Nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu suất thu hồi cồn phục vụ xuất khẩu - Pdf 13

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học bách khoa hà nội Báo cáo tổng kết
đề tài kc06 17cn
nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao chất lợng và hiệu suất
thu hồi cồn phục vụ xuất khẩu

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Hữu Tùng 6851
15/5/2008
Hà Nội 2005
lời cảm ơn

Đề tài KC06 17CN xin chân thành cảm ơn:
1. Ban chủ nhiệm chơng trình KC06, Bộ KH và CN.
2. Ban Giám hiệu Trờng ĐHBK Hà Nội.
3. Các vụ chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Các phòng ban chức năng của Trờng ĐHBK Hà Nội.
5. Các Viện và các Trung tâm của Viện KH và CN Việt
Nam.

Công ty Rợu Đồng Xuân, Phú Thọ.
10.
Công ty Mía đờng Hoà Bình.
11.
Công ty Cổ phần Mía đờng Lam Sơn, Thanh Hoá.
12. PGS.TS Nguyễn Đình Thởng, Viện Công nghệ Thực phẩm,
Trờng ĐHBK Hà Nội.
lời cảm ơn

Đề tài KC06 17CN xin chân thành cảm ơn:
1. Ban chủ nhiệm chơng trình KC06, Bộ KH và CN.
2. Ban Giám hiệu Trờng ĐHBK Hà Nội.
3. Các phòng ban chức năng của Trờng ĐHBK Hà Nội.
4. Các vụ chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Các Viện và các Trung tâm của Viện KH và CN Việt
Nam.
6. Khoa Công nghệ Hoá học, các Viện, các Trung tâm,
các Bộ môn và các phòng thí nghiệm của Trờng
ĐHBK Hà Nội.
7. Công ty Rợu Đồng Xuân, Phú Thọ.
8. Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn, Thanh Hóa.
9. Công ty mía đờng Hoà Bình.

Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để Đề tài thực hiện
các nội dung khoa học và thực tế.

bản tự đánh giá

về tình hình tự thực hiện và những đóng góp mới
của đề tài KH&CN cấp nhà nớc
(Kèm theo quyết định số 13/2004/QĐ- BKHCN ngày 25/2/2004
của Bộ trởng Bộ khoa học và Công nghệ)

1.Tên Đề tài: Nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao
chất lợng và hiệu suất thu hồi cồn phục vụ xuất khẩu
Mã số: KC.06-17CN

2. Thuộc Chơng trình (nếu có): KC-06

3.Chủ nhiệm đề tài: PGS. Nguyễn Hữu Tùng

4. Cơ quan chủ trì đề tài: Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội

5. Thời gian thực hiện đề tài: 2003-2004

6. Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 2,892 tỷ VNđồng
Trong đó kinh phí từ ngân sách nhà nớc: 2,892 tỷ VNđồng

7. Tình hình thực hiện đề tài so với hợp đồng:
7.1/ Về mức độ hoàn thành công việc:
Hoàn thành các nội dung đã đăng ký

7.2/ Về các yêu cầu khoa học và chi tiết cơ bản của các sản phẩm KHCN

1,Thiết lập đợc sơ đồ và quy trình công nghệ sản xuất cồn từ rỉ đờng có áp

nghệ hoá chất, công nghệ môi tr
ờng, công nghệ thực phẩm, công nghệ vật liệu và
chuyên ngành tự động hoá tiến hành thực tập, thí nghiệm, nghiên cứu và phục vụ cho
việc lấy các số liệu thực nghiệm cho các luận văn tốt nghiệp và luận án tiến sỹ.
11, Trên hệ thống tinh chế cồn đã lắp đặt và theo quy trình công nghệ đã thiết
lập, đề tài đã cho tiến hành tinh chế cồn sản xuất từ rỉ đờng và tinh bột. Cồn sản phẩm
nhận đợc đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lợng cồn loại I và cồn chất lợng
cao (Kết quả phân tích của Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lờng chất lợng I, Tổng
cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, Bộ Khoa học và Công nghệ).7.3/Về tiến độ thực hiện:
- Thực hiện các nội dung chính theo đúng tiến độ.
- Xin gia hạn thêm 03 tháng để hoàn thành hợp đồng lắp đặt hệ thống
khống chế tự động tháp chng luyện cồn cho công ty Rợu Đồng Xuân và hoàn
thành báo cáo tổng kết đề tài.

8. Về những đóng góp mới của Đề tài:

Trên cơ sở so sánh với những thông tin đã đợc công bố trên các ấn phẩm
trong và ngoài bớc đến thời điểm kết thúc đề tài, đề tài có những điểm mới sau
đây:

8.1. Về giải pháp khoa học công nghệ:
- Đã giải quyết đợc một trong những vấn đề phức tạp trong tính toán,
thiết kế các hệ thống tinh chế cồn đó là vấn đề tính toán cân bằng pha lỏng-hơi
của hệ dung dịch thực nhiều cấu tử.
- Đã nghiên cứu và áp dụng một kiểu tháp mới vào sơ đồ tinh chế cồn. Các
sơ đồ công nghệ trên cho phép tiết kiệm đợc năng lợng trong quá trình sản
xuất. Loại tháp trên rất thuận tiện trong việc chế tạo, cho phép tiết kiệm vật liệu

liệu.

Chủ nhiệm đề tài Nguyễn Hữu Tùng

Mục lục
I. Khảo sát hiện trạng các dây chuyền sản xuất cồn tại việt
nam 1
II. Khảo sát tình hình phân bố nguyên liệu cho sản xuất cồn
tại Việt nam 8
III. Xây dựng các phơng pháp đánh giá chất lợng cồn 17
IV. nghiên cứu quá trình lên men cồn từ nguyên liệu tinh
bột và nguyên liệu rỉ đờng 29
V. Nghiên cứu phân loại các tạp chất có trong hỗn hợp rợu
êtylíc H
2
O sản xúât bằng phơng pháp lên men 98
VI. Xây dựng mô hình cân bằng pha lỏng hơI cho hỗn hợp
nhiều cấu tử 111
VII. Mô hìhh tháp chng luyện hỗn hợp nhiều cấu tử-Phơng
pháp tính tháp chng luyện hệ nhiều cấu tử 163
VIII. Tháp cồn và tháp ổn định và nâng cao chất lợng của
sản phẩm 233
iX. Cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt lợng của hệ
thống tinh chế cồn 249

Sau giải phóng Thủ đô (1955) các thiết bị ở các nhà máy cồn phía Bắc bị h
hại nặng do chiến tranh nên Chính phủ cho tập trung lại, cải tạo thành nhà máy rợu
Hà Nội với năng suất 6 triệu lít cồn/năm. Đến năm 1960 Nhà nớc cho xây dựng
thêm hai nhà máy sản xuất cồn từ rỉ đờng là Việt trì - Phú Thọ và Sông Lam
Nghệ An, năng suất của mỗi nhà máy là 1 triệu lít/năm. Trong những năm chống
Mỹ cứu nớc các tỉnh và địa phơng cho xây dựng thêm nhiều cơ sở sản xuất vừa và
nhỏ từ nguyên liệu sắn, năng suất khoảng 1 triệu lít/năm: Nhà máy Tam Hiệp-Hà
Tây, Lục Ngạn-Hà Bắc và Hng Nhân-Thái Bình. Các nhà máy năng suất nhỏ
100.000 lít cồn/năm (0,1 triệu) có: Quảng Bình, sông Lam Nghệ An, Bá Thớc-
Thanh Hoá, Khánh C-Ninh Bình, Thanh Ba-Phú Thọ, Hà Giang và Trờng Thanh
đợc xây dựng trên cơ sở vừa học vừa làm. Tổng năng suất của tất cả các nhà máy
này khoảng 12 15 triệu lít cồn/năm.
Sau ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc ta tiếp quản nhà máy
rợu Bình Tây-Sài Gòn, Hiệp Hoà-Long An, đồng thời cho xây dựng thêm nhà máy
cồn Quảng Ngãi, Đồng Nai, Huế và Lam Sơn-Thanh Hoá. Các cơ sở này đều sản
xuất cồn từ rỉ đờng mía.
Tổng năng suất của các cơ sở sản xuất cồn trong cả nớc ở thời điểm 1980
1985 khoảng 30 triệu lít/năm (cồn qui 100%). Đây là giai đoạn sản lợng cồn đạt
cao nhất phục vụ cho mục đích xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc.
Từ những năm 1986-1987 sau đổi mới cơ chế quản lý, nhiều cơ sở sản xuất
cồn do không thích nghi đợc với tình hình mới dẫn đến làm ăn thua lỗ. Sản phẩm
cồn làm ra tiêu thụ chậm do thị trờng xuất khẩu bị thu hẹp còn thị trờng trong
nớc cũng rất hạn chế dẫn đến sự phá sản của nhiều cơ sở làm ăn kém hiệu quả.
Hiện nay, các cơ sở sản xuất cồn do Nhà nớc quản lý còn rất ít, ở phía Bắc
còn tồn tại các nhà máy: Nhà máy Thanh Ba-Phú Thọ, Tam Hiệp, Vạn Điểm, Lam
Sơn, Sông Lam và Hà Nội. Tại các tỉnh phía Nam còn có nhà máy: Quảng Ngãi,
Huế, Bình Tây, Bình D
ơng, Hiệp Hoà v.v.
Trong số các nhà máy kể trên chỉ có ba cơ sở là sản xuất cồn từ nguyên liệu
chứa tinh bột (Thanh Ba, Hà Nội và Bình Tây), số còn lại đều sản xuất từ rỉ đờng.

Theo
thiết
kế
Thực tế Trong
giấm
Trong
sản
p
hẩm
cồn
Cho 1 lít
cồn
Quy về
cồn
100%V
Hiệu suất
tổn
g
thu hồi
so với lý
thuyết %
Ghi chú
1 Cồn Việt
Trì
1 0.7-0.8 7.0-7.5 95-96 4.1-4.0 4.27-4.17 72.28-74.01
Mật rỉ đờng tự

2 Cồn Hoà
Bình
2 0.8-1.2 6.0-6.5 93-94 3.8-3.7 4.04-3.94 76.40-78.33

B.Đ
3 1.8-2.0 7.0-8.0 95-96 4.0-4.7 4.90-4.17 62.99-77.94
Mua rỉ đờng
nhiều nơi
9 Cồn Thanh
Ba
1 1.0-1.2 8.5-9.5 96 2.4-2.5 2.60-2.50 82.20-85.50 Sắn khô
10 Cồn
Hà Nội
6 1.5-2.0 7.0-8.0 96
2.6-2.7
BT65%
2.81-2.71 73.80-76.50
Sấn khô bỏ bã
TB=67%

Đề tài KC06-17CN

4

Bảng. Một số chỉ tiêu về chất lợng cồn ở một số nhà máy.

Hàm lợng các tạp chất chứa trong sản phảm, mg/lit
Acetal-

6 Cồn Quảng
Ngãi

M1 7.6118 1.0064 19.2220 96.3062 1.9676 126.1142 17-8-03
M2 1.3271 34.1026 34.9285 5.3587 75.7170 14-8-03
7 Cồn Hoà Bình
Trớc cải tạo 14-8-03
L1 1.0886 7.5916 3.0065 4.6528 301.057 318.216 217.202 852.816 14-8-03
L2 1.5569 7.1816 4.7486 293.702 320.301 214.153 841.724
Sau cải tạo
L1 1.5023 295.437 351.334 648.274 25-8-03
L2 1.5275 292.933 348.223 642.684 25-8-03
L3 1.8273 297.162 350.031 649.017 25-8-03

Số liệu ở các bảng trên cho thấy hiệu suất tổng thu hồi cồn ở tất cả các cơ sở
đều rất thấp, có nơi chỉ đạt 60%, nơi cao nhất cũng mới chỉ đạt 82-85% so với lý
thuyết. Trong khi đó ở một số nớc tiên tiến hiệu suất này đạt 90-92%.
Có thể nhận thấy nếu hiệu suất tổng thu hồi cồn của tất cả các cơ sở sản
xuất cồn ở nớc ta tăng trung bình 2%, thì với năng suất tổng cộng 30 triệu lít, hàng
năm chúng ta có thể sẽ thu thêm 600.000 lít cồn và nh vậy có khả năng giảm đợc
giá trị thành phẩm.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc tăng tiêu hao nguyên liệu cho một lít
cồn: do chất lợng nguyên liệu kém và không đồng đều, do trình độ công nghệ sản
xuất đờng, do mất mát rỉ đờng trong quá trình vận chuyển
Chất lợng cồn của các Nhà máy đã khảo sát đều tơng đối thấp so với tiêu
chuẩn cồn loại I (theo TCVN-71). Vì vậy, để có thể nâng cao chất lợng của cồn
thành phẩm cần phải có các phân tích đánh giá về các mặt khác nhau của các nhà
máy sản xuất cồn hiện có ở Việt Nam.
Bình là không đạt, còn các mẫu cồn khác thì chỉ tiêu này ít hơn so với cồn loại I theo
TCVN-71.
- Các mẫu cồn đều cha lợng propanol rất lớn-khoảng 300mg/l (theo
TCVN-71 propanol không đợc tính đến, mặc dù chất này là một rợu cao phân tử).
Theo ý kiến chúng tôi thì ở Việt Nam nên sớm xây dựng lại tiêu chuẩn và
phơng pháp đánh giá chất lợng cồn cho phù hợp với tình hình vì TCVN-71 không
còn phù hợp với thực tế hiện nay.
Bên cạnh hiệu suất và chất lợng thấp, các sản phẩm phụ của sản xuất cồn
nh khí CO
2
, nấm men và bã rợu đợc sử dụng với số lợng rất hạn chế và còn rất
lãng phí do đó sẽ góp phần làm giảm giá thành sản phẩm và giảm mức độ ô nhiễm
môi trờng.
Trong tất cả các nhà máy đã đợc khảo sát sự tiêu hao hơi, điện, nớc cũng
còn rất lớn so với các mức của các nớc tiên tiến. Tất cả các yếu kém kể trên của
công nghệ sản xuất cồn dẫn đến giá thành sản phẩm bị tăng lên và sản xuất đạt hiệu
quả thấp.
Để khắc phục tình trạng trên, theo ý kiến chúng tôi cần phải có các cuộc hội
thảo về công nghệ và về thiết bị sản xuất cồn, cùng nhau trao đổi rút kinh nghiệm và
đề ra những biện pháp khắc phục những yếu kém của mỗi cơ sở.
Dới đây xin đa ra một số ý kiến về nguyên nhân của các yếu kém của
công nghệ sản xuất cồn ở Việt Nam và một số các biện pháp nhằm khắc phục các
yếu kém nêu trên.
Đề tài KC06-17CN

6
II. Nguyên nhân của tình trạng yếu, kém về công nghệ

xe máy bằng cồn thì nhu cầu về cồn có thể lên cao hơn.
Thời gian qua một số nhà máy đã mua công nghệ và thiết bị sản xuất cồn
của nớc ngoài: Nhà máy cồn Lam Sơn có năng suất 24 triệu lít/năm, Tuy Hoà 6
triệu lít/năm. Các nhà máy cồn tinh bột Xuân Lộc, Đồng Nai 6 triệu lít và Bình
Tây 4,5 triệu lít/năm. Sau khi 4 cơ sở trên đi vào sản xuất thì sản lợng cồn của cả
nớc sẽ đạt khoảng 60 triệu lít/năm đạt sớm hơn so với dự báo 10 năm.
Đề tài KC06-17CN

7
Do nguồn nguyên liệu hạn chế nên có thể dự đoán nhà máy cồn ở Lam Sơn
với năng suất 24 triệu lít/năm là quá lớn và việc giải quyết vấn đề nguyên liệu chắc
chắn sẽ gặp nhiều khó khăn.
Một số công ty đờng mía khác cũng đang có ý định xây dựng phân xởng
cồn. Theo chúng tôi việc bố trí các nhà máy cồn không nên trải đều mà nên tuân
theo nguyên tắc nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu, vừa tránh quy mô quá bé
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế.
Các khảo sát sơ bộ về nguồn nguyên liệu cho thấy năng suất của các nhà máy cồn
vào khoảng từ 2 đến 3 triệu lít/năm và nên thiết kế để có thể sản xuất cồn từ nguyên
liệu tinh bột khi cần thiết.
Qua khảo sát chúng tôi đã nhận thấy với mức độ công nghệ, thiết bị và tự
động hoá cho các nhà máy sản xuất cồn đã và đang thực hiện tại các dự án cồn ở
Công ty mía đờng Lam Sơn Thanh Hoá và Công ty rợu Bình Tây thì với đội ngũ
cán bộ Khoa học Kỹ thuật của ta hiện nay thì các dự án trên chúng ta có thể tự
thực hiện đợc tại Việt Nam với giá thành thấp hơn nhiều so với nhập ngoại.
Vì vậy chúng tôi xin mạnh dạn đa ra các ý kiến sau đây:
Chính phủ không nên cho phép tiếp tục nhập công nghệ và thiết bị sản
xuất cồn mới vì trên cơ sở các dự án cồn đã nhập ngoại chúng ta có thể
rút kinh nghiệm và tự chế tạo.
Nên hạn chế xây dựng các nhà máy mới. Cần hỗ trợ các cơ sở hiện có
để thực hiện công nghệ và cải tạo thiết bị nhằm tăng năng suất, hiệu suất

nguyªn liÖu cho s¶n xuÊt cån t¹i
viÖt nam

Đề tài KC06-17CN 9

Tình hình phân bố nguyên liệu mía năm 2003

Diện tích mía đứng
(ha)
TT Nhà máy
Công
suất
tấn/ng
SL mía
ép ttk
1000t
Tổng
số
Mía
lu gốc
Mía
trồng
mới
DT mía
giống
mới
(ha)

10 Lam Sơn 6000 900 17000 10000 7000 15000 17000 1100 88,2 100,0 122
11 Đài Việt 6000 900 10500 6500 4000 9200 10500 500 87,6 100,0 55
12 Nông Cống 1500 225 5200 3500 1700 5200 5200 220 100,0 100,0 97
13 Quảng Bình 1500 225 3470 2310 1160 3470 3470 120 100,0 100,0 53
Miền Trung- Tây Nguyên 24450 3668 77140 53110 24630 54270 60158 3449 70,4 78,0 94
14 Quảng Nam 1000 150 1500 800 700 1400 1500 50 93,3 100,0 33
15 Quảng Ngãi 2500 375 5500 4500 1000 3000 3000 300 54,5 54,5 80
16 Nam/Quảng Ngãi 1500 225 4000 3000 1000 3780 3500 180 94,5 87,5 80
17 An Khê 2000 300 6000 4400 1600 4500 3700 300 75,0 61,7 100
18 Kon Tum 1000 150 2610 1360 1250 1900 1800 128 72,8 69,0 85
19 Bình Định 15000 225 6500 3500 3000 3000 6500 270 46,2 100,0 120
20 BourBon GL 1000 150 4500 3500 1000 2500 4500 225 55,6 100,0 150
21 Đồng Xuân 100 15 450 350 100 310 150 20 68,9 33,3 135
22 Tuy Hoà 1250 188 4800 3000 1800 2200 2500 230 45,8 52,1 122
23 KCP 2500 375 12000 8500 3500 8520 11000 450 71,0 91,7 120
24 Eanốp (333) 500 75 2900 2500 1000 2380 2908 100 82,2 100,3 122
25 Đắc Lắc 1000 150 4080 3000 1080 3600 3500 184 88,2 85,8 133
26 Ninh Hoà 1250 188 9000 5700 3300 8100 5000 405 90,0 55,6 216
27 Cam Ranh 6000 900 8500 5800 2700 7230 6000 383 85,1 70,6 42
28 Phan Rang 350 53 2200 1400 800 200 2000 100 9,1 90,9 190
29 Bình Thuận 1000 150 2600 1800 800 1650 2600 125 63,5 100,0 83
Đề tài KC06-17CN 10
Miền Nam 31150 4763 81520 56744 24776 43400 56933 4702 53,2 100,6 100
30 La Ngà 2000 300 5550 4074 1476 1500 5550 308 27,0 102,7 102
31 Trị An 1000 150 2100 1400 700 1600 830 132 76,2 88,0 88
32 Bình Dơng 2000 300 3200 2200 1000 2000 3200 1150 62,5 50,0 50
33 Thô Tn 2500 375 8200 6200 2000 5000 8200 410 61,0 109,3 109

Ninh Bình 0.7 0.4 1.4 1.4 1.5
Đông Bắc 8.7 17.2 17.9 15.0 16.2
Hà Giang 0.3 0.4 0.4 0.4 0.4
Cao Bằng 1.1 2.7 2.6 2.2 2.2
Lào Cai 1.2 2.6 2.8 2.6 2.
Bắc Kạn 0.3 0.6 0.5 0.3 0.3
Lạng Sơn 0.6 0.5 0.4 0.3 0.3
Tuyên Quang 2.4 6.6 6.9 5.1 6.6
Đề tài KC06-17CN 11
Yên Bái 1.2 1.1 1.1 1.1 1.1
Thái Nguyên 0.6 1.1 1.1 0.9 0.9
Phú Thọ 0.4 0.9 1.2 1.4 1.4
Bắc Giang 0.4 0.3 0.4 0.2 0.2
Quảng Ninh 0.3 0.4 0.5 0.5 0.4
Tây Bắc 6.2 12.2 10.5 10.6 12.3
Lai Châu 0.4 0.5 0.3 0.3 0.3
Sơn La 0.9 4.7 3.7 3.5 4.3
Hoà Bình 4.9 7.0 6.5 6.8 7.7
Bắc Trung Bộ 10.6 50.1 53.4 50.6 58.6
Thanh Hoá 7.5 29.7 28.8 67.8 28.7
Nghệ An 2.1 13.1 17.3 0.1 25.7
Hà Tĩnh 0.7 1.9 1.2 0.4 0.4
Quảng Bình 0.1 2.2 1.7 1.4 3.1
Quảng Trị 0.0 0.1 0.1 0.1 0.0
Thừa Thiên Huế 0.2 3.1 4.3 0.8 0.7

Diện tích mía phân bố theo địa phơng

Long An 15.9 17.5 18.8 76.5 15.7
Đồng Tháp 1.9 0.7 0.5 0.2 0.4
An Giang 0.9 0.6 0.3 0.2 0.2
Tiền Giang 2.6 0.7 0.7 0.4 0.3
Vĩnh Long 0.9 0.9 0.7 0.6 0.3
Bến Tre 14.6 15.8 12.9 12.4 12.8
Kiên Giang 6.5 10.4 4.6 4.3 5.0
Cần Thơ 28.8 26.0 19.5 15.4 17.1
Trà Vinh 9.5 7.7 5.3 7.6 7.1
Sóc Trăng 11.1 14.2 10.2 12.1 13.1
Bạc Liêu 1.5 2.1 1.9 1.4 1.3
Cà Mau 3.8 6.0 5.7 5.3 5.8

Diện tích mía phân bố theo địa phơng
Nghìn tấn
Năm
Địa danh
1995 1999 2000 2001 2002
Cả nớc
10711.1 17760.3 15044.3 14656.9 16823.5
Đồng bằng sông Hồng 198.4 140.3 137.5 130.1 136.3
Hà Nội 2.3 2.4 2.6 3.2 3.2
Hải Phòng 2.5 1.5 2.6 2.5
Vĩnh Phúc 29.7 15.0 23.3 16.1 14.2
Hà Tây 71.0 14.1 3.8 8.4 10.4
Bắc Ninh 0.7 0.5 0.7 0.7 0.6
Hải Dơng 1.7 3.5 6.1 5.2 5.8
Hng Yên 26.8 7.5 3.2 4.5
Hà Nam 13.9 5.5 4.8 3.4 2.7
Nam Định 18.4 11.1 4.6 8.3 3.6

Diện tích mía phân bố theo địa phơng
Nghìn tấn
Năm
Địa danh
1995 1999 2000 2001 2002
Duyên hải Nam Trung Bộ 1711.3 2865.5 2496.9 2345.0 2394.2
Đà Nẵng 14.6 13.6 8.7 9.4 9.8
Quảng Nam 100.3 190.0 170.4 115.7 104.2
Quảng Ngãi 520.0 598.3 503.4 366.8 461.9
Bình Định 179.9 356.2 454.3 282.0 281.8
Phú Yên 387.1 905.1 698.1 795.1 867.1
Khánh Hoà 509.4 802.3 662.0 776.0 669.4
Tây Nguyên 606.5 1530.7 1091.8 1190.8 1345.5
Kon Tum 55.1 184.1 150.1 150.3 159.1
Gia Lai 256.2 634.9 466.9 512.6 591.0
Đắc Lắc 142.9 477.1 333.9 345.8 449.6
Lâm Đồng 142.3 234.6 140.9 182.1 154.8
Đông Nam Bộ 1754.6 3009.6 2432.4 2765.9 3017.3
TP Hồ Chí Minh 272.0 215.7 164.6 195.0 200.4
Ninh Thuận 30.9 94.5 103.3 73.4 67.5
Bình Phớc 8.0 168.3 47.1 49.2 57.7
Tây Ninh 750.1 1461.6 1154.8 144.0 1621.1
Bình Dơng 216.0 186.2 144.6 154.2 167.0
Đồng Nai 430.4 592.7 526.9 614.8 661.1
Bình Thuận 44.6 283.9 279.9 193.3 228.2
Bà Rịa- Vũng Tàu 2.6 6.7 11.2 12.0 14.3
Đồng bằng sông Cửu Long 5395.7 6329.1 4958.7 4430.0 5530.2
Long An 571.9 846.2 869.4 349.5 911.4
Đồng Tháp 122.2 43.4 29.6 12.5 24.4
Đề tài KC06-17CN

3,2 2,3 0,8 1,1
Hà Nam
10,8 10,0 15,5 13,0 13,4
Nam Định
1,5 1,6 2,0 2,5 2,8
Thái Bình
0,2 0,8 1,0 0,5
Ninh Bình
7,8 5,5 9,0 8,4 6,1
Đông Bắc
412,3 398,8 426,7 450,5 485,7
Hà Giang
26,5 24,0 21,2 24,7 21,1
Cao Bằng
14,5 11,7 13,0 13,0 12,7
Lào Cai
48,8 61,3 64,1 65,7 63,7
Bắc Kạn
14,6 26,7 26,8 26,6 35,2
Lạng Sơn
28,5 29,9 37,0 35,0 35,5
Tuyên Quang
38,5 38,2 36,0 37,0
Yên Bái
74,2 68,5 76,2 114,3
sản lợng mía phân bố theo địa phơng
Nghìn tấn
Đề tài KC06-17CN
100,4 128,5 142,8 159,1
Hoà Bình
53,8 73,8 65,1 66,4
Bắc Trung Bộ
231,7 255,2 259,7 308,2
Thanh Hoá
90,1 78,5 94,9 111,4
Nghệ An
50,2 68,5 61,6 78,6
Hà Tĩnh
13,6 15,6 19,0 21,7
Quảng Bình
7,0 27,9 26,9 27,5
Quảng Trị
31,3 36,8 27,4 38,9
Thừa Thiên-Huế
39,5 27,9 28,3 30,1
Năm
Địa danh
1995 1999 2000 2001 2002
Duyên hải Nam Trung Bộ
326,2 293,6 329,5 446,3 532,0
Đà Nẵng
10,2 4,5 4,6 5,9 5,0
Quảng Nam
99,9 95,8 105,0 126,7 145,5
Quảng Ngãi
71,8 53,9 60,7 119,7 158,1
Bình Định
61,3 78,5 88,6 103,4 121,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status