Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật xử lý nền đất yếu đường ôtô và sân bay - Pdf 37

ứng dụng các giải pháp
kỹ thuật xử lý nền đất yếu đờng ô tô
và sân bay
Biên soan & Trình bày: PGS. Nguyễn Quang Chiêu,

GS.TS.Nguyễn Xuân Đào
Không ổn định

Giảm chiều
cao đắp
Đắp theo giai đoạn

Lún kéo dài

Cột ba lát

Đắp bằng vật
liệu nhẹ

Cột đất gia cố
vôi

Đào thay toàn
bộ đất yếu

Nền đặt trên cọc

Cọc cát và rãnh cát

Thay một phần
đất yếu


4


C¸c vïng ®Êt yÕu chÝnh cña ViÖt Nam

a) §ång b»ng B¾c Bé

b) §ång b»ng Nam Bé
5


Các vấn đề có thể phát sinh khi đắp nền đờng trên
đất yếu
1. Nền đắp mất ổn định đới hai hình thức
Lún trồi
Trợt sâu (thờng xẩy ra)

2. Lún nhiều và lún kéo dài
Hai đầu cầu Đồng Niên km 49 + 300 Quốc lộ 5 ( 3,3m).
Km 0 + 600 đờng Bắc Thăng Long Nội Bài (430mm).
3. ảnh hởng xấu đến các công trình xung quanh
Hầm chui Văn Thánh (thành phố Hồ Chí Minh)

6


Những sự cố nền đắp ở một số đoạn đờng QL 1A

Lún trồi đờng vào cầu vợt đờng sắt



Các giải pháp chính xử lý ổn định, lún của nền đắp
trên đất yếu.
Không ổn định

Bệ phản áp

Giảm chiều
cao đắp

Đắp theo giai đoạn

Lún kéo dài

Cột ba lát

Đắp bằng vật
liệu nhẹ

Cột đất gia cố
vôi

Đào thay
toàn bộ đất
yếu

Nền đặt trên cọc

Cọc cát và rãnh cát

Thờng kết hợp với đờng thấm thẳng đứng.

12




Phạm vi áp dụng




Thi công




Tất cả các nền đắp trên đất sét mềm.
Xây dựng thành từng đợt, thời gian chờ có thể đến vài tháng.

Kiểm tra chất lợng





Đo độ lún của đất yếu,
Đo áp lực nớc lỗ rỗng.
Đo biến dạng ngang ở chân nên đắp.
Phải tính toán sự tăng lực dính của đất yếu để quyết định việc đắp tiếp lớp

Đất yếu

b) Lún trồi



b) Lún trồi

Mô tả và nguyên lý làm việc:
Cải thiện độ ổn định của nền đắp bằng các bệ phản áp.
Các bệ phản áp là các đối trọng chống lại sự trợt tròn (hình a), cải thiện độ ổn
định chống lún trồi (hình b)
14


đắp Bệ phản áp ổn định nền đờng trên đất yếu


Phạm vi áp dụng:
Nền đắp thông thờng.
Nền đắp đờng vào cầu.
Thờng kết hợp với các kỹ thuật khác.
Thi công:
Không cần lu lèn nếu không dùng
làm đờng vận chuyển.
Kiểm tra chất lợng:
Tơng tự với các nền đắp thông thờng.
Ưu, nhợc điểm:
Chiếm nhiều đất và cần nhiều đất đắp.
Không có tác dụng trực tiếp với độ lún.

phụ thuộc vào việc phân tích địa kỹ thuật hiện trờng.

Phạm vi áp dụng:
Xử lý cục bộ các vấn đề về độ ổn định hoặc về lún.
Nền đắp đờng vào cầu đã xây dựng
Mở rộng đờng
Xử lý đất sụt
Hạn chế trọng lợng nền đắp trên ống cống hoặc các công trình ngầm.
Thi công:
Từng loại vật liệu có phơng pháp thi công riêng.
Ngoài việc đắp vật liệu nhẹ còn phải tiến hành việc chuẩn bị hiện trờng,
cách ly các vật liệu, bảo vệ chống xâm thực
Kiểm tra chất lợng:
Kiểm tra việc tuân thủ quy trình thi công.
Kiểm nghiệm các sản phẩm sử dụng.
Ưu, nhợc điểm:
điểm:
Thi công nhanh.
Một số biện pháp tơng đối tốn kém.

17


5. Tăng cờng bằng vật liệu địa kỹ thuật


Mô tả và nguyên lý làm việc:
Trải một hoặc nhiều lớp vải địa kỹ thuật hoặc lới địa kỹ thuật ở đáy của nền đắp.
Tăng cờng độ chịu kéo và cải thiện độ ổn định.
Vải địa kỹ thuật có tác dụng làm đồng đều độ lún của đất dới nền đắp.

vật liệu tốt và lu lèn chặt.

Nền
đắp

Phạm vi áp dụng:
Ap dụng với các đờng mà lớp mặt là đất hữu cơ
có biến dạng từ biến lớn và
ảnh hởng xấu đối với kết cấu mặt đờng.
Công trình có thời hạn đa vào sử dụng ngắn.
Khi cao độ thiết kế gần với cao độ thiên nhiên.
Khi các đặc trng của đất yếu nhỏ.
Thi công:
Thay đất dới nớc: Đào đất bằng máy xúc gầu ngợc
hoặc gầu quăng
Thay bằng đất không nhạy cảm với nớc Việc lu lèn
chỉ bắt đầu khi nền đắp cao hơn nớc.
Ưu, nhợc điểm:
Biện pháp hiệu quả nhng đắt tiền.
19


7. Đờng thấm thẳng đứng:


Mô tả và nguyên lý làm việc:





trong đất nhờ một đầm dùi chấn động
hoặc bằng cách hạ một ống rỗng.
Các cột này có tác dụng nh các điểm
tăng cờng đất mềm.
Cải thiện độ ổn định và giảm nhỏ độ lún.
Tác dụng thoát nớc thẳng đứng.



Phạm vi áp dụng:
Làm móng nhà và các bể chứa.
Tăng cờng đoạn chuyển tiếp giữa cầu và đờng (trên móng cọc), nền đắp.
Thi công:
Đầm dùi chấn động hoặc ống đóng đợc lắp trên một máy xúc bánh xích để tạo lỗ trong đất yếu.
Rót đá balát sắc cạnh vào lỗ và đầm chặt bằng chấn động để tạo thành các cột đá balát từ 60
đến 120cm.
Kiểm tra chất lợng:
Kiểm tra các thông số thi công: thể tích đá balát, năng lợng chấn động.
Kiểm tra các đặc trng cơ học của cột bằng thiết bị xuyên, làm thí nghiệm chất tải trên cột.
Ưu, nhợc điểm:
Chiều sâu xử lý chỉ vào khoảng 15m trở lại, giá thành tơng đối cao.
21


10. Cột đất gia cố vôi hoặc xi măng:


Mô tả và nguyên lý làm việc:







Nền móng nhà.
Đoạn chuyển tiếp giữa cầu và nền đắp.
Các tờng chắn của hố đào.

Kiểm tra thể tích vôi hoặc xi măng đa vào.
Kiểm định các đặc trng cơ học của cột.
Trong quá trình thi công phải làm một số các thí nghiệm cần thiết để kiểm tra
lu lợng cân đong có phù hợp không.

Ưu, nhợc điểm:



Kỹ thuật này ít phổ biến khi xử lý trên diện rộng.
Yêu cầu phải có đơn vị thi công chuyên nghiệp.

23


11. Nền đắp trên móng cọc:
Mô tả và nguyên lý làm việc:
Tải trọng của nền đắp đợc truyền xuống
nền cứng thông qua các cọc đóng
cách nhau một cự ly nhất định.
Trên mỗi cọc đặt một tấm bản để truyền
một phần tải trọng của nền đắp lên cọc.

Việc xây dựng nền đắp của một số sân bay trên nền đất yếu ở Việt Nam
nh các sân bay Cát Bi (Hải Phòng), Rạch Giá, Cà Mau, Cần Thơ ở
đồng bằng sông Cửu Long những năm gần đây cũng chỉ áp dụng biện
pháp tăng cờng bẳng vải địa kỹ thuật trên đáy nền đắp để có thể lu lèn
nền đờng đạt độ chặt yêu cầu.
Do yêu cầu cao đắp đất nhỏ, nền đất yếu khá đồng nhất, lại có lớp vỏ
đất sét dẻo cứng dày 2 3m ở trên mặt nên việc xây dựng và khai thác
các sân bay trên đây tiến hành bình thờng.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status