Luận văn hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại công ty CP dịch vụ lữ hành quốc tế việt nam - Pdf 37

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

mục lục
Lời cảm ơn
mở đầu......................................................................................................................3
Chơng 1. Khái quát về Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế
Việt Nam...................................................................................................................6
1.1. Sự ra đời của Công ty...................................................................................6
1.2. Cơ cấu tổ chức và lực lợng lao động của Công ty......................................7
1.2.1. Sơ đồ tổ chức...........................................................................................7
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty..............................8
1.2.3. Lực lợng lao động của Công ty.................................................................11
1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.........................................................12
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty.................................13
Chơng 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty Cổ
phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam...........................................................18
2.1. Thị trờng khách của Công ty.....................................................................18
2.1.1. Thị trờng hiện tại..................................................................................18
2.1.2. Thị trờng mục tiêu và tiềm năng...........................................................19
2.1.3. Nguồn khách của Công ty.....................................................................21
2.1.4. Cơ cấu và số lợng khách của Công ty...................................................22
2.1.4.1. Số lợng khách.......................................................................................22
2.1.4.2. Cơ cấu khách........................................................................................24
2.2. Sản phẩm kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ
hành Quốc tế Việt Nam.........................................................................................26
2.3. Các chính sách kinh doanh của Công ty..................................................28
2.3.1. Chính sách sản phẩm............................................................................29
2.3.2. Chính sách giá cả...................................................................................32
2.3.3. Chính sách phân phối............................................................................32

Kết luận...............................................................................................................52
Tài liệu tham khảo.......................................................................................53

2


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch đã và đang trở trở thành một hoạt động phổ biến mang tính xã hội
hoá cao ở nhiều quốc gia. Việt Nam là một nớc có nhiều tiềm năng để phát triển
hoạt động du lịch với tài nguyên thiên nhiên phong phú, phong cảnh đẹp đã thu hút
đợc rất nhiều du khách. Nắm bắt đợc lợi thế đó du lịch đã đợc nhà nớc chú trọng
đầu t và phát triển. Trong những năm gần đây nhờ thực hiện đắn chính sách đổi
mới về kinh tế, đời sống nhân dân trong nớc đã đợc nâng nên rõ rệt, chuyển sang
tích luỹ để dành quỹ phục vụ mục đích đi thăm quan, du lịch trong và ngoài nớc.
Thực tế mấy năm gần đấy số lợng khách du lịch trong và ngoài nớc ngày càng tăng
không phân biệt thành phần và trình độ.
Khi du lịch phát triển, hoạt động kinh doanh cũng sôi động lên, nhiều doanh
nghiệp kinh doanh du lịch ra đời, một số công ty đã gặt hái đợc nhiều thành công,
tìm đợc vị trí kinh doanh du lịch của mình trên thị trờng, họ dã thu hút đợc lợng
khách du lịch, mang lại lợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp, giải quyết đợc nhiều
công ăn việc làm cho xã hộiSở dĩ đạt đ ợc thành công đó là do nắm vững đợc cơ
chế thị trờng, có vốn kinh doanh, có đội ngũ lao động trình độ, nhiều kinh nghiệm.
Nhng những năm gần đây do ảnh hởng của của cuộc khủng hoảng kinh tế, dịch
bệnh... ngành du lịch đang phải đối mặt với nhiều thử thách. Nhiều doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành đã phá sản hoặc cắt giảm phạm vi hoạt động, tinh giảm đội ngũ

- Rút ra đợc những bài học kinh nghiệm và tìm ra nguyên nhân dẫn tới sự
thành công đáng khâm phục của Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
trong tơng lai.
3. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Do thời gian có hạn và một số
khảo sát, nghiên cứu không thuộc chuyên môn của em nên em đã lựa chọn phơng
pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp.
- Phơng pháp quan sát không tham dự: Thu thập số liệu nhng lại không trực
tiếp tham gia vào quá trình tổ chức các hoạt động của chơng trình du lịch.
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2009
+ Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007 và 2008
5. Bố cục của khóa luận
Bố cục của khóa luận gồm 4 phần:
4


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

A. Mở đầu
B. Nội dung
Chơng 1. Khái quát về Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt
Nam.
Chơng 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty
Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam.
Chơng 3. giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của
Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam.

nghiệp và các quy định khác của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Viet Nam International Tourist Services Joint Stock
Company.
- Tên viết tắt: Vina Tourist
- Trụ sở công ty: Số 252, phố Định Công, phờng Định Công, quận Hoàng
Mai, Hà Nội.
- Điện thoại: (84-4) 36401266
- Fax: (84-4) 36404686
6


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

- Email: [email protected]
- Website: http://www.vinatourist.com.vn
- Mã số thuế: 0102756557
- Số đăng ký kinh doanh: 0103024746
Những ngành nghề đăng ký kinh doanh:
+ Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế.
+ Đại lý bán vé máy bay, dịch vụ t vấn làm Visa - hộ chiếu.
+ Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch
+ Kinh doanh vận chuyển hành khách bằng ô tô
+ Kinh doanh phục vụ khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ và các dịch vụ phục vụ
khách du lịch, kinh doanh dịch vụ ăn uống ( Không bao gồm kinh doanh phòng hát
karaoke, quán bar, vũ trờng).
+ Mua bán, sửa chữa, bảo dỡng ô tô, mô tô, xe có động cơ khác, xe đạp.
Tuy mới đợc thành lập cha lâu nhng Công ty Cổ phần Dịch vụ Lữ hành Quốc


Inbound

điều
hành

Phòng
du lịch

Phòng kế
toán

outbound

sales &
marketing

nội địa

hướng
dẫn

điều
hành

Nhìn vào sơ đồ có thể thấy Công ty Dịch vụ lữ hành Quốc tế Việt Nam có cơ
cấu tổ chức khá gọn nhẹ và hiệu quả phù hợp với yêu cầu kinh doanh thực tế của
mình. Đây là một Công ty kinh doanh độc lập chịu sự quản lý trực tiếp của Hội
đồng quản trị Công ty. Bên cạnh đó, giữa các phòng chuyên môn vẫn có mối quan
hệ trao đổi phân công công việc, giúp đỡ giữa các bộ phận với nhau.

xúc với khách hàng trực tiếp hoặc gián tiếp qua mail, điện thoại, th tay... Một
nhiệm vụ quan trọng nữa của các nhân viên trong bộ phận Marketing đó là bán các
chơng trình du lịch của Công ty trực tiếp với khách hàng hoặc qua mạng internet.
- Bộ phận hớng dẫn viên: Bộ phận hớng dẫn chịu trách nhiệm điều động, bố
trí hớng dẫn viên cho các chơng trình du lịch cụ thể dựa trên sự sắp xếp của phòng
hiều hành, xây dựng và phát triển đội ngũ hớng dẫn viên cho Công ty...Đây là bộ
phận đại diện trực tiếp cho Công ty trong mối quan hệ với các khách du lịch.
- Phòng kế toán
9


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán là tổ chức thực hiện các chơng trình tài
chính kế toán nh theo dõi, ghi chép thu chi theo đúng chế độ kế toán của Nhà nớc,
theo dõi tình hình sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp, thực hiện các chế độ
báo cáo tài chính định kỳ.
Ngoài ra phòng kế toán còn chịu trách nhiệm các vấn đề về các vấn đề tài
chính phát sinh trong quá trình thực hiện chơng trình du lịch với sự hỗ trợ từ các bộ
phận nghiệp vụ khác trong công ty.
Phòng kế toán của Công ty có 2 nhân viên:
- Kế toán trởng: chuyên trách về kế toán thuế
- Kế toán viên: thu ngân và kế toán tổng hợp
Kế toán trởng chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ cho nhân viên kế
toán. Chấp hành chế độ kế toán thống kê định kỳ, bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán
theo chế độ lu trữ.
- Bộ phận hành chính
Thực hiện các quy chế, nội quy, khen thởng, kỷ luật, chế độ tiền lơng, đảm

nhau. Đó là sự kết hợp hài hòa, hợp lý trong công việc để tạo nên sự thành công
trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Sau khi bán chơng trình, cung
cấp các dịch vụ cần thiết phục vụ nhu cầu của khách, qua mỗi chuyến đi nhân viên
sẽ rút ra đợc những kinh nghiệm quý báu, xem những dịch vụ gì đợc khách thích và
không thích để báo cho phòng dịch vụ và phòng điều hành rút kinh nghiệm thuyết
phục khách trở lại với công ty trong những tour du lịch khác.
1.2.3. Lực lợng lao động của Công ty
Hiện nay Công ty gồm có 20 nhân sự. Cơ cấu phân bố theo bảng sau:
Bảng 1.2. Số lợng lao động trong công ty

STT

1
2
3
4
5
6
7

Bộ phận

Ban giám đốc
Điều hành
Sales & Marketing
Hớng dẫn
Vận chuyển
Kế toán
Hành chính


ngữ
Số lợng
%
01 5%

01
03
01

5%

Một ngoại
ngữ
Số lợng
%
02 10%
03 15%
03 15%
02 10%
05 25%
02 10%
01
5%


Khóa luận tốt nghiệp
Tổng cộng

Đại học Dân Lập Đông Đô
20


1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp bao gồm tất cả các phơng
tiện vật chất và t liệu lao động để sản xuất ra toàn bộ sản phẩm dịch vụ cho khách
du lịch. Việc đầu t cơ sở vật chất hợp lý một mặt giúp các doanh nghiệp lữ hành
tiết kiệm đợc chi phí, mặt khác giúp doanh nghiệp lữ hành có điều kiện làm bằng
chứng vật chất hữu hình hoá sản phẩm của doanh nghiệp để hạn chế rủi ro đối với
khách hàng và góp phần thu hút khách hàng. Ngoài ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
đại còn là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh điều
12


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

kiện lao động và năng suất làm việc cho doanh nghiệp. Cở sở vật chất kỹ thuật là
điều kiện tối quan trọng để doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành.
a) Thiết bị văn phòng
- 5 máy tính để bàn, nối mạng Internet ADSL
- 2 máy in đa chức năng: In - Copy- Fax - Scan - Phone
- 3 máy tính xách tay
- Điện thoại cố định, điện thoại di động
- Bàn làm việc, tủ hồ sơ và các trang thiết bị văn phòng khác
b) Phơng tiện vận chuyển
- 01 ô tô Huyndai Aero Space 45 chỗ
- 01 ô tô Huyndai County 29 chỗ
- 01 ô tô Mecedez Sprinter 16 chỗ
- 01 ô tô Toyota Innova 8 chỗ
c) Máy móc nhà xởng

3
4
5

Tổng chi phí
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế

Năm
2008

15.486,00 18.610,00
6.286,00 8.670,00
3.320,00 3.654,00
5.880,00 6.286,00
14.142,00 16.156,00
1.344,00 2.454,00
376,32
687,12
976,68 1.766,88

So sánh 2008/2007
Số tiền Tỷ lệ %
3.124,00
20,17
2.384,00
37,92
334
10,06

doanh nghiệp đa lại.
Lợi nhuận trớc thuế đợc tính theo công thức:
14


Khóa luận tốt nghiệp
LTT = TR - TC

Đại học Dân Lập Đông Đô
(đơn vị: nghìn đồng)

- LTT: lợi nhuận trớc thuế
- TR: tổng doanh thu
- TC: tổng chi phí
Theo bảng ta có:
LTT(2007) = 1.344.000.000 đồng. LTT(2008) = 2.454.000.000 đồng. Tăng
1.110.000.000 đồng so với năm 2007, tơng ứng với tỷ lệ tăng tơng đối là 82,59%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc tính nh sau:
= LTT x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
= LTT x 28%
Nh vậy: Thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty trong năm 2007 là
376.320.000 đồng, năm 2008 là 687.120.000 đồng.
Trên cơ sở đó ta tính đợc lợi nhuận sau thuế của Công ty dựa vào một trong
hai công thức sau:
LST = LTT - Thuế thu nhập doanh nghiệp
hoặc:
LST = LTT x (1 - Thuế suất thuế thu nhập)
- LST : Lợi nhuận sau thuế
- LTT :Lợi nhuận trớc thuế
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

K2008 = x 100% = 13,19%
- Tỷ số này cho biết:
+ Năm 2007 cứ 100 đồng doanh thu đạt đợc thì đem lại cho công ty 8,68
đồng lợi nhuận.
+ Năm 2008 cứ 100 đồng doanh thu đạt đợc thì đem lại cho công ty 13,19
đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh: phản ánh việc sử dụng các nguồn lực trong
kinh doanh đã đạt đợc những kết quả về mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
Công thức tính:
H = (đơn vị: nghìn đồng)
- H: Chỉ tiêu hiệu quả
- TR: Tổng doanh thu
- TC: Tổng chi phí
Theo bảng số liệu ta tính đợc:
H2007 = = 1,095
16


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

H2008 = = 1,151
- Tỷ số này cho biết:
+ Năm 2007 cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu đợc 1,095 đồng doanh thu.
+ Năm 2008 cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu đợc 1,151 đồng doanh thu.
Ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu
Bảng 1.4. Chỉ tiêu hiệu quả và tỷ suất lợi nhuận
Năm
2007

nhất định. Trong thời gian tới Công ty nên chú trọng vào việc đầu t phát triển hoạt
động marketing để mở rộng thị trờng và nâng cao vị thế của Công ty.

Chơng 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ
hành nội địa của công ty cổ phần dịch vụ lữ
hành quốc tế việt nam
2.1. Thị trờng khách của công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành quốc tế Việt
Nam

17


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

Thị trờng khách bao gồm khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa, khách
là ngời tiêu dùng cuối cùng, khách là ngời mua để bán; khách có thể là khách đi lẻ,
khách đi theo đoàn; khách tiêu dùng theo tổ chức của các hãng hoặc các công ty
gửi khách.
2.1.1. Thị trờng khách hiện tại của Công ty
ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trên toàn cầu đã làm cho số
lợng ngời đi du lịch hiện nay đang ngày càng hạn chế. Tất cả mọi cá nhân đều thắt
chặt chi tiêu nên nhu cầu du lịch đã giảm xuống rất nhiều. Vì thế tuy là một doanh
nghiệp lữ hành hoạt động đa dạng cả Inbound, Outbound và nội địa nhng trong thời
điểm hiện tại Công ty chú trọng vào thị trờng khách nội địa. Công ty tập trung đi
sâu vào khai thác thị trờng khách nội địa bởi vì khách du lịch nội địa là khách đòi
hỏi các điều kiện nh trình độ ngoại ngữ, lợng vốn thấp hơn so với khách du lịch
quốc tế. Nếu nh khách du lịch quốc tế là đối tợng đợc tập trung chú ý nh một
nguồn thu ngoại tệ chính của ngành du lịch thì khách nội địa có vai trò duy trì sự

quy mô cũng nh nâng cao đợc hình ảnh của Công ty thì trong thời gian tới Công ty
cũng cần phải tập trung khai thác các thị trờng khách khác.
2.1.2. Thị trờng mục tiêu và tiềm năng của Công ty
Trong những năm qua, do những thành tựu của công cuộc đổi mới, cùng với
việc gia nhập tổ chức Thơng mại Thế giới WTO nền kinh tế của Việt Nam đã có
những bớc phát triển vợt bậc, đời sống của các tầng lớp dân c trong xã hội đã tăng
lên một cách rõ rệt. Chính vì vậy nhu cầu du lịch đã trở nên phổ biến. Lợng khách
du lịch nội địa có quy mô lớn với tốc độ phát triển cao. Theo thống kê của Tổng
cục Du lịch lợng khách du lịch nội địa năm 2008 là 20 triệu lợt ngời. Khách du lịch
đã và đang trở thành yếu tố quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp
du lịch. Nhìn nhận những yếu tố tác động tích cực nh vậy, Công ty Cổ phần Dịch
vụ Lữ hành Quốc tế Việt Nam đã tập trung vào khai thác thị trờng khách du lịch
nội địa để phát triển hoạt động kinh doanh của mình.
Thị trờng khách du lịch nội địa mà công ty đang hớng tới đó là nhân viên
trong các khối cơ quan Trung ơng, cơ quan địa phơng; khối đoàn thể, tổ chức xã
hội Trung ơng và địa phơng; các doanh nghiệp nhà nớc và t nhân trên địa bàn Hà
Nội và các tỉnh lân cận. Vì họ có mức chi tiêu cao hơn đối tợng khách là học sinh,
sinh viên và thời gian đi du lịch thờng dài hơn do đó lợi nhuận mà công ty thu đợc
từ đối tợng khách này thờng cao hơn đối tợng khách khác. Việc đi sâu vào khai
thác đối tợng khách này đợc Công ty chú trọng để đầu t phát triển. Ngoài việc triển
khai các chiến lợc marketing trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận, công ty
còn lựa chọn phát triển nguồn khách ở những vùng có nền kinh tế phát triển để mở
rộng thị trờng khách. Bên cạnh du lịch sinh thái, du lịch MICE, du lịch văn hóa lịch
19


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô



Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

cầu đặt ra đó là Công ty phải xây dựng cho mình một chiến lợc quảng cáo đúng đắn
và hợp lý, xây dựng cho mình những chơng trình du lịch độc đáo và hấp dẫn.
2.1.3. Nguồn khách của Công ty
- Hiện tại nguồn khách đến với Công ty là do marketing trực tiếp, do khách
đặt tour qua điện thoại thông qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thị trờng, t vấn và
thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty.
- Thông qua việc quảng cáo trên website, báo, tạp chí, tờ rơi... công ty không
những tiết kiệm đợc một phần chi phí mà việc này còn mang đến một lợng khách
đáng kể cho Công ty.
- Khách là những ngời sử dụng dịch vụ visa, passport, mua vé máy bay của
Công ty.
- Nhờ việc tạo lập đợc uy tín đối với khách hàng mà những khách hàng đã
từng sử dụng dịch vụ của công ty đã quay lại sử dụng tiếp dịch vụ. Có đợc sự u ái
đó của khách hàng còn do nhân viên trong công ty đã tạo dựng đợc mối quan hệ tốt
với khách, không chỉ phục vụ khách trong thời gian khách mua dịch vụ của Công ty
mà sau chuyến đi nếu khách có yêu cầu đòi hỏi gì thêm nhân viên cũng sẵn sàng
đáp ứng.
- Trong kinh doanh thì mối quan hệ hợp tác làm ăn với các doanh nghiệp du
lịch khác, với các khách sạn là rất cần thiết. Công ty cũng đã tận dụng đợc những
mối quan hệ đó để đem lại cho mình nguồn khách.
- Số còn lại là khách vãng lai. Nguồn khách lẻ này chủ yếu là những viên
chức làm việc cho các công ty t nhân hay tiểu thơng buôn bán nhỏ lẻ có nhu cầu đi
du lịch khám phá.
Trên thực tế thì nguồn khách đến với công ty chủ yếu hiện nay đã phần là
những khách mua sản phẩm trực tiếp. Số lợng khách đoàn chiếm tỷ lệ lớn trong

địa bàn Hà Nội đã tạo lập đợc các mối quan hệ với ban lãnh đạo hoặc với những
nhân viên trong bộ phận công đoàn của các cơ quan mà Công ty đang hớng tới. Vì
vậy hầu hết các khách đến với công ty là do mối quan hệ thân quen từ trớc hoặc là
những đoàn khách lẻ. Tuy vậy công ty vẫn phục vụ khách hàng một cách chu đáo
và tận tình với mục tiêu tạo đợc uy tín với khách để xây dựng mối quan hệ hợp tác
lâu dài.
Chiến lợc marketing đúng đắn đã mang lại cho Công ty những thành công bớc đầu, hơn thế nữa thông qua một kênh quảng cáo rất có hiệu quả đó là kênh
"truyền miệng" công ty đã có một lợng khách hàng đáng kể. Những khách hàng đã
sử dụng dịch vụ của công ty cảm thấy tin tởng và hài lòng với chất lợng dịch vụ của
22


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

công ty đã góp phần quảng bá và tuyên truyền tới những khách hàng khác giúp
công ty. Số lợng khách và doanh thu của Công ty vì thế mà tăng lên đáng kể.
Bảng 2.1. Số lợng khách du lịch nội địa đến công ty trong những năm qua
Đơn vị tính: ngời

Năm

Số lợng

2006 (Từ tháng 11 - 12)
2007
2008

250

di tích lịch sử truyền thống và phổ biến nhất là đi du lịch kết hợp với nghỉ dỡng
chữa bệnh. Do đó đối tợng khách này cần đợc sự quan tâm đặc biệt từ hớng dẫn
viên.
Khách du lịch là trung niên và thanh niên là những ngời có đầy đủ điều kiện
để đi du lịch nh sức khỏe, tài chính, sự ham hiểu biết, khám phá... nhng họ lại
không có nhiều thời gian rỗi do đó thờng lựa chọn những tour du lịch ngắn ngày
vào cuối tuần tới những điểm du lịch không xa Hà Nội: tắm khoáng nóng ở Kim
Bôi (Hòa Bình), ra ngoại ô, tham quan các làng nghề truyền thống ở Hà Nội, Hà
Tây cũ, Ao Vua, Ba Vì, Tam Đảo... Vào mùa hè thì các tour dài ngày đợc chọn chủ
yếu là đi du lịch biển hay nghỉ mát miền núi nh Sa Pa, Vịnh Hạ Long, Cửa Lò, Sầm
Sơn, Đà Lạt, Nha Trang....
- Cơ cấu khách theo giới tính: số lợng khách nam giới đến với công ty nhiều
hơn hẳn số lợng khách là nữ giới (nam chiếm 55%, nữ chiếm 45%). Trong các dịp
lễ đặc biệt nh ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày lễ tình yêu 14/2, ngày Phụ nữ Việt
Nam 20/10 thì số lợng khách là nữ giới chiếm đa số.
- Cơ cấu khách theo nghề nghiệp: nghề nghiệp của khách có ảnh hởng tới
khả năng tiêu dùng và chi trả của khách nên công ty rất chú ý đến. Thị trờng khách
của công ty là những du khách có khả năng chi trả cao nên công ty phải tập trung
những nỗ lực marketing để khai thác một cách tối đa thị trờng khách này. Đó là

24


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Dân Lập Đông Đô

những cán bộ viên chức trong các khối cơ quan trung ơng và địa phơng, các doanh
nghiệp nhà nớc và t nhân, đặc biệt là những doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài.
Với đối tợng khách này thờng đi du lịch theo mùa vụ vào dịp hè, họ hay đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status