Luận văn tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP đông nam á chi nhánh đà nẵng - Pdf 37

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

TCTD

Tổ chức tính dụng

TCKT

Tổ chức kinh tế

TGTK

Tiền gửi tiết kiệm

TMCP

Thương mại cổ phần


1.1.5. Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán. ...........................................................4
1.2. Hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại. ...............................8
1.2.1. Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.............8
1.2.1.1. Tổ chức quốc tế. ..................................................................................8
1.2.1.2. Ngân hàng phát hành thẻ. ....................................................................8
1.2.1.3. Chủ thẻ. ...............................................................................................9
1.2.1.4. Ngân hàng thanh toán. ........................................................................9
1.2.1.5. Cơ sở chấp nhận thẻ. ...........................................................................9
1.2.2. Quy trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ. .......................................9
1.2.2.1. Quy trình phát hành thẻ. ......................................................................9
1.2.2.2. Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ. ............................................10
1.2.3. Rủi ro và biện pháp phòng ngừa trong hoạt động kinh doanh thẻ...........12
1.2.3.1. Rủi ro. ................................................................................................12
1.2.3.2. Biện pháp phòng ngừa. .....................................................................13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH
TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG TRONG 3 NĂM 2009-2011 .......................................................................15
SVTH: Lê Ngọc Hoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

2.1. Tổng quan về SeAbank – chi nhánh Đà Nẵng. ..............................................15
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ..........................................................15
2.1.2. Cơ cấu tổ chức các phòng ban. ................................................................17
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại SeAbank – Chi nhánh Đà Nẵng trong
3 năm 2009-2011. ..............................................................................................17
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2009-2010. ..............................18



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

3.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại
chi nhánh. ..............................................................................................................46
3.2.1. Giảm chi phí phát hành và thanh toán thẻ ..............................................46
3.2.2. Giải pháp mở rộng mạng lưới chủ thẻ, khuyến khích mở tài khoản và
thanh toán qua Ngân hàng. ................................................................................46
3.2.3. Giải pháp về hoạt động makerting. ..........................................................48
3.2.4. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ. ...........................................................49
3.2.5. Giải pháp về nhân lực. .............................................................................50
3.2.6. Giải pháp mở rộng mạng lưới ĐVCNT và hệ thống máy ATM. ............52
3.2.7. Giải pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ. .......................................53
3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. ...55
3.3.1. Kiến nghị đôi với chính phủ. ...................................................................55
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Trung Ương..............................................56
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á. ...............................57
ẾT UẬN ..............................................................................................................58
TÀI IỆU THAM

HẢO ......................................................................................59

SVTH: Lê Ngọc Hoàn


Chuyên đề tốt nghiệp


nhiều vào sự sẵn sàng của ngân hàng trong việc cung cấp tín dụng, dịch vụ tiền gửi
và rất nhiều các dịch vụ tài chính khác.
Cùng với sự phát triển kinh tế –xã hội, nhu cầu đòi hỏi của KH ngày càng cao
trong sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Họ đòi hỏi từ phía ngân hàng những sản phẩm
chất lượng cao với nhiều tiện ích, lợi ích. Như vậy, nhu cầu cao của KH vừa là
thách thức vừa là căn cứ quan trọng đối với các ngân hàng trong việc hoàn thiện,
phát triển các dịch vụ mới.Trong đó, thẻ là một dịch vụ đang được ưa chuộng nhất
hiện nay trên thế giới và đem lại không ít những tiện ích vượt trội hơn hẳn so với
các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trước đó. Nó thể hiện sự thành
công to lớn trong việc ứng dụng những tiến bộ vượt bậc của ngành công nghệ thông
tin và điện tử viễn thông vào hoạt động ngân hàng.
Tại Việt nam, thẻ thanh toán đã được biết đến hơn 10 năm trước đây nhưng
phải đến năm 1996, thị trường thẻ mới trở nên sôi động khi có sự tham gia của
nhiều ngân hàng. Bởi lợi nhuận từ dịch vụ này cũng rất hấp dẫn đối với các ngân
hàng và đó chính là cơ hội để các NHTM Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh
với ngân hàng nước ngoài trong lĩnh vực mới mẻ này. Tuy nhiên, đây cũng là dịch
vụ đem lại không ít những khó khăn cho các ngân hàng Việt Nam.
Với mong muốn nâng cao sự hiểu biết của mình về một lĩnh vực hoạt động
mới mẻ và mang đầy yếu tố khoa học - kỹ thuật hiện đại của nghành ngân hàng, sau
thời gian thực tập, nghiên cứu tìm hiểu em đã quyết định chon đề tài: “ Giải pháp
đẩy mạnh hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á chi nhánh Đà Nẵng” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của thẻ ngân hàng, một công cụ thanh toán
không dùng tiền mặt hiện đại và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.
- Chuyên đề sẽ phân tích đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh
thẻ, nhưng kết quả đạ đực và những mặt còn hạn chế tại Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á-chi nhánh Đà Nẵng.
SVTH: Lê Ngọc Hoàn


Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-chi nhánh Đà Nẵng
Để hoàn thành đề tài này, em đã được sự hướng dẫn tận tình của cô Th.S Võ
Hoàng Diễm Trinh cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các cô chú, anh chị trong
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-chi nhánh Đà Nẵng. Trong quá trình làm đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô cùng những người quan tâm
đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn!

SVTH: Lê Ngọc Hoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
dữ liệu, kết quả trong chuyên đề là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Hoàn

SVTH: Lê Ngọc Hoàn


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

CHƯƠNG I. CƠ SỞ Ý UẬN VỀ THẺ THANH TOÁN



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

thẻ ngân hàng là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời
đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội. Tiếp
thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công
nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển. Cùng với mạng
lưới thành viên và KH phát triển hàng ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử
lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra
soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro. Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi
năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống
thanh toán toàn cầu. Đây là thành công đáng kể đối với một ngành kinh doanh mới
chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển
1.1.2.

hái niệm về thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành
bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ thẻ có thể
sử dụng để dùng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền và chuyển
khoản tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động.
1.1.3. Đặc điểm cấu trúc thẻ thanh toán.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ đã có những thay đổi khá lớn nhằm
tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng. Ngày nay với những thành tựu
công nghệ kĩ thuật vi điện tử, một số lạo thẻ được gắn them nhưng con chip điện tử
nhằm tăng khẳ năng ghi nhớ thông tin và tín bảo mật cho thẻ.
Hầu hết các loại thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều được làm bằng

đó thẻ được phân loại dựa theo một số tiêu chí sau:

 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật:
- Thẻ băng từ: Thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa
hai rãng thông tin ở mặt sau của thẻ. Loại thẻ này đươc sử dụng phổ biến cho đến
tận ngày nay tuy nhiên trong những năm gần đây loại thẻ này đã bị lợ dụng và lấy
cắp do thông tin trong thẻ không tự mã hóa được và có thể đọc được bởi các công
cụ vi tính hiện đại.
- Thẻ thông minh: là loại thẻ điện tử có gắn bộ vi xử lý chip. Là thế hệ mới nhất
của thẻ thanh toán, dựa trên kỹ thuật vi sữ lý tin học nhở thẻ có gắn chip điện tử có
cấu trúc như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh an toàn và sử dụng hiệu quả
hơn thẻ băng từ do chip có thẻ chứa thông tin gấp 80 lần so với dãy băng từ.

 Phân loại theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ giúp cho khác hàng sử
dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số loại tiền do
ngân hàng cấp tín dụng, thẻ này không chỉ lưu hành trong một quốc gia mà còn có
thể lưu hành trên toàn cầu.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch hoặc giải trí của
các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Dinner Clud, Amex...
SVTH: Lê Ngọc Hoàn

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

 Phân loại theo tính chất thanh toán.

không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặt trong
SVTH: Lê Ngọc Hoàn

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

lưu thông. Ở những nước phát triển, thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng số các phương tiện thanh toán. Nhờ vậy mà khối lượng cũng
như áp lực tiền mặt trong lưu thông giảm đáng kể
- Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hầu hết
mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện và thanh
toán trực tuyến (online) vì vậy tốc độ chu chuyển, thanh toán nhanh hơn nhiều so
với những giao dịch sử dụng tiền mặt. Thay vì thực hiện các giao dịch trên giấy tờ,
với giao dịch thẻ, mọi thông tin đều được xử lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận
tiện, nhanh chóng, góp phần tiết kiệm được chi phí cho xã hội, chi phí phát hành
tiền…giúp NHTW kịp thời có những chính sách tiền tệ và đưa ra những biện pháp
phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và xây dựng một hệ thống tài
chính vững mạnh.
- Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước: Trong thanh toán thẻ, các
giao dịch đều nằm dưới sự kiểm soát của ngân hàng. Nhờ đó các ngân hàng có thể
dễ dàng kiểm soát được mọi giao dịch, tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế của
nhà nước, thực hiện công bằng xã hội, thực hiện chính sách ngoại hối quốc gia
- Thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước: Sự tiện lợi mà thẻ mang lại
cho người sử dụng, ĐVCNT, ngân hàng… khiến cho ngày càng có nhiều người ưa
chuộng sử dụng thẻ như “chiếc ví đa năng”. Điều này làm cho thẻ trở thành công cụ
một công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước.

minh: Smarktin, Banknet và VNBC.
Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cũng cấp một dịch vụ thanh toán
có độ bảo mật cao tại đơn vị kinh doanh chấp nhận thẻ
Khách hàng không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn khi đi du lịch, mua
sắm hàng hóa, dịch vụ… điều này hạn chế được rủi ro mất cắp cũng như bảo quản.
Thường xuyên kiểm tra các khoản tiền đã được sử dụng qua thẻ giúp chủ thẻ
quản lý tốt túi tiền của mình và có kế hoạch chi tiêu hợp lí.
Khách hàng có số dư tài khoản không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức
lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Dễ dàng theo dõi và quản lý hiệu quả việc chi tiêu của người thân thông qua
phát hành thẻ phụ.
- Đối với doanh nghiệp.
Thẻ thanh toán giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
bằng cách giảm thiểu chi phí và thời gian trong việc trả lương. Các doanh nghiệp
chỉ cần đăng ký mở tài khoản cho nhân viên của mình tại ngân hàng và chuyển bảng
lương của doanh nghiệp vào mỗi kỳ phát lương cho ngân hàng, ngân hàng sẽ tự
động hoạch toán và chuyển số lương tương ứng vào tài khoản của từng nhân viên.

SVTH: Lê Ngọc Hoàn

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

Các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian do không phải trực tiếp phát lương
đến từng nhân viên như trước đây và hơn nữa khi thực hiện trả lương qua thẻ doanh
nghiệp cũng giảm được chi phí cho bộ máy phát lương, quản lý tốt ngân quỹ trong



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

Lắp đặt hệ thống máy ATM hay liên hệ với các ĐVCNT mới góp phần mở
rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mở
chi nhánh là tốn kém.

 Đối với NH thanh toán.
Trong quy trình thanh toán, NHPH thường mở tài khoản tại các ngân hàng
thanh toán cho việc tiện thanh toán. Điều này đã làm tăng lượng số dư tiền gửi và
nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán. Với các loại phí: phí rút tiền mặt, phi
đại lý thanh toán ngân hàng thu được một khoản thu tương đối ổn định.

 Đối với Cơ sở chấp nhận thẻ.
Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm
dịch vụ, giảm thiểu rủi ro và chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm,
tiền giả, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.
Đối với một số cơ sở, chấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng cũng là một
điều kiện để được hưởng những ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh
toán.
1.2. Hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại.
1.2.1. Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.
1.2.1.1. Tổ chức quốc tế.
Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng tham gia phát
hành và thanh toán thẻ quốc tế. Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ chức
thẻ VISA, tổ chức Mastercard, công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB,
công ty thẻ Dinner Clud.

1.2.1.5. Cơ sở chấp nhận thẻ.
Cơ sở chấp nhận thẻ là các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ có ký kết hợp
đồng với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán hàng hóa dịch vụ do
mình cung cấp bằng thẻ.
1.2.2. Quy trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.
1.2.2.1. Quy trình phát hành thẻ.
Sơ đồ quy trình phát hành thẻ.
Khách
hàng

(1)

Ngân hàng
phát hành
tiếp nhận hồ sơ

(2)

(6)
Giao nhận
thẻ mã PIN

Kiểm tra,
thẩm định
hồ sơ
(3)

(5)

SVTH: Lê Ngọc Hoàn

 Bước 5: Ngân hàng phát hành tiến hành in và phát hành thẻ. Bằng kỷ thuật
riêng, các thông tin cần thiết về chủ thẻ được in lên bề mặt thẻ và được mã hoá,
đồng thời ấn định mã pin cho chủ thẻ.
 Bước 6: Ngân hàng phát hành tiến hành giao thẻ cho khách hàng, đồng thời
cung cấp mã PIN và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.
1.2.2.2. Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ.
Đối với các loại thẻ khác nhau, cơ chế, phương thức và thậm chí là qui trình
thanh toán có thể có một số khác biệt nhất định, nhưng nhìn chung đều có những
điểm giống nhau cơ bản:

SVTH: Lê Ngọc Hoàn

Trang 10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

Sơ đồ quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng.
(9)

Ngân hàng
phát hành

Chủ thẻ
(10)
)

(1)

 Bước 2: CSCNT xem xét hạn mức thanh toán của thẻ và xin cấp phép
 Bước 3: Sau khi cấp phép đã hoàn thành,cơ sở chấp nhận thẻ lập hoá đơn
thanh toán thẻ cho chủ thẻ.
 Bước 4: Cơ sở chấp nhận thẻ gửi hoá đơn thanh toán cho ngân hàng thanh
toán trong vòng 4 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch.
 Bước 5: Tại ngân hàng thanh toán,khi tiếp nhận hoá đơn và bảng kê phải
kiểm tra tính hợp lệ các thông tin trên hoá đơn và tiến hành ngay việc ghi Nợ vào tài
khoản của mình và ghi Có vào tài khoản của CSCNT trong ngày.
 Bước 6: Ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu gửi đến trung tâm xử lý dữ liệu.
 Bước 7: Tại trung tâm sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu,phân loại để bù trừ giữa
các ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành đồng thời thực hiện báo Có và
báo Nợ trực tiếp cho các ngân hàng thành viên.
SVTH: Lê Ngọc Hoàn

Trang 11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

 Bước 8: Ngân hàng phát hành thẻ khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ
tiến hành thanh toán.
 Bước 9: Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành gửi sao kê chi tiêu báo
cho chủ thẻ các khoản đã sử dụng trong tháng và yêu cầu thanh toán.
 Bước 10: Chủ thẻ thanh toán nợ trực tiếp cho ngân hàng phát hành bằng tiền
mặt, chuyển khoản.
1.2.3. Rủi ro và biện pháp phòng ngừa trong hoạt động kinh doanh thẻ.
Kinh doanh là một ngành chứa đựng rất nhiều rũi ro, kinh doanh thẻ cũng không
nằm quy luật đó. Rũi ro và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong toàn bộ

khoản của chủ thẻ đã bị lợi dụng, NH chỉ phát hiện ra khi có sự liên hệ của chủ thẻ
thật do không nhận được thẻ hoặc tài khoản của chủ thẻ giảm.
 Rủi ro trong khâu thanh toán và sử dụng.
- Thẻ giả.
Thẻ được làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo
thông tin có được từ chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ bị mất cắp, thất lạc. Thẻ
giả được sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho chủ thẻ và các
NHPH.
- Thẻ bị mất cắp, thất lạc
Trong lưu hành thẻ, thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo kịp cho ngân hàng
dẫn đến thẻ bị người khác lợi dụng hoặc các tổ chức tội phạm mã hóa lại thẻ để thực
hiện các giao dịch. Các trường hợp này gây tổn thất cũng như rủi ro cho chủ thẻ và
NHPH.
- Thẻ được tạo băng từ giả
Đây là loại hình giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao, trên cơ sở thông tin khách
hàngtrên băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ. Các tổ chức tội phạm sử dụng
các phần mềm mã hóa tạo ra các băng từ giả trên thẻ và thực hiện các giao dịch.
Chính điều này đã dẫn đến rủi ro cho NHPH, ngân hàng thanh toán và chủ thẻ.
- Rủi ro về đạo đức
Loại rủi ro này xảy ra khi nhân viên cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ cố tình in
ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ cho khách hàng, các bộ
hóa đơn còn lại sẽ được giả mạo chữ ký của khách hàng đưa đến ngân hàng thanh
toán để yêu cầu ngân hàng chi trả. Thiệt hại rủi ro này có thể ảnh hưởng đến cả
NHPH và NHTT
1.2.3.2. Biện pháp phòng ngừa.
Tuân thủ hết sức chặt chẽ quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp thẻ, thanh toán,
cấp phát và các qui định có liên quan đến việc quản lý và kiểm soát rủi ro do việc sử
dụng thẻ gian lận, giả mạo.
SVTH: Lê Ngọc Hoàn


là SeABank) được thành lập năm 1994, hội sở chính đặt tại 25 Trần Hưng Đạo, Ba
Đình, Hà Nội. Là một trong những NHTM cổ phần có mặt sớm nhất tại Việt Nam,
SeABank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đạt được nhiều thành
công hết sức khả quan. Hiện nay, SeABank đã có gần 125 điểm giao dịch trên toàn
quốc.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao, SeABank đặc biệt mở rộng
mạng lưới kênh phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn. Qua việc hàng loạt chi
nhánh ở phía bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh; ở phía nam: Vũng
Tàu, Bình Dương, TPHCM; ở miền trung: Đà Nẵng và Nha Trang, nâng tổng số
điểm giao dich của SeABank trên toàn quốc là 125. Việc mở chi nhánh tại Đà Nẵng
của SeABank là rất quan trọng vì đây là chi nhánh đầu tiên tại miền Trung, nó đánh
dấu một bước phát triển mới nhằm phục vụ nhu cầu Tài chính– Ngân hàng đa dạng
của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại “khúc ruột” của Tổ quốc.
SeABank – Đà Nẵng được khai trương ngày 21 tháng 12 năm 2006 tại địa chỉ:
23 Nguyễn Văn Linh, phường Nam Dương – Quận Hải Châu. Đây là chiếc cầu nối
quan trọng của SeABank với 2 thị trường miền Bắc và miền Nam.
SeABank – Đà Nẵng là một ngân hàng mới nhưng được đánh giá có tốc độ
tăng trưởng nhanh về vốn, tài sản và mạng lưới cùng với định hướng phát triển kinh
doanh trên nền tảng định vị sự khác biệt về cấu trúc tổ chức, định hướng tới khách
hàng các sản phẩm dịch vụ được thiết kế phù hợp vời từng phân khúc mục tiêu,
thích nghi tính đa dạng của địa phương. SeABank đã nhanh chóng hội nhập và bắt
kịp ngay với thị trường kinh doanh tại Đà Nẵng. Ngay ngày đầu khai trương chi

SVTH: Lê Ngọc Hoàn

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Th.s Võ Hoàng Diễm Trinh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức các phòng ban.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh.
Giám đốc chi nhánh

TP Khách hàng
doanh nghiêp

CVQL Khách
hàng DNo

TP Quản trị và
hỗ trợ hoạt động

TP Khách hàng
cá nhân

CVQL
KH cá
nhân

Trưởng
quỹ

Trưởng
nhóm
Teller


Trang 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status