BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
HOÀNG THỊ HÒA
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO, TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG
CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU CAO SU SILICA NANOCOMPOZIT
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
1
Công trình được hoàn thành tại: Phòng Công nghệ Vật liệu Polyme và
Môi trường – Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Đỗ Quang Kháng, Viện Hóa học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam.
2. PGS. TS. Ngô Kế Thế, Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam.
Phản biện 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phản biện 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phản biện 3: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Mục tiêu nghiên cứu
Chế tạo ra được vật liệu cao su nanocompozit có tính năng cơ lý, kỹ thuật
phù hợp, đặc biệt có độ trong cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất giày thời trang và
một số ứng dụng khác.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tìm điều kiện tối ưu biến tính bề mặt nanosilica bằng hợp
chất silan bis-(3-(trietoxysilyl)-propyl)-tetrasulphit (TESPT).
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su nanocompozit từ CSTN, BR, EPDM
và blend của chúng với nanosilica chưa biến tính.
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su nanocompozit từ CSTN, BR, EPDM
và blend của chúng với nanosilica biến tính bằng TESPT.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng vật liệu cao su nanocompozit chế tạo
được để chế tạo sản phẩm ứng dụng trong thực tế.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận án
- Từ những kết quả nghiên cứu khả năng gia cường nanosilica và nanosilica biến
tính silan (TESPT) cho CSTN, BR, EPDM, blend CSTN/BR, EPDM/BR,
EPDM/LDPE cho thấy, đối với các cao su, nhất là cao su có tính năng cơ học cao như
CSTN, nanosilica khó phân tán đến kích thước cỡ 100nm. Trong khi đó, trong các
cao su blend như blend trên cơ sở CSTN/BR và EPDM/LDPE, nanosilica phân tán
khá đều đặn ở kích thước dưới 100nm.
- Hàm lượng nanosilica tối ưu đối với mỗi loại cao su khác nhau thì khác nhau,
trong khi hàm lượng nanosilca tối ưu gia cường cho CSTN khoảng 3pkl thì với BR là
20pkl và EPDM tới 30pkl.
- Bằng phương pháp trộn kín ở trạng thái nóng chảy đã chế tạo ra được vật liệu
cao su nanocompozit trên cơ sở cao su EPDM và blend EPDM/LDPE có tính năng cơ
lý, kỹ thuật khá cao, bền nhiệt, bền môi trường và đặc biệt có độ trong cao, đáp ứng
3
yêu cầu để làm đế giày thời trang và các sản phẩm cao su kỹ thuật có yêu cầu độ
nano và cải thiện rõ rệt tính chất của vật liệu đặc biệt là khi nanosilica được
biến tính.
4
Chương 2 : THỰC NGHIỆM
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Nanosilica là loại Reolosil của công ty hóa chất Akpa (Thổ Nhĩ Kỳ)
- Silan : Bis-(3-trietoxysilylpropyl) tetrasulphit (TESPT) của Trung Quốc
- Các loại cao su: Cao su thiên nhiên (CSTN) SVR 3L của công ty cao su Đồng
Nai, Cao su etylen-propylen-dien đồng trùng hợp (EPDM) là loại NDR 37060
của Công ty hóa chất Dow (Dow Chemical Company), Cao su butadien (BR) là
loại BR01 của công ty BST Elastomers Co.Ltd. (Thái Lan).
- Polyetylen tỷ trọng thấp (LDPE) là loại Lotrene 13031 – 9 của hãng Qatar
Petrochemical Company.
- Các phụ gia gồm: polyetylen glycol (PEG) Dicumyl peroxide (DCP), xúc tiến
DM, xúc tiến D, phòng lão A, phòng lão D (Trung Quốc), chất tương hợp VLP
của hãng Mitsui Chemical America, Inc, Lưu huỳnh của hãng Sae Kwang
Chemical IND. Co. Ltd (Hàn Quốc), Oxit kẽm Zincollied của Ấn Độ, Axit stearic
của PT. Orindo Fine Chemical (Indonesia)
- Các hóa chất khác: Axit axetic của Trung Quốc, etanol 96% của Việt Nam.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Biến tính nanosilica bằng TESPT
Quá trình biến tính nanosilica bằng bis-(3-trietoxysilylpropyl)
tetrasulphit được thực hiện trong dung dịch etanol 96%. Các phản ứng tiến hành
trong dung dịch được điều chỉnh pH = 4 ÷ 5 chứa 0,5; 1; 2; 4% silan theo khối
lượng. Thời gian phản ứng lần lượt là 1, 2, 4 và 8 giờ. Nhiệt độ của phản ứng
được khảo sát lần lượt ở 200C, 250C, 30°C, 350C, 400C, 50°C và 70°C.
2.2.2. Phương pháp chế tạo mẫu
như với mẫu cao su butadien.
2.2.3. Phương pháp và thiết bị khảo sát quá trình biến tính bề mặt nanosilica
Sản phẩm của quá trình silan hóa nanosilica được khảo sát bằng phổ hồng
ngoại FT-IR và phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng (TGA), Kích thước và
độ phân bố hạt xác định qua tán xạ laser trên thiết bị Horiba Partica LA-950
(Mỹ, cấu trúc hình thái của nanosilica được khảo sát bằng kính hiển vi điện tử
truyền qua (TEM).
2.2.4. Các phương pháp xác định cấu trúc và tính chất của vật liệu
Tính chất cơ học: được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam:
Độ bền kéo đứt TCVN 4509:2006, Độ cứngTCVN 1595-1:2007, Độ mài
mòn:TCVN 1594-87 . Cấu trúc hình thái được xác định bằng SEM, FESEM,
khả năng bền nhiệt của vật liệu đánh giá bằng phương pháp nhiệt trọng lượng
(TGA), độ trong của vật liệu được đánh giá thông qua độ truyền qua của vật
liệu trong vùng ánh sáng 400 – 800 nm, hệ số già hóa của vật liệu cao su blend
theo TCVN 2229-2007. Nhiệt độ thủy tinh hóa, modul tích trữ, hệ số tổn hao cơ
học tanδ của vật liệu được xác định bằng phương pháp phân tích cơ - nhiệt
động.
6
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Xác định điều kiện tối ưu biến tính bề mặt nanosilica bằng TESPT
Điều kiện silan hóa bề mặt nanosilica bằng TESPT tối ưu: đã được xác
định là nồng độ dung dịch silan 2% trong etanol, thời gian xử lý 4 giờ và nhiệt
độ phản ứng là 300C. Khi đó lớp phủ silan trên bề mặt nanosilica có hàm lượng
3,04%.
TG%
100
90
1104
4000
3500
3000
2500
2000
1500
1000
500
88
0
-1
0
Số sóng (cm )
độ phân bố kích thước hạt và kích thước hạt trung bình của nanosilica giảm đi
đáng kể (từ 0,97 µm xuống còn 0,17 µm).
Hình 3.10: Phân bố kích thước hạt Hình 3.11: Phân bố kích thước hạt
của nanosilica trước khi biến tính
của naosilica sau khi biến tính
7
Ảnh hưởng của quá trình biến tính tới bề mặt hạt nanosilica:
a) Nanosilica chưa biến tính
b) Nanosilica biến tính TESPT
Hình 3.12: Ảnh TEM bề mặt hạt nanosilica trước
và sau khi biến tính bằng TESPT
3.2. Nghiên cứu khả năng gia cường của nanosilica cho cao su thiên nhiên
3.2.1. Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica đến tính năng cơ lý của vật liệu
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica tới tính chất cơ học của
vật liệu trên cơ sở CSTN
Mẫu
Độ bền
kéo đứt
(MPa)
Độ dãn Độ dãn
Độ mài mòn Độ cứng
18,66
725
14
0,84
38,5
M2
3
19,43
751
14
0,77
39,1
M3
5
15,78
11
0,82
39,0
M2-BT
3
23,41
768
12
0,73
39,6
M3-BT
5
20,50
756
13
a. CSTN/3pkl nanosilica chưa biến b. CSTN/3pkl nanosilica bt TESPT
tính,
Hình 3.13: Ảnh FESEM bề mặt cắt CSTN/3 pkl nanosilica
Nanosilica phân tán trong vật liệu cao su ở dưới dạng tập hợp, có kích thước
lớn hơn 100 nm.
3.2.3. Ảnh hưởng của nanosilica đến tính chất nhiệt của vật liệu
Bảng 3.2: Kết quả phân tích TGA của các mẫu vật liệu từ CSTN và CSTN với
nanosilica biến tính TESPT và không biến tính
Mẫu vật liệu
CSTN
CSTN/3
nanosilica
pkl
CSTN/3
pkl
nanosilica bt bằng
TESPT
Nhiệt độ
bắt đầu
phân hủy
(oC)
Nhiệt độ
phân hủy
363,45
72,05
11,23
Nhiệt độ phân hủy mạnh nhất cao hơn 5,27oC so với vật liệu không biến tính.
9
3.2.4. Đánh giá độ trong của vật liệu: Đạt yêu cầu làm vật liệu cao su trong
truyền thống.
3.3. Nghiên cứu khả năng gia cường của nanosilica cho cao su butadien
3.3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica tới tính chất cơ học của vật liệu
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica chưa biến tính tới tính
chất cơ học của vật liệu từ cao su butadien
Hàm lượng
nanosilica
(pkl)
Độ bền kéo
khi đứt
(MPa)
Độ dãn dài
khi đứt
(%)
0,85
40
3
4,1
305
16
0,89
43
5
4,3
310
17
0,90
45
7
0,91
53
20
12,3
525
18
0,89
55
25
12,0
480
19
0,91
58
Vật liệu BR/silica nanocompozit có tính chất cơ học được cải thiện rõ rệt,
Tổn hao khối
lượng đến
600oC (%)
Tốc độ
phân hủy
(%/phút)
BR
395
463,2
99,17
16,47
BR/20%
nanosilica
416,8
465,8
87,86
14,62
mẫu
0,158
0,290
0.345
0.440
BR gốc
0,320
0,405
0,489
0,561
BR/nanosilica
0,259
0,332
0,416
0,477
a
b
Hình 3.24: Ảnh FESEM mặt cắt mẫu EPDM/30 pkl nanosilica.
a. Nanosilica chưa biến tính, b. Nanosilica đã biến tính
Nanosilica phân tán ở kích thước lớn hơn 100nm.
3.4.3. Ảnh hưởng của nanosilica tới tính chất nhiệt của vật liệu
Bảng 3.10: Kết quả phân tích TGA của các mẫu vật liệu EPDM, EPDM với
nanosilica biến tính và chưa biến tính
Nhiệt độ
bắt đầu
phân hủy
(oC)
Nhiệt độ
phân hủy
mạnh nhất
(oC)
Tổn hao khối
lượng đến
600oC (%)
Tốc độ
phân hủy
nhiệt
(%/phút)
12,78
Mẫu vật liệu
Nhiệt độ bắt đầu phân hủy đạt 260,400C (tăng 5,120C), nhiệt độ phân hủy
mạnh nhất đạt 375,660C (tăng 7,510C) khi vật liệu được gia cường nanosilica.
Khi nanosilica được biến tính, nhiệt độ bắt đầu phân hủy tăng 4,930C, nhiệt độ
12
phân hủy mạnh nhất tăng 4,080C, tốc độ phân hủy nhiệt chậm hơn 0,88%/phút
so với vật liệu sử dụng nanosilica không biến tính.
3.4.4. Đánh giá độ trong của vật liệu
Bảng 3.11: Độ truyền qua của các mẫu vật liệu EPDM, EPDM với
nanosilica biến tính và chưa biến tính
Bước sóng
420 nm
500 nm
600 nm
700 nm
Vật liệu cao su trong mẫu
0,158
0,585
Vật liệu
EPDM/nanosilica
biến tính
chưa
EPDM/nanosilica biến tính
TESPT
Vật liệu tạo thành có độ trong tốt, đảm bảo yêu cầu để chế tạo các sản phẩm
cao su có độ trong cao. So với vật liệu cao su mẫu, vật liệu thu được có độ trong
tốt hơn từ 1,3 đến 2,9 lần.
3.5. Nghiên cứu khả năng gia cường của nanosilica cho cao su blend
3.5.1. Nghiên cứu khả năng gia cường của nanosilica cho cao su blend CSTN/BR
3.5.1.1. Nghiên cứu chế tạo blend CSTN/BR
Trên cơ sở đơn pha chế cơ bản từ CSTN, thay thế CSTN bằng BR từ 10
đến 100 pkl và tiến hành chế tạo cao su blend. Từ kết quả khảo sát ảnh hưởng
của tỷ lệ CSTN/BR đến tính chất cơ lý của vật liệu, chọn được tỉ lệ phù hợp là
CSTN/BR(75/25).
3.5.1.2. Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica đến tính tính chất cơ học của vật
liệu cao su blend trên cơ sở CSTN/BR
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica tới tính chất cơ học
của vật liệu cao su blend CSTN/BR
Hàm lượng
nanosilica (pkl)
Độ bền kéo khi
680
13,0
0,903
45,1
3
12,75
684
13,9
0,904
47,3
5
13,50
689
14,8
0,905
12
15,13
702
17,5
0,908
54,0
14
13,77
690
19,5
1,000
55,2
16
12,51
675
Nanosilica
không bt
15,13
702
17,5
0,908
54,0
Nanosilica bt
TESPT
16,31
715
15,0
0,903
54,0
Nanosilica bt
trực tiếp 5%
TESPT
blend CSTN/BR
Tốc độ
mất khối
lượng
(%/phút
)
Tổn
hao
khối
lượng
tới
6000C
(%)
-
-
92,84
16,47
-
-
99,17
370,
8,34
434,0
5,41
87,73
CSTN/BR/nanosili
ca bt tại chỗ với
TESPT
315
372,
3
8,20
434,5
5,43
87,00
Nhiệt
độ bắt
đầu
phân
CSTN/BR/nanosili
ca
Mẫu vật liệu
Nhiệt
Tốc độ độ
mất khối phân
lượng
hủy
(%/phút) mạnh
2 (oC)
Trong blend, nhiệt độ phân hủy mạnh nhất của CSTN và BR tiến lại gần
nhau hơn, điều đó đã thể hiện hai cao su này tương hợp nhau một phần. Đặc
biệt là mẫu vật liệu có thêm 12 pkl nanosilica biến tính bằng TESPT và biến
tính tại chỗ với 5% TESPT (so với nanosilica). Như vậy, nanosilica biến tính
TESPT có tác dụng làm CSTN và BR tương hợp nhau tốt hơn. Các kết quả còn
cho thấy một điều là nanosilica có tác dụng làm tăng độ bền nhiệt cho blend
CSTN/BR (nhiệt độ bắt đầu phân hủy tăng 11oC và 14oC) do tác dụng che chắn
của nanosilica.
15
3.5.1.6. Phân tích cơ nhiệt động (DMA)
Phân tích cơ nhiệt động được thực hiện thực hiện trên máy DMA 8000 của
hãng PerkinElmer trong khoảng nhiệt độ từ -120oC đến 20oC. Sự biến đổi hệ số
tgδ và modul tích trữ (E’) được biểu thị trên hình 3.37 và 3.38.
Hình 3.38: Biểu đồ biến đổi của modul
tích trữ theo nhiệt độ
CSTN/BR-1: Cao su blend CSTN/BR
(75/25) gia cường nanosilica; CSTN/BR-2:
Cao su blend CSTN/BR (75/25) gia cường
nanosilica biến tính TESPT
CSTN/BR-1: Cao su blend CSTN/BR
(75/25) gia cường nanosilica; CSTN/BR2: Cao su blend CSTN/BR (75/25) gia
cường nanosilica biến tính TESPT
So sánh pic tgδ của mẫu CSTN/BR-1 và CSTN/BR-2 có thể thấy, CSTN/BR-2
có pic tgδ thấp hơn và hẹp hơn chứng tỏ khi nanosilica được biến tính bằng
TESPT, hiệu quả gia cường tốt hơn so với nanosilica không biến tính. So sánh giữa
giá trị E’ của CSTN/BR-1 và CSTN/BR-2 có thể thấy, khi nanosilica được biến
tính bằng TESPT, giá trị modul tích trữ của vật liệu cao hơn.
3.5.1.7. Đánh giá độ trong của vật liệu
Bảng 3.16: Độ truyền qua của các mẫu vật liệu blend CSTN/BR blend
CSTN/BR với nanosilica biến tính và không biến tính
Bước sóng
420 nm
500 nm
600 nm
700 nm
0,0076
0,0088
0,0300
0,0500
Vật liệu
16
So sánh với độ trong của vật liệu từ cao su thiên nhiên, có thể thấy độ trong
của vật liệu đã được cải thiện hơn khi thay thế 25 pkl CSTN bằng cao su
butadien. Tuy nhiên, so sánh với vật liệu cao su mẫu, độ trong này vẫn ở mức
thấp, chỉ đáp ứng yêu cầu sản xuất cao su trong truyền thống.
3.5.2. Nghiên cứu khả năng gia cường của nanosilica cho blend EPDM/BR
3.5.2.1. Nghiên cứu chế tạo blend EPDM/BR
Khi thay thế EPDM bằng BR để chế tạo blend thấy rằng ở tỷ lệ EPDM/BR
70/30 hai cấu tử này hòa trộn với nhau khá tốt, chính vì vậy mà tính chất cơ học
của vật liệu có phần vượt trội hơn ở các tỷ lệ khác. Từ kết quả này, tỷ lệ
EPDM/BR là 70/30 được chọn để nghiên cứu tiếp
3.5.2.2. Ảnh hưởng của chất tương hợp tới tính chất cơ học của vật liệu
Để tăng khả năng tương hợp của EPDM và BR, chất tương hợp VLP được sử
dụng để phối trộn tạo blend. Khi có thêm chất tương hợp VLP, độ bền kéo đứt,
bền mài mòn và độ dãn dài tương đối khi đứt của vật liệu được cải thiện rõ rệt.
Đặc biệt ở mẫu có hàm lượng VLP là 2% so với polyme.
3.5.2.3. Ảnh hưởng của quá trình biến tính tới tính chất nhiệt của vật liệu
395,12
-
99,96
99,81
99,64
298,12
392,15
-
99,54
280,33
395,00
372,68
463,20
402,12
-
99,23
99,17
3.5.2.4. Cấu trúc hình thái của vật liệu EPDM/BR
Trên hình 3.39 - 3.41 là ảnh SEM bề mặt gãy của một số mẫu vật liệu tiêu
biểu trên cơ sở blend của EPDM/BR và các phụ gia.
EPDM
0,99
0,96
EPDM/BR (90/10)
0,93
0,90
EPDM/BR (70/30)
0,92
0,89
EPDM/BR/VLP
0,94
0,91
(70/30/2)
EPDM/BR (50/50)
0,85
0,80
BR
0,82
0,80
Trong khoảng hàm lượng BR nhỏ hơn hoặc bằng 30% hệ số già hóa giảm
chậm, do ở tỷ lệ EPDM/BR là 70/30 hai vật liệu này có khả năng hòa trộn vào
nhau tốt hơn.
3.5.2.6. Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica tới tính chất cơ học của vật liệu
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica tới tính chất cơ học của blend
EPDM/BR (70/30)
Hàm lượng
nanosilica
(pkl)
Độ bền kéo
280
315
340
390
420
450
20
21
21
22
22
23
0,950
0,946
0,938
0,925
0,921
0,918
62
63
63
64
64
65
30
TESPT, nhưng với các giá trị lớn hơn. Tại hàm lượng tối ưu là 30 pkl
nanosilica, độ bền kéo khi đứt tăng lên 14,1% so với nanosilica chưa biến tính.
3.5.2.7. Cấu trúc hình thái của vật liệu
Nanosilica đều phân tán trong nền cao su blend dưới dạng các tập hợp có
kích thước trên 100 nm
a
b
Hình 3.42: Ảnh FESEM EPDM/BR/nanosilica (70/30/30)
(a. nanosilica chưa biến tính b. nanosilica biến tính TESPT)
3.5.2.8. Tính chất nhiệt của vật liệu trên cơ sở blend EPDM/BR
Bảng 3.23: Kết quả phân tích TGA của các mẫu vật liệu
Mẫu vật liệu
EPDM/BR/VLP
EPDM/BR /30pkl
nanosilica
EPDM/BR /30pkl
nanosilica bt
Nhiệt độ bắt
đầu phân
hủy (oC)
Nhiệt độ
phân hủy
mạnh nhất
(oC)
13,32
78,55
Từ kết quả phân tích nhiệt có thể thấy, khi được gia cường bằng nanosilica, tính
chất nhiệt của blend EPDM/BR được cải thiện. Nhiệt độ phân hủy mạnh nhất tăng mạnh
(7,850C với nanosilica chưa biến tính và 14,350C với nanosilica biến tính). Tuy nhiên,
vật liệu sử dụng nanosilica biến tính bằng TESPT, có nhiệt độ phân hủy mạnh nhất cao
hơn, nhưng tốc độ phân hủy nhiệt và tổn hao khối lượng lại cao hơn so với vật liệu sử
dụng nanosilica chưa biến tính (tương ứng 0,53%/phút và 2,66%).
19
3.5.2.9. Phân tích DMA
0.9
2.00E+009
EPDM/BR(70/30)
EPDM/BR/nanosilica (70/30/30)
tg
EPDM/BR/nanosilica bt(70/30/30)
EPDM/BR/nanosilica (70/30/30)
-120
40
-100
-80
-60
-40
-20
0
20
0
Nhieät ñoä ( C)
0
Nhieät ñoä C
Hình 3.47: Biểu đồ biến đổi tgδ theo Hình 3.48: Biểu đồ biến đổi modul
nhiệt độ của một số mẫu vật liệu từ tích trữ theo nhiệt độ của một số vật
blend EPDM/BR, blend EPDM/BR
0.440
EPDM/BR gốc
0,004
0,001
0,024
0,068
EPDM/BR/nanosilica
0,003
0,008
0,020
0,057
EPDM/BR/nanosilica biến tính
0,004
0,008
0,023
18
1,035
60
5
7,3
260
19
1,045
61
10
8,4
283
22
1,047
63
32
-
67
30
12,3
370
43
-
69
100
16,0
625
-
-
88
270,15
366,12
99,76
LDPE
277,23
352,02
99,74
Vật liệu blend trên cơ sở EPDM biến tính bằng LDPE có khả năng bền nhiệt
tốt hơn EPDM không biến tính.
3.5.3.3. Cấu trúc hình thái của vật liệu
Hình 3.49: Ảnh SEM bề mặt gãy
mẫu blend EPDM/LDPE (80/20)
21
bề mặt gãy của vật liệu blend trên cơ sở EPDM/LDPE (80/20) có cấu trúc
đồng nhất, không thấy có sự phân pha.
3.5.3.4. Hệ số già hóa của vật liệu trên cơ sở EPDM, LDPE và blend của chúng
Bảng 3.27: Hệ số già hóa của một số vật liệu trên cơ sở EPDM, LDPE và blend
của chúng trong không khí và trong dung dịch NaCl 10%
Vật liệu
Độ cứng
(Shore A)
0
5
10
15
20
9,5
10,2
11,3
12,2
13,1
332
350
390
440
480
25
25
26
26
27
1,07
1,06
440
29
1,25
71
Khi hàm lượng nanosilica tăng, lúc đầu độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi đứt
và độ bền mài mòn của vật liệu tăng lên và đạt cực đại (độ bền kéo là 13,8 MPa,
độ dãn dài khi đứt là 490 %) tại giá trị hàm lượng nanosilica khoảng 25 pkl còn
độ bền mài mòn đạt cực đại tại hàm lượng nanosilica khoảng 10 pkl với độ mài
mòn tương ứng là 1,05 cm3/1,61 km. Sau đó khi hàm lượng nanosilica tiếp tục
tăng lên cho đến 25 pkl, độ bền mài mòn thay đổi không nhiều, qua hàm lượng
này, độ bền mài mòn giảm nhanh.
22
3.5.3.6. Ảnh hưởng của việc biến tính bề mặt nanosilica tới tính chất cơ học của vật liệu
cao su blend trên cơ sở EPDM/LDPE
Bảng 3.29: Ảnh hưởng của việc bt bề mặt nanosilica tới tính năng cơ học của vật liệu
blend EPDM/LDPE, EPDM/LDPE với nanosilica biến tính và không biến tính
Tính chất Độ bền
kéo đứt
Mẫu vật liệu
(Mpa)
EPDM/LDPE
EPDM/LDPE/25 pkl
nanosilica
EPDM/LDPE/25 pkl
nanosilica bt
EPDM/LDPE/25 pkl
nanosilica bt tại chỗ
69
14,4
531
26
1,03
68
14,3
525
27
1,04
68
3.5.3.7. Cấu trúc hình thái của vật liệu cao su nanocompozit trên cơ sở blend
của EPDM/LDPE và nanosilica
Hình 3.50: Ảnh FESEM bề mặt
cắt của blend
EPDM/LDPE/Nanosilica
(80/20/25)
a. EPDM/LDPE/Nanosilica đã biến
EPDM/LDPE (80/20)
270,15
366,12
99,76
17,62
EPDM/LDPE/Nanosili
ca
275,12
370,3
83,50
14,85
(80/20/25)
EPDM/LDPE/Nanosilica
281,15
371,32
79,96
12,33
đã bt TESPT (80/20/25)
EPDM/LDPE/Nanosilica
bt tại chỗ TESPT
283,20
372,00
79,00
11,95
(80/20/25/2)
Từ những kết quả trên cho thấy, quá trình biến tính EPDM bằng LDPE cũng
như biến tính blend EPDM/LDPE bằng nanosilica đã làm tăng độ bền nhiệt của
vật liệu song không nhiều.
3.5.3.9. Phân tích DMA một số mẫu vật liệu trên cơ sở blend EPDM/LDPE
0
1.00E+009
EPDM/LDPE(80/20)
0.0
0.00E+000
-120-110-100-90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50
-120
0
Nhieät ñoä C
-100
-80
-60
-40
-20
0
20
Vật liệu cao su trong mẫu
0,158
0,290
0.345
0.440
EPDM/LDPE gốc
0,151
0,282
0,342
0,423
EPDM/LDPE /nanosilica
0,123
0,231
0,282
0,351