Hoạt động của HĐND, UBND xã trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế và an sinh xã hội - Pdf 37

Chuyên đề 9:
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND, UBND XÃ TRONG CÔNG TÁC
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ VIỆC LÀM
Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế - xã hội, vừa là vấn đề của lịch sử để lại, và đây cũng
là vấn đề mà trong quá trình phát triển các quốc gia đều gặp phải. Đói, nghèo liên quan trực tiếp
đến cuộc sống con người từ góc độ cá nhân, gia đình, cộng đồng trong đó cơ bản và chủ yếu là
điều kiện sống về mặt vật chất và tinh thần, quan hệ đến điều kiện lao động và mức thu nhập, tiêu
dùng của người dân. Mỗi quốc gia, địa phương ở góc độ khác nhau đều phải quan tâm giải quyết
vấn đề nghèo, đói để vượt lên trên những trở ngại để phát triển kinh tế và từng bước đạt tới công
bằng về xã hội.
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu
cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và
phong tục tập quán của mỗi địa phương.
Ở Việt Nam khu vực tập trung nhiều xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo và hộ nghèo là
những khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Với những xã đặc biệt khó khăn là những xã xa trung tâm kinh tế - xã hội, xa đường quốc
lộ, giao thông đi lại khó khăn. Môi trường xã hội chưa phát triển được đồng đều, trình độ dân trí
thấp, nơi đây còn tồn tại nhiều hủ tục lạc hậu. Trình độ sản xuất còn lạc hậu, nền kinh tế mang
nặng tính tự cung tự cấp, công cụ lao động thô sơ. Đời sống của người dân còn nhiều khó khăn
thiếu thốn, mức sống thấp. Kết cấu hạ tầng chưa phát triển, chẳng hạn như các công trình thiết
yếu phục vụ dân sinh như điện, đường giao thông, trường học, trạm xá, nước sạch, chợ...
I. Mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm
Ở nước ta những xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo chủ yếu tập trung ở khu vực miền núi.
Do vậy, để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nhất là ở khu vực miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, từng bước xóa đói giảm nghèo và giải quyết công ăn
việc làm các nhà hoạch định chính sách đã có những giải pháp về chính sách, cơ chế để giải
quyết các khía cạnh đa dạng của nghèo đói và thiếu việc làm, đặc biệt là các chính sách, giải pháp
trợ giúp về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, và các dịch vụ xã hội cơ bản khác...
Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 về định hướng giảm nghèo bền
vững thời kỳ năm 2011 – 2020 đã đề ra mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, nội dung của
chương trình xóa đói giảm nghèo.

- Đi đôi với việc hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, nhà nước cần tiếp tục xây dựng và hoàn
thiện chính sách, cơ chế khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp, coi một bộ phận dân cư
giàu lên là cần thiết cho sự phát triển chung.
- Thực hiện lồng ghép chương trình xoá đói giảm nghèo với các chương trình kinh tế xã
hội khác.
II. Nội dung chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm
1. Nhóm các dự án xóa đói giảm nghèo chung:


a) Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng
dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất;
thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật,
chủ hộ là phụ nữ.
- Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là lao động nghèo;
ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề
với tạo việc làm đối với lao động nghèo. Mở rộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao
động đối với lao động nghèo trên cả nước.
+ Xây dựng một chính sách tín dụng chung cho dễ triển khai và quản lý; Mở rộng chính
sách tín dụng ưu đãi trong Nghị quyết 30a/NQ-CP cho 4190 xã vùng khó khăn theo Quyết định
số 30/2007/QĐ-TTg.
+ Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Trong đó ưu tiên
cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng, bảo trợ xã hội và
hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, nhất là bậc mầm non; tiếp tục thực
hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên, nhất là sinh viên nghèo.
- Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bàn khó khăn;
khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở
trường, lớp học ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, tạo điều
kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ
giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.
Thực hiện quyết định số 52/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao
nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo
giai đoạn 2011-2020 theo nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008.
e) Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin
Tổ chức thực hiện tốt chương trình đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; đa dạng hóa các hoạt
động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, phổ biến các mô hình
giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèo.
2. Nhóm các dự án xóa đói giảm nghèo cho các xã nghèo ngoài chương trình 135
a) Hộ nghèo, người nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo, người nghèo sinh sống ở huyện
nghèo, xã nghèo và thôn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu tiên sau:
- Hộ nghèo, người nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới và các
thôn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ sản xuất, tăng thu nhập theo Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.
- Hộ nghèo ở các thôn, bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trong thời gian chưa
tự túc được lương thực được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.


- Có chính sách ưu đãi cao hơn về mức đầu tư, hỗ trợ về lãi suất đối với hộ nghèo ở các
địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Mở rộng chính sách cử tuyển đối với học sinh thuộc hộ gia đình sinh sống ở các địa bàn
đặc biệt khó khăn.
- Xây dựng chính sách học bổng cho con em hộ nghèo dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc
biệt khó khăn học đại học.
- Ưu tiên hỗ trợ nhà văn hóa cộng đồng, đưa thông tin về cơ sở, trợ giúp pháp lý miễn
phí đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Xây dựng dự án bảo tồn đối với các nhóm dân tộc ít người, dự án định canh định cư để
hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn (núi đá, lũ quét, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi

phương.
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 2003 quy định nhiệm vụ và
quyền hạn của HĐND, UBND xã trong lĩnh vực kinh tế bao gồm những nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã trong công tác xóa đói giảm nghèo ở địa
phương
- Ban hành nghị quyết của HĐND xã về xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm.
- Phê duyệt chương trình, kế hoạch xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm hàng năm
của chính quyền xã.
- Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến
công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung.
- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các
chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân
sách địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội
đồng nhân dân quyết định.
- Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại nhằm
phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương.
- Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình ở
địa phương.
- Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi
theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ
rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương.
- Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cống trong xã
và các kết cấu hạ tầng khác ở địa phương.
- Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống
buôn lậu và gian lận thương mại.
- Giám sát việc thực hiện nghị quyết, chương trình, kế hoạch hàng năm của chính quyền
xã về công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm. (HĐND xã xây dựng hệ thống theo

cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này
phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy
định của pháp luật.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, kinh tế hợp tác xã giữ vai trò chủ đạo,
tạo động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng
giữa các thành phần kinh tế, hộ kinh doanh trên địa bàn.


- Khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng tỷ trọng các ngành nghề đem
lại thu nhập cao cho người dân.
Với những nhiệm vụ trong công tác xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm trên địa bàn xã
như trên thì để tiến hành công tác xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm trên địa bàn xã, chính
quyền xã tiến hành thực hiện chương trình này theo các bước như sau:
Bước 1: Điều tra, khảo sát tình trạng hộ nghèo, lập danh sách, phân loại đối tượng và
nguyên nhân nghèo và thiếu việc làm trên địa bàn xã.
Để xác định hộ nghèo: Căn cứ vào chuẩn nghèo của Bộ Lao động, thương binh và xã hội,
Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ Văn hóa – xã hội, các trưởng thôn, trưởng bản
công bố tiêu chuẩn hộ nghèo. Chủ tịch UBND xã cũng cần phối hợp với các đoàn thể quần chúng
để nhân dân nhận thức đầy đủ hơn về tiêu chuẩn hộ nghèo. Các đoàn thể quần chúng có thể thông
qua các cuộc họp như: Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Cựu chiến binh để công bố chuẩn
nghèo.
Để xác định được chính xác về số hộ đói, nghèo trên địa bàn xã, Chủ tịch UBND xã cần
phối hợp với các trưởng thôn, trưởng bản và cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương tổ
chức khảo sát về mức sống chung của cộng đồng thôn, bản.
Chỉ đạo các trưởng thôn, trưởng bản tổ chức hội nghị bình xét hộ nghèo tại thôn, bản.
Trên cơ sở chuẩn nghèo đã được công bố, Chủ tịch UBND xã chỉ đạo các trưởng bản tổ chức hội
nghị bình xét hộ nghèo. Tham gia hội nghị bình xét hộ nghèo là đại diện các hộ gia đình trong
thôn, bản cùng với sự tham gia của các đoàn thể.
Sau khi nhận được biên bản cuộc họp và danh sách hộ nghèo của các thôn, bản. Chủ tịch
UBND xã chỉ đạo cán bộ văn hóa - xã hội tổng hợp các số liệu về các hộ nghèo. Chủ tịch UBND

điện, thủy điện nhỏ, năng lượng mặt trời...).
+ Xã đã được xây dựng chợ chưa?
- Lập quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng ở xã.
+ Những công trình kết cấu hạ tầng cần phải xây dựng ở đâu: địa điểm cụ thể, ở thôn nào?
bản nào?
+ Quy mô công trình?
+ Tính toàn số vốn cần thiết để xây dựng kết cấu hạ tầng, trong đó chia cụ thể: vốn đề
nghị ngân sách hỗ trợ, vốn huy động nhân dân trong xã.
+ Sắp xếp các công trình cần đầu tư xây dựng theo thứ tự ưu tiên hàng năm (công trình
nào xây dựng trước, công trình nào xây dựng sau).
Bước 3: Xây dựng chương trình xóa đói giảm và giải quyết việc làm của xã
- Cơ sở để xây dựng.
+ Chủ trương của Đảng và Chính phủ về xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm.
+ Nghị quyết và chương trình của tỉnh, huyện về xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm.
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.
+ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của xã trong giai đoạn xây dựng.
+ Thực trạng đói nghèo, việc làm, kết cấu hạ tầng của xã.
- Nội dung, chương trình xóa đói giảm nghèo và việc làm của xã.


+ Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm của xã
giai đoạn 2006 - 2010.
Trong nội dung này đảm bảo những nội dung sau:
Tóm tắt một số đặc điểm cơ bản của xã; những đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì
trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.
Thực trạng nghèo đói của xã trước khi thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo và giải
quyết việc làm trên các mặt: thực trạng nghèo, đói có phân tích nguyên nhân; thực trạng về kết
cấu hạ tầng của xã.
Mục tiêu xóa đói giảm nghèo đề ra đến năm 2010 (số hộ nghèo giảm được bao nhiêu?
Những công trình nào đã được xây dựng?).

+ Xây dựng công trình hạ tầng gì trong năm trong kế hoạch, ở đâu.
- Giải pháp thực hiện.
+ Để giảm hộ nghèo:
Hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo: số hộ thiếu đất sản xuất là bao nhiêu hộ, cách hỗ trợ
như thế nào?
Số hộ nghèo cần được hướng dẫn kiến thức sản xuất, chi tiêu trong gia đình?
Số hộ nghèo cần vay vốn tín dụng ưu đãi?
Số hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế?
Số học sinh nghèo cần được hỗ trợ trong học tập, hình thức hỗ trợ như thế nào?
+ Đối với xây dựng kết cấu hạ tầng:
Cách thức tổ chức thực hiện như thế nào? (Làm những công trình nào? Ai thực hiện?).
Chính quyền xã tham gia quản lý như thế nào?
Huy động nhân dân tham gia đóng góp bao nhiêu? Như thế nào?
Bước 5: Tổ chức thực hiện chương trình:
- Đối với xây dựng kết cấu hạ tầng:
+ Cử thành viên tham gia Ban quản lý công trình hạ tầng ở xã.
+ Thành lập Ban giám sát thi công công trình.
+ Huy động sự tham gia của người dân bằng các hình thức góp công sức, kinh phí, tham
gia xây dựng công trình.
+ Tiếp nhận công trình sau khi đã hoàn thành đưa vào sử dụng, duy trì bảo dưỡng.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể triển khai thực hiện chương trình trên địa bàn xã.
- Tổ chức việc hình thành xây dựng các tổ, nhóm tương trợ, giúp nhau làm ăn, vay vốn
xóa đói giảm nghèo; xác nhận, tín chấp với Ngân hàng chính sách ở địa phương cho hộ nghèo
vay vốn phát triển sản xuất.
- Tổ chức thực hiện lồng ghép các hoạt động khác với nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và
giải quyết việc làm.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình thành đạt trong xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
(chú trọng mô hình cấp hộ, nhóm hộ và thôn, bản). Tổ chức giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa
các hộ giàu với hộ nghèo để họ học tập, giúp đỡ lẫn nhau làm ăn có hiệu quả.


góp phần giải quyết hàng loạt các vấn đề xã hội. Nhưng sự phát triển kinh tế ở địa phương
cũng làm xuất hiện hàng loạt các vấn đề xã hội, về môi trường, môi sinh... Các cấp chính
quyền địa phương cần xác định bên cạnh việc tạo mọi điều kiện để tăng trưởng kinh tế cần
phải đặc biệt quan tâm đến các công trình công cộng, chương trình phúc lợi và các chính sách xã
hội khác.


BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Tình huống 1:
Ở xã X huyện Y do bị ảnh hưởng của cơn bão số 2 làm cho một số hộ gia đình trong xã bị
lũ cuốn trôi mất nhà và các tài sản trong gia đình. Trước tình hình trên chính quyền xã đã có
nhiều giải pháp để hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn trở lại cuộc sống bình thường. 3 tháng sau
khi cơn bão đã đi qua, xã đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ của đồng bào trên cả nước.
Chủ tịch UBND xã đã quyết định chia đều số tiền và gạo và các đồ dùng sinh hoạt được hỗ trợ
trên cho tất cả mọi người trong xã. Theo đồng chí, Chủ tịch xã giải quyết như trên đúng hay sai?
Tình huống 2:
Xã A là một xã thuộc xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện X tỉnh Y. Là xã có đường
giao thông liên huyện chạy qua với tổng diện tích tự nhiên là 1500 ha trong đó diện tích đất nông
nghiệp là 570 ha còn lại là đất đồi. Toàn xã có 2000 hộ với khoảng 9500 nhân khẩu thu nhập chủ
yếu là từ nông nghiệp và kinh tế đồi rừng. Thu nhập bình quân của xã thấp 3,7 triệu
đồng/người/năm. Với tình huống trên đồng chí hãy xác định những thuận lợi cũng như những
khó khăn đối với việc xóa đói giảm nghèo ở xã A và xác định ngành nghề cụ thể phát triển ở địa
phương.
Tình huống 3:
Trạm xá xã X thuộc huyện B hiện đang nhờ nhà dân để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho nhân dân. HĐND xã đã bàn bạc trong phiên họp HĐND xã thường kỳ và giao
cho UBND xã tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND xã. Để xây dựng được trạm y tế ở vị trí
thuận lợi phải di chuyển và đền bù thiệt hại cho 03 hộ dân. UBND xã đã làm tờ trình gửi các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xin đầu tư xây dựng trạm xá xã và di chuyển 03 hộ dân và đã được
các cấp có thẩm quyền chuẩn y.

- Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, Hà Nội, 2002.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status