Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................. 1
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ
XÃ HỘI................................................................................................... 3
1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................3
2. Chức năng và nhiệm vụ..........................................................................4
2.1. Nhiệm vụ chủ yếu của Viện Khoa học lao động và Xã hội...............4
2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban..........................................5
2.2.1. Phòng Tổ chức – Hành Chính...................................................5
2.2.2. Phòng Kế hoạch – Đối ngoại....................................................6
2.2.3. Phòng nghiên cứu Quan hệ lao động........................................7
2.2.4. Phòng nghiên cứu chính sách an sinh xã hội............................8
2.2.5. Trung tâm nghiên cứu môi trường và điều kiện lao động.........9
2.2.6. Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới.............................11
2.2.7. Trung tâm nghiên cứu dân số lao động việc làm....................12
2.2.8. Trung tâm Thông tin, phân tích và dự báo chiến lược............13
2.2.9. Phòng kế toán – Tài vụ............................................................15
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức..........................................................................16
PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2008...........18
I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2008.......................18
1. Ngiên cứu khoa học.............................................................................18
1.1 Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Bộ giao.....................18
1.2. Những nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Bộ giao theo kế
hoạch/chương trình nghiên cứu của Bộ............................................20
1.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học do Viện chủ trì, phối hợp........22
1.4. Triển khai thực hiện các dự án ODA.........................................25
Lớp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ
XÃ HỘI
1. Quá trình hình thành và phát triển
Viện Khoa học lao động được thành lập vào ngày 14 tháng 4 năm 1978 tại
quyết định số 79/CP của Hội đồng Chính phủ. Đến tháng 3 năm 1987, Viện được
đổi tên thành Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội (VKHLĐ&CVĐXH).
Theo quyết định 782/TTg ngày 24/10/1986 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp
xếp các cơ quan nghiên cứu – triển khai khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Lao
động và Các vấn đề xã hội (VKHLĐ&CVĐXH) được xác định là viện đầu ngành
trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản
và nghiên cứu ứng dụng cung cấp luận cứ phục vụ xây dựng chính sách, chiến lược
thuộc lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội. Đến ngày 18/11/2002, trên cơ sở
quán triệt kết luận của hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa IX về
tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 2 khóa VII phương hướng phát triển giáo
dục – đào tạo khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010, Bộ
trưởng bộ Lao động - Thương binh Và Xã Hội đã ký quyết định số 1445/2002/QD –
Bộ LĐTB&XH đổi tên Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội thành Viện
Khoa học Lao động và Xã hội, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy của Viện cho phù hợp với thời kỳ tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa (CNH – HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế trong xu thế toàn cầu hóa.
30 năm qua, kể từ khi thành lập tới nay, Viện đã không ngừng phát triển,
trưởng thành và khẳng định vị trí của mình trong hệ thống các Viện nghiên cứu
khoa học xã hội ở nước ta. Các công trình nghiên cứu của Viện ngày càng gắn liền
- Lao động nữ; các khía cạnh xã hội và vấn đề giới của lao động nữ và lao
động đặc thù;
- Ưu đãi người có công; xóa đói giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; bảo trợ xã hội;
tệ nạn xã hội;
*. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành; đào tạo trình độ sau đại
học chuyên ngành Kinh tế lao động (thạc sỹ, tiến sỹ) theo quy định của pháp luật;
*. Điều tra cơ bản phục vụ nghiên cứu khoa học về Lao động và Xã hội; thu
nhập và phổ biến thông tin khoa học, kết quả các công trình nghiên cứu;
*. Tư vấn và tham gia thẩm định, đánh giá các chương trình, dự án, chính
sách, công trình nghiên cứu thuộc Bộ quản lý;
*. Mở rộng hợp tác với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu trong nước và nước
ngoài, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về Lao động và Xã hội theo quy
định của pháp luật, của Bộ;
SV: Phạm Duy Thắng
4
Lớp: KTPT 47B_QN
Bỏo cỏo thc tp tng hp
GVHD: ThS. Bựi Th Lan
*. Qun lý, t chc cỏn b, cụng chc; ti chớnh, ti sn c giao theo quy
nh ca phỏp lut v ca B.
2.2. Chc nng nhim v ca tng phũng ban
2.2.1. Phũng T chc Hnh Chớnh
* Chc nng: Giỳp Vin trng thng nht qun lý v t chc thc hin cụng
tỏc t chc, cỏn b, o to v cụng tỏc hnh chớnh, qun tr theo phõn cp.
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
- Phối hợp với Công đoàn Viện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ, viên chức trong Viện theo chế độ, chính sách của Nhà nước, của Bộ và Viện.
- Thực hiện các công việc khác theo phân công của Lãnh đạo Viện
2.2.2. Phòng Kế hoạch – Đối ngoại
* Lĩnh vực hoạt động:
- Công tác kế hoạch;
- Quản lý khoa học;
- Hợp tác quốc tế;
- Biên dịch và phiên dịch.
* Chức năng: Giúp việc cho Viện trưởng xây dựng, tổ chức triển khai và quản
lý về công tác kế hoạch và đối ngoại.
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế
hoạch hàng năm của Viện;
- Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch;
- Giám sát quy trình thực hiện và chất lượng;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Viện.
- Đầu mối tổ chức và quản lý các hoạt động đối ngoại của Viện, tiếp nhận và
điều phối các hoạt động hợp tác quốc tế
- Hướng dẫn thực hiện các thủ tục đoàn ra, đoàn vào;
- Thực hiện các chức năng biên dịch, phiên dịch theo phân công của Lãnh đạo
Viện.
- Tham gia, phối hợp các hoạt động nghiên cứu, các chương trình đề tài, đề án,
dự án theo phân công của Lãnh đạo Viện
- Tham gia, phối hợp các hoạt động tư vấn cho các chương trình đề tài, đề án,
dự án theo phân công của Lãnh đạo Viện.
SV: Phạm Duy Thắng
lao động.
- Tham gia xây dựng các chơng trình mục tiêu quốc gia và chính sách thuộc
lĩnh vực (1) tiền lơng/ tiền công, thu nhập, mức sống,(2) năng suất, hiệu quả sử dụng
lao động và (3) quan hệ lao động.
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng
dụng các lĩnh vực (1) tiền lơng/ tiền công, thu nhập, mức sống, (2) năng suất, hiệu
quả sử dụng lao động và (3) quan hệ lao động.
- Nghiên cứu cơ bản lý luận và phơng pháp luận về (1) tiền lơng/ tiền công, thu
nhập, mức sống, (2)năng suất, hiệu quả sử dụng lao động và (3) quan hệ lao động.
- Tổng kết thực tiễn, xây dựng mô hình và phổ biến kinh nghiệm về lĩnh vực
(1) tiền lơng/ tiền công, thu nhập, mức sống, (2) năng suất, hiệu quả sử dụng lao
động và (3) quan hệ lao động.
- Phản biện khoa học đối với các chơng trình mục tiêu quốc gia, chính sách, đề
tài, dự án thuộc lĩnh vực (1) tiền lơng/ tiền công, thu nhập, mức sống, (2) năng suất,
hiệu quả sử dụng lao động và (3) quan hệ lao động.
- Tham gia các hoạt động t vấn khoa học về lĩnh vực (1) tiền lơng/ tiền công,
thu nhập, mức sống, (2) năng suất, hiệu quả sử dụng lao động và (3) quan hệ lao
động.
SV: Phm Duy Thng
7
Lp: KTPT 47B_QN
Bỏo cỏo thc tp tng hp
GVHD: ThS. Bựi Th Lan
- Tham gia các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực về lĩnh vực (1) tiền lơng/
- Nghiờn cu c s phng phỏp lun khoa hc v bo him xó hi;
- Nghiờn cu c s phng phỏp lun khoa hc v phũng chng t nn xó hi;
SV: Phm Duy Thng
8
Lp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
- Dự báo quy mô đối tượng: (1) nhu cầu trợ giúp xã hội, (2) xu hướng nghèo
đói, bất bình đẳng, (3) nhu cầu và các hình thức bảo hiểm xã hội, (4) xu hướng về
quy mô, đối tượng và các loại tệ nạn xã hội.
- Tæ chøc xây dựng, qu¶n lý vµ sö dông hệ thống cơ sở dữ liệu thuéc lĩnh vực
an sinh xã hội.
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, thực hiện các nghiên cứu cơ bản thuộc lĩnh vực
an sinh xã hội.
- Đánh giá thực trạng đời sống, quy mô đối tượng, quá trình triển khai thực
hiện chế độ chính sách, hệ thống quản lý, hệ thống thực hiện các chương trình liên
quan đến lĩnh vực an sinh xã hội và đề xuất các giải pháp can thiệp về cơ chế chính
sách và tổ chức hoạt động của hệ thống.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống công cụ theo dõi, giám sát nghèo đói.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình an toàn quĩ Bảo hiểm xã hội.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình cai nghiện, phục hồi nhân phẩm, tái hoà nhập
cộng đồng.
- Nghiên cứu đánh giá quy trình hỗ trợ giáo dục, phục hồi nhân phẩm, tái hoà
quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực an toàn sức khỏe nghề
nghiệp, nghề nguy hại, tai nạn và bệnh nghề nghiệp, và các tiêu chuẩn liên quan đến
điều kiện lao động;
- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phản biện đề tài, dự
án cấp nhà nước, cấp bộ… thuộc các lĩnh vực công việc an toàn sức khỏe nghề
nghiệp, nghề nguy hại, tai nạn và bệnh nghề nghiệp, và các tiêu chuẩn liên quan đến
điều kiện lao động.
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch và thực hiện các nghiên cứu cơ sở lý luận liên
quan đến các mối nguy hại, ngưỡng giới hạn và các biện pháp kiểm soát;
- Nghiên cứu quy trình quản lý máy móc, nguyên nhiên vật liệu đòi hỏi yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Nghiên cứu phương pháp xác định và xây dựng danh mục nghề nguy hại;
- Quy trình nghiên cứu và công nhận tai nạn và bệnh nghề nghiệp, các chế độ
và quản lý đối tượng.
- Nghiên cứu đề xuất ban hành các tiêu chuẩn lao động liên quan đến an toànsức khỏe nghề nghiệp, vận dụng những tiêu chuẩn tiến bộ của quốc tế vào hoàn
cảnh cụ thể của Việt nam.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo, công tác kiểm tra giám sát và vai trò của các
bên trong an toàn-sức khỏe nghề nghiệp.
- Đánh giá kết quả thực thi và tác động của các chính sách, các tiêu chuẩn an
toàn-sức khỏe nghề nghiệp đến doanh nghiệp và người lao động; Đánh giá tác động
SV: Phạm Duy Thắng
10
Lớp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
Lớp: KTPT 47B_QN
Bỏo cỏo thc tp tng hp
GVHD: ThS. Bựi Th Lan
- Thm nh, ỏnh giỏ cỏc chng trỡnh, k hoch, d ỏn, chớnh sỏch, cụng
trỡnh nghiờn cu thuc B trong lnh vc lao ng n; gii v bỡnh ng gii; chm
súc v bo v tr em.
- Nghiờn cu xõy dng k hach nghiờn cu khoa hc di hn v hng nm
ca Vin cú liờn quan n lao ng n; gii v bỡnh ng gii; chm súc v bo v
tr em.
- Ch trỡ v trc tip t chc thc hin cỏc ti, d ỏn nghiờn cu c bn v
lao ng n; gii v bỡnh ng gii; chm súc v bo v tr em.
- T chc thu thp thụng tin, qun lý d liu, phõn tớch, d bỏo v lnh vc lao
ng n; gii v bỡnh ng gii; chm súc v bo v tr em.
- T chc trin khai cỏc nghiờn cu ng dng v lnh vc lao ng n; gii v
bỡnh ng gii; chm súc v bo v tr em.
- T vn k thut phc v sa i, b sung lut phỏp, chớnh sỏch v lao ng
n, lao ng n c thự; gii, bỡnh ng gii; chm súc v bo v tr em.
- T vn trin khai thc hin lut phỏp chớnh sỏch v lao ng n, lao ng n
c thự; gii v bỡnh ng gii; chm súc v bo v tr em cp vi mụ (cỏc c
quan, t chc trong nc v quc t).
- Tham gia hot ng o to nõng cao nng lc v lnh vc gii v bỡnh ng
gii; chm súc v bo v tr em
- Qun lý cỏn b, viờn chc v c s vt cht c giao theo qui nh.
- Thc hin cỏc nhim v khỏc do lónh o Vin phõn cụng.
2.2.7. Trung tõm nghiờn cu dõn s lao ng vic lm
vực Dân số và nguồn nhân lực; lao động - việc làm; thị trường lao động và đào tạo
dạy nghề.
- Tư vấn xây dựng các đề án, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực Dân số và nguồn
nhân lực; lao động việc làm; thị trường lao động và đào tạo dạy nghề.
- Tham gia các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực về lĩnh vực dân số và
nguồn nhân lực; lao động việc làm; thị trường lao động và đào tạo dạy nghề.
- Quản lý cán bộ, viên chức và cơ sở vật chất được giao theo qui định và thực
hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Viện phân công.
2.2.8. Trung tâm Thông tin, phân tích và dự báo chiến lược
* Chức năng: Thu thập, quản trị, xử lý, phân tích, đánh giá, dự báo và phổ
biến thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng chiến lược, chính sách,
chương trình mục tiêu và kế hoạch về lao động và xã hội; t vÊn vµ tham gia ®µo t¹o
n©ng cao n¨ng lùc trong lĩnh vực chuyên môn.
* Lĩnh vực nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và quản trị mạng
- Xây dựng mô hình phân tích và dự báo các vấn đề lao động và xã hội
SV: Phạm Duy Thắng
13
Lớp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
- Công tác thư viện và công bố các ấn phẩm định kỳ kết quả nghiên cứu khoa
học.
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
- Hợp tác với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài, các
tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ thực hiện các nghiên cứu, phân tích, đánh giá
và dự báo về lao động và xã hội theo quy định của pháp luật và của Bộ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Viện phân công.
2.2.9. Phòng kế toán – Tài vụ
* Chức năng: Giúp Viện trưởng tổ chức quản lý hiệu quả và đúng quy định
của Pháp luật các nguồn tài chính và tài sản của Viện.
* Lĩnh vực hoạt động:
- Kiểm soát công tác kế toán - tài chính;
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán;
- Thủ quĩ.
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ nộp thanh
toán nợ, phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán,...
- Xây dựng thu chi chung và theo dõi giám đối với các hoạt động chung của
đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ kế toán đã đợc ghi nhận tại đơn
vị (Chứng từ chi hoạt động, chi đề tài dự án và chi khác).
- Tổng hợp chứng từ và trình Lãnh đạo.
- Thực hiện quyết toán (chi thờng xuyên , chi không thờng xuyên của ĐVị ....)
- Hướng dẫn các đơn vị và cán bộ , viên chức Viện thực hiện đúng các quy
định của luật pháp về chế độ kế toán.
- Thực hiện thu thập, ghi chép và xử lý thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong đơn vị theo đúng quy định về luật pháp của chế độ kế toán và chuẩn mực
kế toán hiện hành.
PhòngTổ chức – Hành chính;
Phòng Kế hoạch - Đối ngoại;
Phòng Nghiên cứu Quan hệ Lao động;
Phòng Nghiên cứu Chính sách An sinh Xã hội;
Trung tâm Nghiên cứu dân số, lao động, việc làm;
Trung tâm Nghiên cứu lao động nữ và giới;
Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Điều kiện lao động;
Trung tâm Thông tin, Phân tích và Dự báo chiến lược;
Phòng Kế toán – Tài vụ.
- Ngoài các đơn vị trên, Viện có Hội đồng Khoa học tư vấn cho Viện trưởng
về công tác nghiên cứu khoa học
SV: Phạm Duy Thắng
16
Lớp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.1 Các đề án Bộ giao
Viện đã tổ chức nghiên cứu, hoàn thành và trình Bộ 03 dự thảo đề án và các
tài liệu liên quan về (i) Đề án “Phát triển thị trường lao động ở Việt Nam đến
2020”, (ii) “Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến 2020” và (iii) “Đánh
giá và dự báo những tác động đối với lao động, việc làm, thu nhập, đời sống người
lao động khi Việt Nam là thành viên WTO” theo quyết định số 1952/QĐBLĐTBXH ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho Bộ và các Đơn vị quản
lý nhà nước (như Cục BTXH, Cục Việc làm,...) tham khảo trong xây dựng và ban
hành chính sách.
SV: Phạm Duy Thắng
18
Lớp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
1.1.2. Nghiên cứu, xây dựng chiến lược ngành đến 2020:
Viện đã chủ trì nghiên cứu xây dựng 02 Chiến lược (i) Chiến lược An sinh xã
hội và (ii) Chiến lược Bảo vệ chăm sóc Trẻ em. Đồng thời chịu trách nhiệm tổng
hợp các vấn đề chiến lược của ngành đến 2020.
Viện đã tích cực tham gia nghiên cứu xây dựng chiến lược 10 năm (20112020) và kế hoạch 5 năm (2011-2015) về (i) Lao động – Việc làm, (ii) Dạy nghề và
(iii) Giảm nghèo.
Về cơ bản, các hoạt động thuộc trách nhiệm của Viện đã được triển khai đúng
tiến độ và đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên hiện nay đang gặp một số khó khăn trong
quản lý chất lượng và điều phối các đơn vị liên quan tham gia xây dựng chiến lược.
dựng văn bản cũng bộc lộ một số hạn chế như: thiếu tính liên tục do chưa có cơ chế
phối hợp tham gia hiệu quả; chất lượng tư vấn nhiều lĩnh vực chính sách chưa cao,
chưa chủ động trong việc đề xuất chính sách do thiếu chuyên gia giỏi và việc cập
nhật chính sách, thông tin vĩ mô còn nhiều hạn chế;
1.2. Những nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Bộ giao theo kế hoạch/chương
trình nghiên cứu của Bộ
1.2.1. Các đề tài NCKH cấp Bộ 2006 – 2007:
Bảo vệ thành công 2 đề tài cấp Bộ 2006-2007: (i) Cơ sở lý luận và thực tiễn để
xây dựng và thực hiện chính sách xã hội nhằm đảm bảo hài hòa mối quan hệ giữa
công bằng và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2006 – 2015 và (ii) Bản chất tiền
lương trong cơ chế thị trường (thuộc chương trình nghiên cứu tiền lương 20062007).
1.2.2. Các đề tài NCKH cấp Bộ 2007 – 2008:
Tổ chức nghiên cứu và hoàn thành báo cáo tổng hợp đúng kế hoạch và chuẩn
bị bảo vệ Hội đồng Khoa học Bộ 04 đề tài NCKH cấp Bộ 2007- 2008 bao gồm:
(i) Luận cứ khoa học và thực tiễn phát triển các hoạt động trợ giúp và mô hình
trợ giúp xã hội
(ii) Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện cơ chế vận hành và mô hình tổ chức
thực hiện chính sách BHXH
(iii) Dự báo quan hệ đầu tư, tăng trưởng với việc làm, năng suất lao động và
thu nhập của người lao động giai đoạn đến năm 2020,
(iv) Xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức phát triển thị trường lao
động.
1.2.3. Các đề tài NCKH cấp Bộ 2008:
Nghiên cứu, hoàn thành báo cáo tổng hợp đúng kế hoạch và chuẩn bị bảo vệ
Hội đồng khoa học Bộ 04 đề tài NCKH cấp Bộ năm 2008 bao gồm:
(i) Ứng dụng phân tích thị trường lao động Việt Nam theo bộ chỉ tiêu của tổ
chức lao động quốc tế
SV: Phạm Duy Thắng
20
XHCN”,...
Nhìn chung, công tác tổ chức nghiên cứu đã được triển khai thực hiện đúng
tiến độ và các báo cáo nghiên cứu, khuyến nghị của Viện đã được Lãnh đạo Bộ
đánh giá cao và sử dụng trong công tác chỉ đạo và trình Chính phủ.
1.2.6. Đánh giá giữa kỳ chương trình MT QG giảm nghèo 2006-2010:
SV: Phạm Duy Thắng
21
Lớp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
Đánh giá giữa kỳ triển khai chậm nhưng được thực hiện đúng tiến độ kế hoạch
– đã hoàn thành cơ bản việc thu thập và xử lý thông tin và tổ chức một số hội thảo
kỹ thuật trong tháng 11; Hoàn thành các báo cáo chuyên đề đánh giá theo đề cương
trong tuần đầu tháng 12. Hoàn thành dự thảo báo cáo đánh giá trong tuần thứ 3
tháng 12 và sẽ trình Bộ trước 30/12.
Đây là lần đầu tiên Viện được Bộ giao chủ trì thực hiện đánh giá một chương
trình lớn, cấp quốc gia. Do đó Viện đã rất thận trọng trong công tác chỉ đạo và thực
hiện từ khâu đề xuất, xây dựng phương pháp luận, thực hiện các thủ tục hành chính,
tài chính, triển khai thực địa, viết báo cáo,... để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ Bộ
giao đúng kế hoạch và yêu cầu về chất lượng. Từ đó xây dựng và hoàn thiện
phương pháp luận về tổ chức thực hiện đánh giá các chương trình lớn nhằm phục vụ
công tác đánh giá chương trình quốc gia, chương trình lớn do Bộ quản lý trong thời
gian tới.
ngành. Cụ thể, trong năm 2008 đã tiến hành hợp tác, phối hợp triển khai các công
việc sau:
1.3.1. Hoạt động khoa học sử dụng ngân sách thường xuyên:
Viện tiếp tục thực hiện rà soát và nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận
và phương pháp nghiên cứu các vấn đề thuộc ngành; Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu
thông tin; cập nhật chính sách và thông tin liên quan các lĩnh vực nghiên cứu Bộ
giao.
Triển khai một số đề tài nghiên cứu cấp Viện, cụ thể như sau: Đề án Tổ chức
hệ thống thông tin, phân tích, dự báo cung-cầu lao động; Đề án phát triển Viện đến
năm 2015 và 2010; Hoàn thiện đề án nâng cao năng lực Viện đến 2010; Nghiên cứu
xây dựng Tiêu chuẩn chức danh của Viện; Tổng quan về cơ sở lý luận và PPL xác
định chuẩn nghèo 2009-2010; Chuyển dịch cơ cấu lao động NN – Phi NN ở Việt
Nam: Thực trạng và kiến nghị giải pháp; Căn cứ khoa học và thực tiễn lồng ghép
giới vào chính sách giảm nghèo của VN; Cơ sở lý luận và thực tiễn bổ sung hoàn
thiện phương pháp xác định nghề độc hại, nguy hiểm; Xu hướng tiền lương ở Việt
Nam trong thời kỳ 1993 – 2006 và các nhân tố ảnh hưởng;
Hình thành nhóm đề tài cấp Viện là một trong những đổi mới trong công tác tổ
chức nghiên cứu khoa học của Viện với mục tiêu là hướng đến giải quyết các vấn
đề của Viện cả về lĩnh vực tổ chức và nghiên cứu khoa học như nâng cao năng lực
hệ thống quản lý gắn với nâng cao năng lực nghiên cứu viên, cơ sở vật chất và môi
trường nghiên cứu khoa học, hoàn thiện phương pháp luận và cơ sở dữ liệu,...
1.3.2. Triển khai các dự án nghiên cứu hợp tác với các đối tác trong các lĩnh
vực của ngành:
Năm 2008, Viện đã hợp tác với nhiều tổ chức Quốc tế như: Ngân hàng Thế
giới, UNDP, UNICEF, ILO, IDRC, Cơ quan hợp tác Quốc tế Tây Ban Nha, GTZ,
FES (Đức), STAR (Mỹ), SIDA Thụy Điển, DANIDA (Đan Mạch) các tổ chức
trong nước như: Cục, Vụ trong Bộ, Sở LĐTBXH một số tỉnh/thành phố, công ty,...
SV: Phạm Duy Thắng
- Nghiên cứu Thực trạng tuyển dụng và việc làm của lao động nữ di cư tới các
KCN/KCX (ILO)
- Bảo hiểm nông dân (tại Nghệ An/WB)
1
2
Quyết định số 779/QĐ-LĐTBXH ngày 6/6/2008
PO#7147227 contract dated 13 May 2008
SV: Phạm Duy Thắng
24
Lớp: KTPT 47B_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: ThS. Bùi Thị Lan
- Quy hoạch hệ thống cơ sở dạy nghề tỉnh Hưng Yên (Sở LĐTBXH tỉnh Hưng
Yên)
- Quy hoạch ngành LĐTBXH tỉnh Hậu Giang (Sở LĐTBXH Hậu Giang)
- Quy chế trả lương (Công ty vận tải Xi măng)
1.4. Triển khai thực hiện các dự án ODA
- Dự án “Tăng cường năng lực phân tích chính sách tiền lương và bảo hiểm xã
hội” (do Ngân hàng thế giới tài trợ).
- Dự án “Điều tra doanh nghiệp và hộ gia đình tại 7 tỉnh” (Dự án do DANIDA
tài trợ)