Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
NGÔ THỊ THỤC VĨNH
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. BÙI MINH VŨ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy
tôi trong toàn khóa học, cung cấp những kiến thức cần thiết, cơ sở lý luận
khoa học để tôi có thể hoàn thành bài luận văn này.
Thứ hai, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Bùi Minh Vũ đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn này, từ xây
dựng đề cương đến hoàn thiện bài luận văn.
Thứ ba, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng
khoa học trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa
Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thứ tư, tôi gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, các đồng nghiệp trong cơ
quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điêu kiện cho tôi được đi học và
giúp đỡ tôi rất nhiều về số liệu trong quá trình hoàn thành bài luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong
gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Học viên Ngô Thị Thục Vĩnh Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.3. Tổng quan về tình hình hoạt động BHXH ở Việt Nam và một số nước khác 23
1.3.1. Tổng quan về tình hình kiểm soát nội bộ trên thế giới 23
1.3.2. Tổng quan về tình hình hoạt động Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam 25
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Các câu hỏi đặt ra có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 28
2.2. Quy trình nghiên cứu 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 28
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 28
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin 30
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 33
3.1. Tổng quan về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 33
3.1.1. Giới thiệu về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 33
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 34
3.2. Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý kiểm soát nội bộ đối với các hoạt
động thu, chi Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội Tỉnh Vĩnh Phúc 38
3.2.1. Hệ thống quản lý kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động thu, chi bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 38
3.2.2. Một số thủ tục kiểm soát trong hoạt động thu, chi BHXH bắt buộc 49
3.2.3. Nội dung quản lý hệ thống KSNB đối với hoạt động thu và chi BHXH 63
3.3. Đánh giá chung hệ thống quản lý kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động
thu, chi Bảo hiểm xã hội tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh phúc 73
3.3.1. Kết quả đạt được 73
3.3.2. Hạn chế 75
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
ASXH
An sinh xã hội
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
DSPHSK
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
KH-TC
Kế hoạch - tài chính
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KTNB
Kiểm toán nội bộ
KTV
Kiểm toán viên
LĐTB&XH
Lao động, thương binh và xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
SDLĐ
Sử dụng lao động
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kết cấu nguồn thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc 20
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 36
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức thực hiện nghiệp vụ thu, chi BHXH 40
Sơ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 46
Sơ đồ 3.4: Quy trình thu nộp và đối chiếu tiền thu Bảo hiểm xã hội 52
Sơ đồ 3.5: Lưu đồ thực hiện quy trình tham gia và thu nộp BHXH bắt buộc 53
Sơ đồ 3.6: Quy trình xét duyệt và thanh toán các chế độ BHXH ngắn hạn 56
Sơ đồ 3.7: Quy trình tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt và chi trả các chế độ BHXH
bắt buộc dài hạn 61
Sơ đồ 3.8: Phân tích ma trận SWOT trong việc nghiên cứu hoàn thiện hệ
thống quản lý KSNB tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 79
3.1 chi và nơ từ năm
2010 đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 68 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
(BHXH) ở nước ta là một trong những chính sách lớn của
Ðảng và Nhà nước đối với người lao động. Vì vậy, ngay từ những ngày đầu thành
lập nước, chế độ chính sách BHXH đã được ban hành, từng bước được thực hiện
đối với công nhân viên chức khu vực Nhà nước và dần mở rộng ra khu vực ngoài
quốc doanh. Trong quá trình thực hiện, chế độ chính sách về BHXH không ngừng
trực tiếp công tác tại BHXH tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hệ thống
quản lý kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc ”.
Hy vọng kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc hình
thành cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong cơ quan
BHXH nói riêng và các đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm đề xuất
các giải pháp hoàn thiện hệ thống
KSNB, góp phần triển khai thực hiện có hiệu và
nâng cao chất lượng hoạt động
của BHXH tỉnh Vĩnh Phúc.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống quản lý KSNB ở các
đơn vị BHXH.
- Đánh giá thực trạng về hệ thống quản lý KSNB tại cơ quan BHXH tỉnh
Vĩnh Phúc, những kết quả đạt được và những hạn chế trong thực thi nhiệm vụ.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại
HBXH Vĩnh Phúc
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý KSNB đối với hoạt
động thu và chi BHXH tại cơ quan BHXH Tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ đối với 2 nội
dung hoạt động thu và chi bắt buộc tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Luận văn sử dụng số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2012.
3.2.3. Phạm vi không gian
hội tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương IV: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý kiểm
soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội
1.1.1. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, BHXH là sự bảo đảm thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu
nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tàn
tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất; Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp
của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo Pháp luật, nhằm bảo
đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm
bảo an toàn xã hội. BHXH về thực chất, là một phương thức phân phối lại thu nhập
bằng các kỹ thuật nghiệp vụ nhằm góp phần cân bằng thu nhập bị mất hoặc giảm từ
hoạt động nghề nghiệp bằng khoản trợ cấp từ BHXH. Nội dung của BHXH được
biểu hiện bằng hệ thống các chế độ BHXH cụ thể.
1.1.2. Quỹ Bảo hiểm xã hội
Trong đời sống kinh tế - xã hội, người ta thường nói đến rất nhiều loại quỹ
khác nhau như: quỹ tiêu dùng, quỹ sản xuất, quỹ dự phòng, quỹ tiền lương, quỹ tiền
thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ tiết kiệm Tất cả các loại quỹ này đều có một điểm
độ dài hạn, không chỉ có biện pháp bảo toàn và phát triển số vốn tạm thời nhàn rỗi
mà còn phải dự báo, dự phòng được các biến cố thay đổi trong tương lai làm mất cân
đối thu - chi quỹ BHXH.
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Bảo hiểm xã hội
1.1.3.1. Hoạt động thu Bảo hiểm xã hội
Phần lớn các nước trên thế giới, quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau:
- Người sử dụng lao động (SDLĐ) đóng góp;
- Người lao động đóng góp;
- Nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm;
- Các nguồn khác (cá nhân, tổ chức từ thiện ủng hộ, lãi từ hoạt động đầu tư
phần quỹ nhàn rỗi).
Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp của các đối tượng ở mỗi nước không giống nhau mà
tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện, chính sách xã hội và quan điểm của mỗi nước.
Phần đóng góp của người SDLĐ thường được tính trên cơ sở số lượng lao
động thuê mướn trong doanh nghiệp. Tỷ lệ trích nộp được luật pháp quy định, tỷ lệ
này được tính theo một mức cụ thể trên tổng quỹ lương theo từng thời kỳ nhất định.
Bên cạnh sự đóng góp chủ yếu của người SDLĐ và người lao động vào quỹ
BHXH, Nhà nước ở những nước có nền kinh tế thị trường cũng luôn hỗ trợ quỹ BHXH
khi các khoản đóng góp của hai đối tượng trên không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
quỹ hoặc khi có sự biến động, khủng hoảng làm cho quỹ bị thâm hụt. Nguồn bù đắp
thiếu hụt quỹ BHXH ở các nước được lấy từ thuế theo những tỷ lệ và mức khác nhau.
Rủi ro thu BHXH
Rủi ro thu BHXH thường bao gồm những trường hợp sau:
- Rủi ro thu BHXH phát sinh khi không thu được BHXH từ các đối tượng
thuộc diện phải nộp BHXH, nhất là từ người SDLĐ.
- Rủi ro thu BHXH còn phát sinh trong trường hợp thu không đủ và đúng
thu nhập đã từng có của người lao động trước khi nghỉ hưu, phù hợp với đa số trường
hợp là đóng BHXH theo thu nhập.
- Chi trợ cấp ốm đau của quỹ BHXH nhằm bù đắp các chi phí y tế và thu
nhập cho người lao động khi gặp rủi ro ốm đau, phải nghỉ việc. Để được nhận trợ
cấp này, người lao động phải có thời gian đã tham gia đóng BHXH theo quy định
tuỳ theo mỗi nước.
- Chi trợ cấp thai sản của các nước được áp dụng theo những cơ chế khác
nhau, tuỳ theo điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước.
- Chi trợ cấp TNLĐ-BNN ở một số nước trên thế giới được quy định chi trả
phụ thuộc vào mức độ thương tật, nhưng với điều kiện không được bỏ việc, không
được phạm lỗi trong khi làm việc, không tham gia đình công. Phương thức trợ cấp
có thể là chi một lần hoặc dài hạn.
- Chi trợ cấp tử tuất được thực hiện ở hai nhóm nước khác nhau với hai cách:
trợ cấp theo một mức đồng nhất hoặc theo mức thu nhập của người lao động trước
khi chết. Có nước quy định trợ cấp tuất bằng 50% mức lương hưu, một số nước
khác lại quy định trợ cấp tuất bằng 40% đến 100% mức thu nhập khi còn sống.
Nhìn chung khi xác định trợ cấp tuất người ta tính đến mặt bằng trợ cấp hưu trí của
từng quốc gia để xác định cho phù hợp.
Rủi ro chi BHXH
Rủi ro chi BHXH thường phát sinh trong các trường hợp sau:
- Rủi ro chi BHXH phát sinh khi chi không đúng đối tượng được hưởng trợ
cấp BHXH.
- Rủi ro chi BHXH có thể xuất hiện trong trường hợp chi trợ cấp BHXH
không hợp lý hoặc vượt quá mức trợ cấp quy định được hưởng, sai chính sách Nhà
nước quy định.
- Rủi ro chi BHXH có thể xảy ra khi cán bộ xét duyệt chi BHXH tính toán
không đúng số tiền trợ cấp cho người lao động.
- Rủi ro chi BHXH xảy ra trong trường hợp chi trùng lặp cho một đối tượng
về số tiền trợ cấp.
cấp quản lý, vào loại hình hoạt động cụ thể, truyền thống văn hóa và những điều
kiện kinh tế xã hội khác của mỗi nơi trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể.
Mỗi đơn vị, tổ chức để đảm bảo hiệu quả hoạt động đều tự kiểm tra mọi hoạt
động của mình trong tất cả các khâu: rà soát các tiềm năng, xem xét các dự báo, các
mục tiêu và định mức, đối chiếu và truy tìm các thông số về sự kết hợp, soát xét lại
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
các thông tin thực hiện để điều chỉnh kịp thời trên quan điểm bảo đảm hiệu năng
của mọi nguồn lực và hiệu quả kinh tế cuối cùng của mọi hoạt động. Công việc rà
soát này được gọi là kiểm soát. Một cách chung nhất, kiểm soát được hiểu là tổng
hợp những phương sách để nắm lấy để điều hành đối tượng hoặc khách thể quản lý.
Với ý nghĩa đó, kiểm soát có thể hiểu theo nhiều chiều: cấp trên kiểm soát cấp dưới
thông qua biện pháp hoặc chính sách cụ thể, đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông
qua việc chi phối đáng kể về quyền sở hữu và lợi ích tương ứng, nội bộ đơn vị kiểm
soát lẫn nhau thông qua quy chế và thủ tục quản lý Trong đó, thông dụng nhất là
KSNB trong đơn vị.
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin kinh tế, tài chính của một đơn vị được
nhiều đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị quan tâm như các cơ quan quản lý
Nhà nước, các nhà đầu tư, các nhà quản lý, cán bộ công nhân viên, ngân hàng, kho
bạc, khách hàng, nhà cung cấp Do vậy, thông tin tài chính phải là những thông tin
được tổng hợp và xử lý theo những chuẩn mực nhất định.
Trong mọi hoạt động của đơn vị, chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vai trò
quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống KSNB.
1.2.2. Khái niệm về kiểm toán nội bộ
KTNB là một bộ phận độc lập, được thiết lập trong đơn vị tiến hành công
việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị.
Theo các chuẩn mực thực hành KTNB do viện KTNB Hoa Kỳ ban hành năm
1978: “KTNB là một chức năng đánh giá độc lập được thiết kế trong một tổ chức để
kế toán và hệ thống KSNB;
- Kiểm tra, đánh giá và xác nhận độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính
của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và hoạt động của đơn vị. Việc kiểm
tra, đánh giá này có thể bao gồm việc xem xét các phương pháp xác định, đo lường,
phân loại, lập báo cáo và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, các khoản mục, số dư tài
khoản và thủ tục kiểm soát các thông tin kinh tế, tài chính;
- Kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động
kinh tế, tài chính kể cả hoạt động phi tài chính của đơn vị. Phát hiện những sơ hở,
yếu kém và đề xuất các giải pháp cải tiến, hoàn thiện.
- Kiểm tra đánh giá tính tuân thủ pháp luật, các quy định và yêu cầu từ bên
ngoài và chính sách quản lý nội bộ của đơn vị.
1.2.3. Các quan điểm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Hiện nay, trên thế giới có nhiều cách hiểu về hệ thống KSNB. Có quan điểm
cho rằng, hệ thống KSNB là sự tích hợp một loạt các hoạt động, biện pháp, kế
hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức
để đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp
lý. Có thể hiểu đơn giản, hệ thống KSNB là hệ thống của tất cả những gì mà một tổ
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
chức cần làm để có được những điều muốn có và tránh được những điều muốn
tránh. Cũng trên nguyên tắc này, các hệ thống quản lý khác nhau có chuẩn mực
quốc tế như ISO, TQM, QA/QC đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của một tổ chức đã
được xây dựng. Hệ thống này không đo đếm kết quả dựa trên các con số tăng
trưởng, mà chỉ giám sát nhân viên, chính sách, hệ thống, phòng ban của Công ty
đang vận hành ra sao và nếu vẫn giữ nguyên cách làm đó thì có khả năng hoàn
thành kế hoạch không. Ngoài ra, thiết lập được một hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ hạn
chế đến mức thấp nhất việc thất thoát tài sản Công ty.
Theo một quan điểm khác, KSNB được hiểu là những phương pháp và chính
có chênh lệch.
Thiết kế được một hệ thống KSNB vững mạnh tại đơn vị sẽ đem lại cho đơn
vị những lợi ích sau:
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của
Công ty.
- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với đơn vị do bên thứ ba hoặc
nhân viên của đơn vị thực hiện.
- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây thiệt hại
cho đơn vị.
- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy chế của đơn vị và ngăn
chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ.
Thông thường, đối với những đơn vị càng lớn, nguồn tài chính càng dồi dào
và khối lượng nghiệp vụ nhiều thì lợi ích của một hệ thống KSNB cũng trở nên to
lớn hơn vì những người lãnh đạo sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và
kiểm soát các rủi ro nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân.
Ở Việt Nam, kiểm tra nói chung và kiểm tra kế toán nói riêng đã được quan
tâm ngay từ thời kỳ bắt đầu xây dựng đất nước và tùy từng thời kỳ mà bộ máy kiểm
tra được tổ chức cho phù hợp với cơ chế kinh tế. Trong thời kỳ kế hoạch hóa,
KSNB chủ yếu được thực hiện thông qua việc tự kiểm tra của kế toán. Từ sau Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, khi đất nước bước vào công cuộc đổi
mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, kiểm toán đã hình thành, kiểm toán
Nhà nước được thành lập, KSNB cũng có những bước phát triển nhất định.
1.2.4. Vai trò của hệ thống quản lý kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động thu, chi
Bảo hiểm xã hội
Hệ thống KSNB có vai trò quan trọng và cần được thực hiện ở mọi khâu,
mọi quá trình, mọi hoạt động, đặc biệt là với những hoạt động dễ có rủi ro thu, chi
tài chính.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn
chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động nhằm đạt được
sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập. Thông thường khi đơn vị
phát triển thì lợi ích của một hệ thống KSNB cũng trở lên lớn mạnh hơn vì người
chủ đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giám sát và kiểm sóat các rủi ro. Giống
như Kiểm soát nội bộ Kiểm tóan nội bộ cũng là một hoạt động tư vấn hoạt động độc
lập khách quan được thiết lập nhằm gia tăng và hoàn thiện các hoạt động của một
đơn vị. Kiểm toán nội bộ áp dụng một phương pháp kiểm tra hoạt động của đơn vị
có hệ thống để đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị đồng thời hạn
chế sai sót và kiểm soát các rủi ro của đơn vị đó.
1.2.5.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt
động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đối với hệ thống KSNB và
vai trò của hệ thống KSNB trong đơn vị.
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong đơn vị và
bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý
dữ liệu của các loại hình KSNB.
Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các thủ tục
kiểm soát. Môi trường kiểm soát mạnh mẽ sẽ hỗ trợ đáng kể cho các thủ tục kiểm
soát cụ thể. Tuy nhiên, môi trường kiểm soát mạnh không đồng nghĩa với hệ thống
KSNB mạnh. Môi trường kiểm soát mạnh tự nó chưa đủ đảm bảo tính hiệu quả của
toàn bộ hệ thống KSNB.
Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan tới quan
điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong đơn vị.
Trên thực tế, tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra kiểm soát trong các hoạt động
của một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào các nhà quản lý tại tổ chức đó. Nếu các nhà
- Thực hiện sự phân chia rành mạch ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép
sổ và bảo quản tài sản.
- Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đạt được hiệu quả
cao nhất trong hoạt động của các bộ phận chức năng.
* Chính sách nhân sự
Sự phát triển của mọi tổ chức luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên. Nếu nhân
viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát có thể không cần thực hiện
mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của KSNB. Bên cạnh đó, mặc dù đơn vị
có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng với đội