Mục lục
Lời mở đầu...................................................................................................4
Chơng I: Hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp................7
I. Bản chất và vai trò của việc nhập khẩu hàng hoá. ..................7
1. Bản chất vai trò của thơng mại quốc tế. ...........................................................7
2. Vai trò của việc nhập khẩu hàng hoá. ..............................................................8
3. Vai trò và yêu cầu của nhập khẩu thực phẩm. .................................................9
II. Nội dung cơ bản của hoạt động nhập khẩu. ...............................10
1. Nghiên cứu thị trờng. .....................................................................................10
1. 1. Nhận biết sản phẩm nhập khẩu. .................................................................11
1. 2. Nắm vững thị trờng trong ngoài nớc. .........................................................12
2. Hoạt động nghiệp vụ nhập khẩu. ...................................................................15
2. 1. Lựa chọn phơng thức giao dịch nhập khẩu. ...............................................15
2. 2. Hợp đồng nhập khẩu. .................................................................................17
2. 3. Ký kết hợp đồng. ........................................................................................20
2. 4. Tổ chức thực hiện hợp đồng. .....................................................................21
3. Tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu. ...........................................................24
III. Các hình thức nhập khẩu. .....................................................................25
1. Nhập khẩu tự doanh........................................................................................25
2. Nhập khẩu uỷ thác..........................................................................................25
3. Nhập khẩu liên doanh.....................................................................................25
4. Nhập khẩu hàng đổi hàng...............................................................................25
5. Nhập khẩu tái xuất..........................................................................................26
IV. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu. ...............26
1. Các chế độ chính sách luật pháp trong nớc và quốc tế. .................................26
2. Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu.......................................26
3. Sự biến động của thị trờng trong và ngoài nớc...............................................27
4. Sự phát triển của nền sản xuất trong và ngoài nớc. .......................................27
5. Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc...........................................27
6. Hệ thống tài chính ngân hàng.........................................................................28
7. Các yếu tố khác...............................................................................................28
2. Chính sách cụ thể của Công ty.......................................................................56
2.1. Chính sách mặt hàng kinh doanh. ...............................................................56
2.2. Chính sách phân phối. .................................................................................58
2.3. Chính sách giao tiếp khuyếch trơng. ..........................................................59
2.4. Chính sách giá cả của Công ty. ...................................................................59
2.5. Cơ sở vật chất, các trang thiết bị công nghệ. ..............................................60
2.6. Chính sách về nhân sự. ...............................................................................60
II. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động kinh
doanh nhập khẩu tại Công ty thực phẩm miền bắc. ....................60
1. Nghiên cứu thị trờng. .....................................................................................60
2. Hoàn thiện hình thức kinh doanh nhập khẩu. ................................................62
2
3. Đẩy mạnh tiêu thụ hàng nhập khẩu................................................................63
4. Đào tạo và tuyển dụng nhân lực.....................................................................64
5. Tạo vốn và sử dụng vốn..................................................................................66
6. Các biện pháp kiểm tra đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu. ......66
7. Kiến nghị đối với Nhà nớc. ............................................................................68
Kết luận.....................................................................................................69
Tài liệu tham khảo...............................................................................71
3
Lời mở đầu
Sau hơn 15 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể
về các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội. Sản xuất trong nớc phát triển, xuất nhập
khẩu đợc khai thông, đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân đợc nâng cao.
Đạt đợc những thành quả ấy là nhờ vào định hớng đúng của Đảng và Nhà nớc,
chủ trơng mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại để phát huy các nguồn lực từ
bên ngoài.
Xuất nhập khẩu đang là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng đối với n-
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong Công ty. Hoạt động này góp phần
tạo công việc làm thờng xuyên và thu nhập ổn định cho ngời lao động trong
Công ty. Tuy nhiên qua phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh nhập khẩu
hàng hoá ở Công ty, chúng tôi thấy còn có một số hạn chế. Doanh thu từ nhập
khẩu và tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu còn thấp. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
còn nghèo nàn, ít có sự thay đổi và cha thật hiệu quả. Công tác tổ chức tiêu thụ
kinh doanh hàng nhập khẩu cũng còn một số bất cập.
Trong quá trình thực tập tại Công ty thực phẩm miền Bắc, đợc sự chỉ bảo
tận tình của Thầy giáo PGS. TS Trần Chí Thành và sự hớng dẫn giúp đỡ của các
cán bộ trong Công ty chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu thực phẩm tại Công ty
Thực phẩm miền Bắc".
Mục đích nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện phơng pháp luận kinh doanh
nhập khẩu, phân tích thực trạng kinh doanh nhập khẩu của Công ty để tìm ra
những nguyên nhân của những tồn tại hiện nay, từ đó đề ra những giải pháp
hoàn thiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty thực phẩm Miền Bắc.
Giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu đề tài: bao gồm phân tích đánh
giá quá trình kinh doanh nhập khẩu của Công ty, từ đó đa ra một số giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty. Đề tài
nghiên cứu tình hình nhập khẩu đối với toàn Công ty và tất cả các mặt hàng, với
số liệu thu thập từ năm 1999 - 2001.
Phơng pháp nghiên cứu: Phơng pháp tiếp cận cơ bản đợc vận dụng là ph-
ơng pháp thu thập thông tin, phân tích tài liệu, bảng số liệu. Trên cơ sở các
thông tin thu thập đợc trong quá trình thực tập kết hợp với cơ sở lý luận đợc rút
ra trong quá trình học tập và nghiên cứu để nhận xét đánh giá từ sơ bộ đến cụ
thể về hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Thực phẩm miền Bắc. Từ đó
đề ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty.
5
Kết cấu luận án bao gồm ba phần với 72 trang và 9 biểu bảng.
chi phí sản xuất quá lớn.
Theo các lý thuyết về thơng mại quốc tế, sẽ là có lợi cho cả đôi bên, nếu
mỗi nớc tiến hành chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng cụ thể mà nớc đó
có lợi thế tuyệt đối và xuất khẩu những hàng hoá đó, đồng thời nhập khẩu
những hàng hoá có ít lợi thế tuyệt đối hơn. Điều này cũng đúng đối với ngay cả
những nớc chỉ có lợi thế tơng đối. Trên cơ sở lý luận và qua kinh nghiệm thực
tiễn, ngời ta thấy rằng thơng mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực
hiện chuyên môn hoá sâu nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực, mang lại hiệu
7
quả kinh tế cao cho các ngành sản xuất vật chất nói chung. Sự chuyên môn hoá
theo qui mô lớn sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, làm gia tăng lợi thế về qui
mô.
Thơng mại quốc tế sẽ giúp Việt Nam tranh thủ đợc các nguồn lực trên thế
giới, tận dụng hiệu quả nội lực, tham gia vào quá trình chuyên môn hoá quốc tế,
hoà nhập với nền kinh tế thế giới. Thơng mại quốc tế làm tăng khả năng tiêu
dùng, tranh thủ vốn và kỹ thuật bên ngoài, thay đổi cơ cấu vật chất của sản
phẩm có lợi cho quá trình sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất, tạo đà cho nền kinh
tế Việt Nam cất cánh.
2. Vai trò của việc nhập khẩu hàng hoá.
Nhập khẩu là một trong hai nhiệm vụ cấu thành của nghiệp vụ ngoại th-
ơng xuất nhập khẩu, là một mặt không tách rời của thơng mại quốc tế. Nhập
khẩu là việc mua hàng hoá dịch vụ từ nớc ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng trong nớc nhằm mục đích đem lại lợi ích kinh tế ở mức cao nhất có
thể. Thông qua xuất nhập khẩu nói chung, nền kinh tế nội địa hoà nhập với nền
kinh tế thế giới.
Trớc hết, thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ,
nguyên nhiên vật liệu mà trong nớc không có điều kiện sản xuất, nhập
khẩu bảo đảm đầu vào cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng.
Nhập khẩu là tiền đề cho quá trình tái sản xuất mở rộng, bảo đảm cho
Nam. Đây là điều mà các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô cần lờng tr-
ớc. Nhập khẩu không chỉ là nhu cầu mà sẽ là điều tất yếu. Do đó bên cạnh việc
nhập khẩu, cần phải cố gắng cải tiến sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của hàng
hoá trong nớc.
3. Vai trò và yêu cầu của nhập khẩu thực phẩm.
a. Vai trò của nhập khẩu thực phẩm.
Thực phẩm, may mặc trong những năm gần đây có nhiều bớc phát triển
quan trọng. Cùng với sự tăng cao về mức sống của ngời dân thì những ngành
sản xuất hàng tiêu dùng ngày càng phát triển. Sự phát triển của những ngành
này là phù hợp với quy luật kinh tế. Thực tế thì theo sự bình chọn của ngời tiêu
dùng, vài năm qua, các Công ty thực phẩm thờng nằm trong số Công ty có sản
phẩm đạt TOP TEN hàng Việt Nam chất lợng cao. Có thể kể đến các Công ty
dầu Tờng An, Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty đồ hộp Hạ Long.
Ngành công nghiệp thực phẩm trong nớc đang ngày càng lớn mạnh. Tuy
nhiên nhu cầu về nhập khẩu thực phẩm phong phú, tồn tại nhu cầu thực phẩm
9
cao cấp của một số dân c có thu nhập cao. Đáp ứng nhu cầu đó, Công ty thực
phẩm Miền bắc nhập khẩu một số sản phẩm sữa cao cấp nhãn hiệu Snow cùng
một số sản phẩm cao cấp khác.
Ngoài ra, giá cả của một số sản phẩm còn cao so với thu nhập của ngời
dân. Nhập khẩu thực phẩm thực phẩm để phù hợp với yêu cầu về giá cả của ng-
ời tiêu dùng Việt Nam. Nhập khẩu thực phẩm góp phần nâng cao tính cạnh
tranh của ngành thực phẩm nội địa, đồng thời góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty Thực phẩm miền Bắc.
b. Yêu cầu của nhập khẩu thực phẩm.
Nhập khẩu thực phẩm phải thoả mãn các yêu cầu:
- Thực phẩm nhập khẩu phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho ng-
ời tiêu dùng trong nớc. Muốn vậy, cần làm rõ nguồn gốc của thực phẩm, và thực
phẩm nhập khẩu phải đợc kiểm tra trớc khi vào Việt Nam.
-Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?
Mỗi sản phẩm hàng hoá đều có chu kỳ sống riêng. Chu kỳ sống của sản
phẩm gồm bốn thời kỳ: thâm nhập, phát triển, bão hoà, suy thoái. Mỗi thời kỳ
chu kỳ sống của sản phẩm, nhu cầu của ngời tiêu dùng về sản phẩm là rất khác
nhau, biểu hiện ra hành động mua cũng khác nhau. Do đó cần phải nghiên cứu
nắm vững chu kỳ sống của sản phẩm nhằm có các biện pháp thích hợp trong
từng thời kỳ.
-Tình hình sản xuất mặt hàng đó ở trong nớc?
Chênh lệch nhu cầu về hàng hoá và cung trong nớc của hàng hoá đó
chính là nhu cầu về hàng hoá nhập khẩu. Nghiên cứu về cung hàng hoá cần lu ý
tới khả năng sản xuất và tốc độ phát triển sản xuất của hàng hoá đó, bởi vì đây
là những yếu tố ảnh hởng khá lớn đến cung của hàng hoá.
-Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng kinh doanh?
Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là số tiền nội tệ thu đợc khi phải chi ra
một đơn vị ngoại tệ. Chỉ số này nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của việc nhập
11
khẩu hàng hoá. Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu thấp hơn tỷ giá hối đoái thì
không nên nhập khẩu.
1. 2. Nắm vững thị trờng trong ngoài nớc.
Đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và kinh doanh nhập khẩu
nói riêng cần nắm vững những yếu tố chủ yếu liên quan đến mặt hàng kinh
doanh của mình trên thị trờng nớc ngoài là: dung lợng thị trờng và nghiên cứu
giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới.
a. Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng.
Dung lợng thị trờng của một mặt hàng là khối lợng hàng hoá đó đợc giao
dịch trên một khu vực thị trờng nhất định (một quốc gia, một khu vực hay trên
toàn thế giới) trong một thời kì nhất định thờng là một năm.
Dung lợng thị trờng thờng xuyên biến động và chịu sự tác động tổng hợp
của nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu dung lợng thị trờng nhằm giúp cho
quốc tế. Cụ thể nó sẽ làm tăng thu ngoại tệ trong xuất khẩu và giảm chi ngoại tệ
trong nhập khẩu.
Giá cả mỗi hàng hoá nhập khẩu là giá quốc tế, giá quốc tế có tính chất
đại diện cho mỗi hàng hoá nhất định trên thị trờng thế giới.
- Dự đoán xu hớng biến động giá cả và các nhân tố ảnh hởng:
Giá cả trên thị trờng thế giới biến động liên tục và rất phức tạp. Để có thể
dự đoán đợc xu hớng biến động giá cả của mỗi loại hàng hoá trên thị trờng thế
giới trớc hết phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự báo thị trờng loại hàng hoá
đó, đánh giá đúng xu hớng biến động giá cả hàng hoá ấy.
Tuỳ theo mục đích mà dự báo trong thời gian dài hay ngắn. Kết quả
nghiên cứu dự báo trong thời gian dài thờng đợc sử dụng vào mục đích lập kế
hoạch nhập khẩu hàng năm, dự báo trong thời gian ngắn phục vụ trực tiếp cho
hoạt động kinh doanh nhập khẩu hiện tại.
- Các nhân tố tác động lên xu hớng biến động giá cả của hàng hoá:
Các nhân tố này cũng rất nhiều và đợc phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu. Các nhân tố tác động lâu dài bao
gồm: chu kỳ, giá trị, lũng đoạn. Các nhân tố tác động ngắn hạn bao gồm: các
nhân tố tác động lên cung cầu giá cả hàng hoá trên thị trờng, các nhân tố mang
tính chất tạm thời nh thời vụ, đầu cơ, nhân tố tự nhiên. Dới đây sẽ nghiên cứu
một số nhân tố chủ yếu tác động đến xu hớng biến động của giá cả:
13
- Nhân tố chu kỳ: Sự vận động có tính chất quy luật của nền kinh tế t bản
chủ nghĩa qua các giai đoạn của chu kỳ sẽ làm thay đổi quan hệ cung cầu về
các loại hàng hoá đó trên thị trờng. Khi quan hệ cung cầu trên thị trờng thay đổi
thì kéo theo sự thay đổi của giá cả hàng hoá là một điều tất yếu.
Nhân tố lũng đoạn và giá cả: Đây là nhân tố có tác động rất lớn đến sự
hình thành giá cả và sự biến động của chúng trên thị trờng hàng hoá thế giới.
Lũng đoạn làm xuất hiện nhiều mức giá khác nhau đối với cùng một loại
hàng hoá, thậm chí ngay trên cùng một khu vực thị trờng. Tuỳ theo mối quan hệ
2. Hoạt động nghiệp vụ nhập khẩu.
2. 1. Lựa chọn phơng thức giao dịch nhập khẩu.
a. Giao dịch thông thờng.
Là phơng thức giao dịch đợc thực hiện ở mọi nơi, trong đó ngời bán và
ngời mua liên hệ với nhau bằng cách gặp trực tiếp, hoặc qua th từ, điện tín để
bàn bạc, thoả thuận với nhau về hàng hoá, giá cả và các điều khoản giao dịch
khác.
Trong giao dịch này, hai bên tiếp cận thị trờng rồi hỏi giá, hoàn giá rồi đi
đến chấp nhận, cuối cùng một hợp đồng đợc ký kết.
Hình thức giao dịch này có u điểm là hai bên hiểu nhau rõ, do đó các
điều khoản đạt đợc thờng nhanh chóng và rõ ràng. Nhợc điểm của hình thức này
là chi phí thờng cao. Hơn nữa hình thức này đòi hỏi những cán bộ nghiệp vụ
kinh doanh xuất nhập khẩu giỏi: giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có
kinh nghiệm buôn bán quốc tế, đặc biệt thông thạo nghiệp vụ thanh toán quốc
tế. Không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có khả năng áp dụng hình
thức này. Đây chính là điểm yếu của đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt
Nam khi tiếp cận với thị trờng thế giới.
b. Giao dich qua trung gian.
Giao dịch qua trung gian là phơng thức giao dịch mà ngời mua và ngời
bán quy định những điều khoản trong hợp đồng mua bán về hàng hoá và dịch
vụ, giá cả về điều kiện thanh toán và phơng thức thanh toán phải thông qua một
ngời thứ ba - ngời trung gian buôn bán. ở đây, ngời trung gian có thể hiểu là
một số cá nhân, cũng có thể là một tổ chức hay doanh nghiệp. Những đối tợng
này thực hiện vai trò nh cầu nối trung gian giữa ngời mua và ngời bán. Ngời
trung gian phổ biến trong giao dịch quốc tế là đại lý và môi giới.
15
c. Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu (counter-tra) là một hình thức giao dịch trong đó xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng
các yêu cầu của ngời mua.
Đấu thầu quốc tế có hai hình thức: đấu thầu mở rộng thu hút tất cả nhũng
ai muốn tham gia, và đấu thầu hạn chế chỉ những hãng đủ điều kiện mới đợc
tham gia. Nhập khẩu thiết bị toàn bộ thờng hay thông qua hình thức này.
2. 2. Hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng mua bán quốc tế (hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng mua bán
ngoại thơng) là sự thoả thuận giữa những đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các n-
ớc khác nhau, theo đó bên bán (bên xuất khẩu) có trách nhiệm cung cấp hàng
hoá, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hoá, quyền sở hữu hàng
hoá; bên mua (bên nhập khẩu) có nghĩa vụ phải nhận hàng và thanh toán tiền.
Kinh doanh nhập khẩu là thực hiện hoạt động mua bán với một hoặc
nhiều quốc gia khác, do đó giữa ngời mua và ngời bán có sự khác biệt về ngôn
ngữ; giữa quốc gia này và quốc gia kia có sự khác nhau về chính trị, luật pháp,
tôn giáo, phong tục tập quán nên hợp đồng ngoại thơng là hết sức cần thiết để
thống nhất giữa hai bên, tránh sự hiểu lầm gây hậu quả nghiêm trọng.
Hợp đồng thơng mại quốc tế ghi nhận đầy đủ kết quả của việc giao dịch
đàm phán giữa hai bên, trong đó nội dung của hợp đồng phải thể hiện đầy đủ
quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia ký kết.
Các điều khoản chính thờng có trong một hợp đồng kinh doanh xuất nhập
khẩu gồm:
a. Điều khoản tên hàng.
Điều khoản này của hợp đồng phải đợc diễn tả thật chính xác vì đây là cơ
sở để ngời bán giao đúng hàng mà ngời mua cần và bên mua trả tiền đúng với
hàng mà mình yêu cầu. Để mô tả chính xác hàng hoá, cần có các cách thức nh
sau:
- Ghi tên hàng bao gồm tên thông thờng, tên thơng mại, tên khoa học,
đặc biệt trong trờng hợp hàng hoá là các giống cây, hoá chất.
- Ghi tên hàng kèm theo tên địa phơng sản xuất ra nó.
- Ghi tên hàng kèm với qui cách chính của hàng đó.
17
18
Gt.m=Gt.t x (100 +W t.c)/(100 + Wt. t)
Trong đó: Gt.m : trọng lợng thơng mại của hàng hoá
Gt.t : trọng lợng thực tế của hàng hoá
Wt.c : độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá (tính bằng %)
Wt.t : độ ẩm thực tế của hàng hoá (tính bằng %)
d. Điều khoản về giao hàng.
Nội dung cơ bản của điều khoản này là sự xác định thời hạn, địa điểm
giao hàng, phơng thức giao hàng và thông báo giao hàng.
Thời hạn giao hàng là thời hạn mà ngời bán bị buộc phải hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng. Có ba kiểu qui định thời hạn giao hàng nh sau: thời hạn
giao hàng có định kỳ, thời hạn giao hàng không định kỳ, thời hạn giao hàng
ngay.
Thờng địa điểm giao hàng đi và địa điểm chuyển hàng tới phụ thuộc vào
điều kiện thơng mại quốc tế do hai bên mua và bán chọn lựa. Nếu hai bên muốn
qui định rõ địa điểm giao hàng, có thể thoả thuận theo các phơng pháp sau: qui
định cảng giao hàng, cảng đến và cảng thông quan; qui định một cảng và nhiều
cảng; qui định cảng khẳng định và cảng lựa chọn.
Ngoài ra còn có các qui định về phơng thức giao hàng, thông báo về giao
hàng. Có các cách phân loại khác nhau về phơng thức giao hàng. Có thể có giao
nhận sơ bộ, giao nhận cuối cùng, giao nhận về số lợng, giao nhận về chất lợng.
Thông báo giao hàng qui định về số lần ngời bán giao hàng và những nội dung
cần đợc thông báo tuỳ theo mục đích của ngời muốn nhận đợc thông báo.
e. Điều khoản giá cả.
Điều khoản này trong hợp đồng qui định rõ những nội dung nh đơn vị
tiền tệ, mức giá, phơng pháp qui định giá, điều kiện giảm giá, điều kiện thơng
mại quốc tế tơng ứng. Đồng tiền tính giá thờng đợc xác định bằng ngoại tệ
mạnh, có khả năng chuyển đổi cao. Với ngời nhập khẩu thì thờng có xu hớng
chọn đồng tiền mất giá. Qui định mức giá phải dựa trên giá cả quốc tế. Có
- Hình thức của hợp đồng.
- Nội dung của hợp đồng.
20
Những công việc cần lu ý khi ký kết hợp đồng nhập khẩu:
- Thoả thuận thống nhất với nhau các điều khoản trớc khi kí kết.
- Văn bản hợp đồng phải đợc xem xét kỹ lỡng, đối chiếu cụ thể cẩn thận
với những điều đã đạt đợc trong đàm phán.
- Hình thức hợp đồng phải sáng sủa, rõ ràng, dễ hiểu.
- Những điều khoản của hợp đồng phải xuất phát từ lợi ích của các bên,
phù hợp với pháp luật các nớc của chủ thể tham gia kí kết hợp đồng, phù hợp
với luật quốc tế.
Các cách kí kết hợp đồng có thể là:
- Kí kết hợp đồng bằng văn bản.
- Bên mua xác định th chào hàng của bên bán.
- Ngời bán xác định bằng văn bản đơn đặt hàng của ngời mua.
2. 4. Tổ chức thực hiện hợp đồng.
a. Xin giấy phép nhập khẩu.
Trong xu thế tự do hoá mậu dịch nh hiện nay, Việt Nam cũng nh nhiều n-
ớc đang giảm bớt số mặt hàng cần phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến, nhằm
góp phần đơn giản hoá thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xuất nhập khẩu.
Theo nghị định 89/CP kể từ ngày 01/02/1997 trở đi, chỉ còn chín trờng hợp đặc
biệt là cần phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến đối với xuất nhập khẩu hàng
mậu dịch. Tổng cục Hải quan sẽ cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng phi mậu
dịch (hàng mẫu, quà biếu, triển lãm).
b. Mở th tín dụng L/C (nếu có).
Nếu hợp đồng qui định thanh toán bằng phơng thức th tín dụng chứng từ
thì bên mua (nhập khẩu) phải mở L/C ở ngân hàng khi có thông báo từ bên bán.
Thời gian mở L/C phụ thuộc vào thời hạn giao hàng. Để cho chặt chẽ, hợp đồng
thờng qui định cụ thể ngày giao hàng, ngày mở L/C. Nếu nh hợp đồng không
nhập khẩu thờng xuyên.
e. Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là bắt buộc đối với những hàng hoá vận chuyển ngang
qua biên giới quốc gia. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bớc chủ yếu sau:
- Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ
khai hải quan một cách trung thực và chính xác. Tờ khai hải quan phải đợc xuất
22
trình kèm theo một số giấy tờ chủ yếu sau: giấy phép nhập khẩu (nếu có), hoá
đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết.
- Xuất trình hàng hoá: Hàng hoá phải đợc sắp xếp thuận tiện cho việc
kiểm soát. Chủ hàng chịu chi phí nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng.
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra đối chiếu giấy
tờ và hàng hoá, hải quan đa ra các quyết định nh: cho hàng thông quan, cho
hàng đi qua một cách có điều kiện kèm theo, hàng không đợc nhập khẩu. Chủ
hàng phải nghiêm túc thực hiện các quyết định đó, nếu vi phạm sẽ bị buộc tội
hình sự.
g. Nhận hàng nhập khẩu.
Đơn vị nhập khẩu phải trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận uỷ thác
làm những công việc sau:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng.
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu
từng năm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹ thuật khi
bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận.
- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng (nh vận đơn, lệnh
giao hàng) nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận
tải.
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng trong nớc chuẩn bị tiếp nhận hàng
hoá.
- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc
- Nghiên cứu thị trờng trong nớc và tâm lý khách hàng trong việc mua
hàng hoá, nhất là đối với loại hàng hoá doanh nghiệp cần kinh doanh.
- Xác định các kênh phân phối và các hình thức bán.
- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
- Xác định mức giá cụ thể trên cơ sở cung cầu thị trờng và chi phí của
doanh nghiệp.
- Tổ chức nghiệp vụ bán hàng cụ thể tại các cửa hàng.
24
III. Các hình thức nhập khẩu.
1. Nhập khẩu tự doanh.
Hoạt động nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu độc lập của một
doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong và ngoài
nớc, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phơng hớng
và phù hợp luật pháp Việt Nam và quốc tế.
- Trong hoạt động này, doanh nghiệp hoàn toàn chủ động và phải tự tiến
hành các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu bao gồm từ nghiên cứu thị trờng,
lựa chọn bạn hàng, lựa chọn phơng thức giao dịch, đến việc ký kết và thực hiện
hợp đồng. Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả chi phí phát sinh trong hoạt
động kinh doanh và đợc hởng toàn bộ lợi nhuận thu đợc đồng thời tự chịu trách
nhiệm nếu hoạt động đó thua lỗ.
2. Nhập khẩu uỷ thác.
Nhập khẩu uỷ thác là hình thức hoạt động kinh doanh giữa doanh nghiệp
trong nớc có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một hoặc một số loại
hàng hoá nhng lại không có quyền tham gia quan hệ xuất nhập khẩu trực tiếp đã
uỷ thác cho một doanh nghiệp kinh doanh ngoại thơng, có chức năng giao dịch,
kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, tiến hành công việc nhập khẩu theo yêu
cầu của mình.
3. Nhập khẩu liên doanh.
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên