương đồng với hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm các chính sách, thủ
tục, kỹ thuật và cơ chế nhằm thực hiện các chỉ đạo của người lãnh đạo. Các hoạt
động kiểm soát cũng hỗ trợ cho cho việc đối phó với rủi ro.
Kiểm soát công tác quản lý tài chính và nghiệp vụ kế toán BHXH quận
huyện và đại diện chi trả, bảo đảm công tác tài chính ngày càng chặt chẽ, đúng quy
định hơn. Việc chi bảo hiểm thất nghiệp được quản lý ngày càng chặt chẽ, thuận
tiện.
3. Mục tiêu đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài:
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống Kiểm soát nội bộ tại BHXH
thành phố Hồ Chí Minh từ đó xây dựng hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kiểm soát
sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý Quỹ Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam” năm 2005 – TS
Đỗ Văn Sinh.
Luận văn thạc sĩ kinh tế - chuyên ngành Kinh tế học: “Hoàn thiện công tác
chi trả chế độ Bảo hiểm xã hội ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” năm 2007 – TS
Lý Thị Tuyết Mai; Tác giả đã nêu được thực trạng hoạt động chi trả các chế độ
BHXH trên các mặt như: Mẫu biểu chi BHXH; về quản lý đối tượng chi trả; quy
trình chi trả các chế độ BHXH; Tác giả đã đánh giá được thực trạng và nêu lên được
những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong quản lý công tác chi trả, đã đưa ra các
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chi trả các chế độ BHXH.
5. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu; phần kết luận ; Nội dung nghiên cứu gồm có 03
chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động BHXH và hệ thống kiểm soát nội bộ
trong hệ thống BHXH
Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại BHXH TP. Hồ Chí
Minh
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện thống kiểm soát nội bộ tại BHXH
TP. Hồ Chí Minh
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ
HỘI VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HỆ
THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1
Tổng quan về hoạt động BHXH
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của hoạt động BHXH
ngân sách Nhà nước.
Với quỹ bảo hiểm do các thành viên tham gia đóng góp, cơ quan, công ty
bảo hiểm sẽ trợ cấp hoặc bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm cho người
tham gia để họ khôi phục đời sống, sản xuất kinh doanh. Như vậy, ngân sách Nhà
nước không phải chi ra để trợ cấp cho các thành viên, các doanh nghiệp khi gặp rủi
ro, tất nhiên trừ trường hợp tổn thất có tính thảm họa, mang tính xã hội rộng lớn.
Bảo hiểm còn là phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã
hội. Bảo hiểm còn góp phần thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế giữa các nước thông
qua hoạt động tái bảo hiểm. Bảo hiểm thu hút số lượng lao động nhất định của xã
hội, góp phần giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội, góp phần tạo ra một bộ
phận tổng sản phẩm trong nước của quốc gia. Cuối cùng bảo hiểm là chỗ dựa tinh
thần cho mọi người, mọi tổ chức kinh tế – xã hội; giúp họ yên tâm trong cuôc sống,
sinh hoạt và trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Sơ lược lịch sử phát triển của bảo hiểm xã hội nói chung
BHXH là nhu cầu khách quan của người lao động, nó đảm bảo thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ gặp phải những sự kiện bảo
hiểm làm giảm hoặc mất khả năng lao động nhằm đảm bảo đời sống cho người lao
động và gia đình họ.
BHXH mang tính cộng đồng và nhân đạo và nhân văn sâu sắc – BHXH phát
sinh trên cơ sở quan hệ lao động và thể hiện mối quan hệ 3 bên, bên tham gia
BHXH, bên BHXH và bên được BHXH. Trách nhiệm về quyền lợi các bên được
luật pháp quy định rõ ràng.
Bảo hiểm y tế (BHYT) được tách ra từ chế độ “chi phí y tế” trong hệ thống
các chế độ BHXH. Do đó, nó mang đầy đủ của tính chất của BHXH. BHYT đáp
ứng nhu cầu khám và chữa bệnh của mọi thành viên trong xã hội nên nó không chỉ
dừng lại ở lực lượng lao động mà mở rộng đến mọi đối tượng có nhu cầu dưới hình
thức tự nguyện.
BHXH xuất hiện khá sớm và phát triển theo quá trình phát triển của xã hội.
Năm 1883, ở nước Phổ (Cộng hòa Liên bang Đức ngày nay) đã ban hành luật bảo
hiểm ốm đau đầu tiên trên thế giới, đánh dấu sự ra đời của BHXH. Một số nước
Cứu trợ xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội về thu nhập và các điều
kiện sinh sống khác đối với mọi thành viên của xã hội, trong những trường hợp bị
bất hạnh, rủi ro, nghèo đói, không đủ khả năng để tự lo cuộc sống tối thiểu của bản
thân và gia đình. Sự giúp đỡ này được thực hiện bằng các nguồn quỹ dự phòng của
7
Nhà nước, bằng tiền hoặc hiện vật, đóng góp của các tổ chức xã hội và những người
hảo tâm.
Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và tinh thần của Nhà nước,
của xã hội nhằm đền đáp công lao đối với những người hay một bộ phận xã hội có
nhiều cống hiến cho xã hội. Chẳng hạn những người có công với đất nước, liệt sỹ và
thân nhân liệt sỹ, thương binh, bệnh binh… đều là những đối tượng được hưởng sự
đãi ngộ của nhà nước, của xã hội.
Mặc dù có nhiều điểm khác nhau về đối tượng, phạm vi và cách thức thực
hiện, song BHXH, cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội đều là những chính sách xã hội
không thể thiếu được của một Quốc gia.
1.1.2.2. Nhà nước quản lý thống nhất chính sách BHXH, tổ chức bộ máy
thực hiện chính sách BHXH
Đối với việc đảm bảo vật chất cho BHXH thì vai trò của Nhà nước phụ
thuộc vào chính sách BHXH do Nhà nước quy định. Nếu những mô hình về đảm
bảo vật chất cho BHXH do ngân sách Nhà nước cung cấp thì vai trò của nhà nước là
trực tiếp và toàn diện. Nếu nguồn đảm bảo trợ cấp do người sử dụng lao động,
người lao động và Nhà nước đóng góp thì Nhà nước tham gia quản lý.
Để quản lý BHXH, Nhà nước sử dụng các công cụ chủ yếu như luật pháp và
bộ máy tổ chức. Nhìn chung, hầu hết các nước trên thế giới, việc quản lý vĩ mô
BHXH đều được Nhà nước giao cho Bộ Lao động hoặc Bộ Xã hội trực tiếp điều
hành.
1.1.2.3. Hệ thống các chế độ BHXH
Chính sách BHXH là một trong những chính sách xã hội cơ bản của mỗi
nguồn sau đây:
- Người sử dụng lao động đóng góp
- Người lao động đóng góp
- Nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm
- Các nguồn khác ( cá nhân, tổ chức từ thiện ủng hộ, lãi do đầu tư phần quỹ
nhàn rỗi)
Tuy nhiên phương thức đóng góp và mức đóng góp của các bên tham gia
BHXH có khác nhau. Về mức đóng góp BHXH thay đổi theo thời gian từ năm 1993
đến nay đã thay đổi mức đóng là 06 lần, một số nước quy định người sử dụng lao
động phải chịu toàn bộ chi phí cho chế độ tai nạn lao động phải chịu toàn bộ chi phí
cho chế độ tai nạn lao động. Chính phủ trả chi phí y tế và trợ cấp gia đình, các chế
độ còn lại cả người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng góp mỗi bên
9
một phần bằng nhau. Một số nước khác lại quy định, Chính phủ bù thiếu cho quỹ
BHXH hoặc chịu toàn bộ chi phí quản lý BHXH…
Bảng 1.1: Mức đóng góp BHXH ở một số nước trên thế giới
Tỷ lệ đóng góp Tỷ lệ đóng góp của
Tên nước
Chính phủ
của
người
lao người sử dụng lao
động so với tiền động so với quỹ
Bù thiếu
2,85 – 9,25
6,85 – 8,05
Malaixia
Chi toàn bộ chế độ
9,5
12,75
ốm đau, thai sản
Nguồn: tài liệu BHXH TP.HCM
1.1.3 Sự phát triển của hoạt động BHXH tại Việt Nam
1.1.3.1 Thời kỳ trước 1995
- Đặc điểm tổ chức quản lý BHXH
Thời kỳ trước năm 1995, Nhà nước gần như bao cấp cho quá trình thực hiện
chính sách BHXH. Đối tượng được hưởng BHXH chủ yếu là người lao động trong
biên chế thuộc khu vực Nhà nước. Nội dung chế độ BHXH trong thời kỳ này quy
định rất đơn giản, mức trợ cấp có tính chất hỗ trợ cho cán bộ, công nhân, viên chức
và quân nhân trong kháng chiến, mức hưởng còn mang tính bình quân, diện đối
tượng hưởng chế độ BHXH còn ít, chưa có quỹ riêng để thực hiện.
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1993, nước ta thực hiện chữa bệnh miễn phí cho
người dân và hoạt động BHXH y tế thời kỳ này nằm trong chương trình chăm sóc y
tế chung của quốc gia. Do vậy, hàng năm Nhà nước phải đầu tư một khoản kinh phí
không nhỏ từ ngân sách Nhà nước cho việc thực hiện chính sách chăm sóc y tế miễn
phí toàn dân.
nước hưởng không đúng với chế độ quy định.
Cuối những năm 1980 và đầu 1990, Chính phủ ra quyết định số 227/HĐBT
ngày 29/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc cho phép các đơn vị kinh tế quốc
doanh áp dụng điều kiện giảm bớt tuổi về hưu và quyết định số 176/HĐBT ngày
9/10/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về giải quyết trợ cấp nghỉ thôi việc một lần cho
người lao động.
Giai đoạn này cũng bộc lộ việc giải quyết chính sách BHXH có nhiều vi