ĐÁNH GÍÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 1995-2005
CNĐT: ThS. Nguyễn Bá Trà; TS. Võ Ngọc Anh
CQCT: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bình Định
CBPH: Dương Tấn Sinh, Trần Xuân Phương, Lê
Tuấn Thiệu, Phạm Đình Đôn, Nguyễn Hữu
Hà,Nguyễn Tiến Nhựt
TGTH: 8/2008-2/2010
MỞ ĐẦU
Gần đây, một số tỉnh : Phú Yên, Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Đà Nẵng cũng đã
và đang tiến hành đánh giá hiệu quả áp dụng của các đề tài, dự án NCKH&PTCN (sau
đây gọi tắt là đề tài). Sở KH&CN tỉnh Phú Yên và Bà Rịa – Vũng Tàu đã hoàn thành, Đà
Nẵng đang phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ đánh giá của Bộ KH&CN để tiến hành đánh
giá thử nghiệm một số đề tài/dự án.
Giai đoạn 1995-2005, tỉnh Bình Định thực hiện 168 đề tài trên nhiều lĩnh vực khác
nhau. Riêng giai đoạn 2001-2005, UBND tỉnh đã tổ chức Hội nghị tổng kết công tác
nghiên cứu triển khai KH&CN. Trên thực tế nhiều đề tài đã có những đóng góp đáng kể
đối với phát triển KT-XH địa phương; tuy vậy dư luận chung và ngay cả một số nhà lãnh
đạo của tỉnh đều có nhận định chung là đa số các đề tài nghiên cứu xong được lưu trử mà
khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất rất ít.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh gíá hiệu quả kinh tế - xã hội các đề tài khoa
học và công nghệ của tỉnh Bình Định giai đoạn 1995-2005 “ được đặt ra là thực sự cần
thiết.
Mục tiêu đề tài là nhằm đưa ra những chỉ báo cụ thể về mức độ hiệu quả áp dụng
kết quả nghiên cứu khoa học vào các lĩnh vực KT-XH, từ đó đề xuất những giải pháp
nâng cao hiệu quả khai thác các kết quả nghiên cứu KH&CN phục vụ phát triển KT-XH
có hiệu quả nhất.
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài đã tiến hành thực hiện các nội dung nghiên cứu
sau:
các cá nhân có trình độ cao hoặc có kinh nghiệm trong từng lĩnh vực.
- Phương pháp Đo lường mức độ đạt được mục đích (GAS) là phương pháp có sự
tham gia của cá nhân/đơn vị dùng để đánh giá những thay đổi định tính trong việc áp
dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trong từng lĩnh vực. Các mức kết quả đánh giá
A, B, C, D và không hiệu quả KT-XH sẽ được sử dụng cho GAS.
- Phương pháp BACI (Before – trước; After – sau; Control – đối chứng; Impact –
tác động) dùng để phân tích so sánh dữ liệu.
- Phương pháp đánh giá tương quan Cost/Benefit dùng để đánh giá hiệu quả
kinh tế của việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu .Cụ thể hóa về hiệu quả kinh tế, BCN
đề tài đã vận dụng các quy định sau: Tiêu chuẩn cụ thể xét Giải thưởng Quang Trung về
khoa học, công nghệ và môi trường được ban hành kèm theo Quyết định số
114/1999/QĐ-UB ngày 21/8/1999 của UBND tỉnh Bình Định; Dự thảo Nghị định về Điều
lệ sáng kiến (2009); Tiêu chuẩn xét chọn giải thưởng Hội thi STKT của tỉnh, để đưa ra
tiêu chí mang tính tương đối về lợi ích kinh tế của các đề tài khi KQNC được nhân rộng
Trên cơ sở hệ phương pháp nghiên cứu nêu trên, kết hợp với phương pháp đánh
giá Hội đồng thông qua kết quả Hội thi STKT của tỉnh, BCN đề tài đề xuất và áp dụng
Tiêu chuẩn cụ thể các mức đánh giá tác động sau:
- Thang đánh giá gồm 4 mức tương ứng A,B,C,D cho 5 lĩnh vực nghiên cứu
KH&CN cấp tỉnh: Tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nông nghiệp, y dược, xã
hội và nhân văn (xem các bảng 1, 2, 3, 4 và 5 );
- Và mức “Không hiệu quả KT-XH ” bao gồm: Cơ quan chủ trì đề tài đã giải thể
hoặc đề tài sau khi nghiệm thu không được chuyển giao cho các cơ quan/cá
nhân sử dụng mặc dù đề tài có tính thực tiễn cao.
Các đề tài NCKH&PTCN đạt giải Hội thi STKT Bình Định từ giải Nhất đến
Khuyến khích đều mang lại lợi ích KT-XH tương ứng với các mức A,B,C,D.
1.2. Tổng quan về các đề tài NCKH&PTCN giai đoạn 1995-2005
1.2.1- Phân loại đề tài, dự án theo lĩnh vực khoa học.
171 đề tài/36.985 triệu đồng.
Tổng số đề tài/kinh phí:
Tuy nhiên, để bao quát được bức tranh toàn cảnh trong lĩnh vực điều tra tài nguyên
27%
2 Khoa học kỹ thuật-công nghệ (KTCN)
53
31%
12.245
33%
3 Khoa học nông nghiệp (KHNNg)
52
30%
9.553
26%
4 Khoa học y dược (KHYD )
22
13%
1.811
5%
5 Khoa học xã hội và nhân văn (KHXH)
18
11%
3.420
9%
Tổng
171
36.985
1.2.2- Phân lọai đề tài theo loại hình nghiên cứu
- Về Nghiên cứu cơ bản (R), gồm các các đề tài trong lĩnh vực KHTN,
KHXH&NV, quy họach trong KHNNg, đào tạo nhân lực CNTT có trình độ cao trong
khoa học KTCN;
- Về sản xuất thử nghiệm – P (SXTN), gồm các đề tài thực nghiệm có thu hồi kinh
phí và dự án SXTN;
80%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
60%
40%
20%
Cơ sở SX CQ quản lý
0%
TS, GS, PGS
ThS
ĐH
Khác
Viện,
Trường
Trung tâm
111
125
91%
48%
65%
73%
Tỷ lệ % /TSĐT
1.3.1- Hiệu quả khoa học
Xã hội
52
57
27
7
143
84%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
A
B
C
D
C
D
Hình 4: Kết quả các mức tác động đến công nghệ
Có 82 đề tài (chiếm 48% TSĐT) tác động tích cực đến công nghệ từ mức trung
bình đến xuất sắc, trong đó:
- 14 ĐT (chiếm 17% ĐTĐG) đạt mức xuất sắc, KQNC đã tạo ra được nhiều sản
phẩm mới và được thương mại hoá như nước khoáng the LIFE, máy cắt đá liên hợp và
máy đánh bóng tự động, công nghệ hoàn nguyên ilmenite, cá rô phi vằn đơn tính, các
giống lúa năng suất cao phẩm chất tốt, giống điều ghép, lợn lai hướng nạc, vịt chuyên
trứng, văcxin phòng bệnh phù đầu ở lợn con v.v…
- 32 ĐT (chiếm 39% ĐTĐG) đạt mức tốt, chủ yếu tập trung vào các hoạt động ứng
dụng các tiến bộ KHKT mới như vật liệu mới composite; các dạng năng lượng sạch như
sức gió, sức nước, mặt trời; ứng dụng CNTT phụcvụ công tác quản lý,điều hành và
thương mại điện tử; ứng dụng CNSH trong nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra các giống
cây con phẩm chất tốt, ứng dụng các chủng vi sinh vật trong xử lý môi trường v.v…
- 28 ĐT (chiếm 34% ĐTĐG) đạt mức khá, tập trung chủ yếu vào việc cải tiến thiết
bị, cơ khí hoá dây chuyền sản xuất, thiết kế mẫu bao bì, nhãn hiệu hàng hoá nhằm nâng
cao chất lượng, nâng cao năng suất sản xuất của sản phẩm để mở rộng và chiếm lĩnh thị
trường; xâydựng các mô hình v.v…
- 8 ĐT (chiếm 10% ĐTĐG) đạt mức trung bình nằm trong nhóm các đề tài,dự án
không mang lại lợi ích KT-XH.
1.3.3. Hiệu quả Môi trường
Hai lĩnh vực khoa học y dược, khoa học xã hội và nhân văn không thực hiện đánh
giá tác động về mặt môi trường.
Hiệu quả tác động tích cực đến môi trường được thể hiện ở sự đóng góp vào việc
thực hiện 5 yếu tố: Giảm chất thải và ô nhiễm; Tăng cường quản lý tài nguyên/ nâng cao
năng lực QLNN; Giảm tiêu hao nhiên liệu; Bảo tồn đa dạng sinh học; Tăng cường đa
dạng cây trồng, vật nuôi.
hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2010.
- 24 ĐT (chiếm 22% ĐTĐG) đạt mức tốt, tập trung chủ yếu ở chuyên ngành nuôi
trồng thuỷ sản, trồng rừng, công nghệ xử lý môi trường, cung cấp luận cứ và nâng cao
năng lực QLNN về bảo vệ môi trường, giảm chất thải và ô nhiễm trong môi trường sản
xuất công nghiệp.
- 60 ĐT (chiếm 54% ĐTĐG) đạt mức khá, chủ yếu ở lĩnh vực khoa học nông
nghiệp thể hiện ở tác động tăng cường đa dạng cây trồng, vật nuôi; tăng cường quản lý tài
nguyên và giảm tiêu hao nhiên liệu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật – công nghệ.
- 24 ĐT (chiếm 22% ĐTĐG) đạt mức trung bình, chủ yếu là tăng cường quản lý tài
nguyên trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.
1.3.4. Hiệu quả kinh tế - xã hội
50%
40%
30%
Kinh tế
20%
Xã hội
10%
0%
A
B
C
D
tài đang trong quá trình tiếp tục theo dõi sự phát triển nên chưa đủ điều kiện để đánh giá
lợi ích KT-XH là: “Trồng thử nghiệm cây Rép (Parkia Dongnaiensis Phierre) trên đất gò
đồi tỉnh Bình Định”. Nguyên nhân các đề tài không hiệu quả KT-XH là:
- Trong từng giai đoạn việc phân bổ đề tài hằng năm còn nhiều dàn trải, thiếu tập
trung trọng điểm trong hoạt động đổi mới công nghệ mà chú trọng vào hỗ trợ kinh phí
nhỏ bé nhằm cải tiến thiết bị, thiết kế mẫu mã, nâng cao chất lượng các sản phẩm trong
lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp. Với công nghệ lạc hậu nên các sản phẩm này khó cạnh
tranh trên thị trường trong bối cảnh kinh tế thị trường sử dụng công nghệ tiên tiến. Việc
xác định các đề tài nhiều lúc chưa gắn kết đến hoạt động SX-KD của doanh nghiệp, trong
khi đề tài có tính khoa học và thực tiễn rất cao.
- Hành lang pháp lý còn bất cập, thiếu, dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý,
công tác nghiên cứu của các tổ chức KH&CN. Tổ chức, chức năng cơ quan QLNN về
KH&CN còn nhiều thay đổi theo từng thời điểm, thiếu ổn định ảnh hưởng đến công tác
quản lý và định hướng trung, dài hạn cho hoạt động NCKH&PTCN. Một số chính sách
chưa phát huy hiệu quả khuyến khích phát triển ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời
sống (Nghị định 119/1999/NĐ-CP, Quyết định 27/2007/UBND tỉnh).
- Tổ chức R-D trên địa bàn tỉnh còn ít và năng lực yếu kém, nên ít có cơ hội lựa
chọn để thực hiện các đề tài có quy mô lớn và giá trị khoa học cao. Cơ sở vật chất còn
thiếu và yếu, do đó việc triển khai và nhân rộng KQNC còn khó khăn.
- Lực lượng cán bộ R - D còn mỏng, chưa đủ tầm; được tập hợp từ nhiều nguồn,
hình thành cơ sở tự phát, cơ cấu ngành nghề và trình độ chưa phù hợp, chưa được bồi
dưỡng về phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
- Nhận thức về NCKH chưa đầy đủ. Nhiều ngành, cơ quan đơn vị chưa chú trọng
vai trò nghiên cứu khoa học, chưa có cơ chế phối hợp, khai thác lực lượng nghiên cứu
khoa học (giữa Trung ương và địa phương, trong tỉnh và ngoài tỉnh, giữa các tổ chức
KH&CN...). Việc chọn lựa CNĐT chưa đặt nặng yếu tố chuyên môn nghiên cứu.
- Suất đầu tư cho nghiên cứu triển khai còn thấp chưa tạo được thành quả khoa học
và công nghệ lớn và đóng góp hiệu quả cao cho phát triển KT-XH . Cơ chế quản lý, định
mức chi cho hoạt động NCKH chưa động viên các cá nhân, tổ chức tham gia nghiên cứu,
Biên tập: Ngọc Anh
Bảng 1: Tiêu chí cụ thể đánh giá tác động đối với nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
TT
Các mức đánh giá tác động
A (xuất sắc)
B (tốt)
C (khá)
D (trung bình)
1
Khoa học
- Đào tạo 01 Tiến sỹ hoặc 02
- Đào tạo 01 Thạc sỹ hoặc - Luận văn tốt nghiệp Không đạt các
(Đào
Thạc sỹ;
Luận văn tốt nghiệp cho
cho 01 SV;
mức A, B, C.
tạo/thông tin) - Báo cáo khoa học được in
02 SV;
- Có bài báo đăng
thành sách hoặc có ít nhất 02
- Có ít nhất 01 bài báo
trên tạp chí của tỉnh.
bài báo đăng trên tạp chí
đăng trên tạp chí chuyên
chuyên ngành TW.
ngành TW.
tỉnh hoặc một lĩnh
trình khác.
vực KT-XH.
4
Xã hội
- Nâng cao tri thức và hiểu
- Nâng cao tri thức và hiểu - Nâng cao tri thức và - Góp phần phục
biết xã hội cho cộng đồng;
biết xã hội cho cộng đồng. hiểu biết xã hội cho
vụ công tác QLNN
- Khuyến khích sáng tạo trong
một số đối tượng sử
về chuyên ngành.
cộng đồng.
dụng cụ thể nhất định
trong cộng đồng.
Ghi chú:
5 yếu tố tác động tích cực đến môi trường
Giảm chất thải và ô nhiễm;
Tăng cường quản lý tài nguyên/ Nâng cao năng lực QLNN;
Giảm tiêu hao nhiên liệu;
Bảo tồn đa dạng sinh học;
Tăng cường đa dạng cây trồng, vật nuôi.
10
Bảng 2: Tiêu chí cụ thể đánh giá tác động đối với nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ
TT
1
hạn chế
SXTN;
- Cải tiến thiết bị, bao
bì nhằm nâng cao chất
- Ứng dụng kỹ thuật
lượng và giá trị sản
mới, vật liệu mới, năng
phẩm.
lượng sạch ... phục vụ
sản xuất và đời sống.
2
Công nghệ
- Tạo ra sản phẩm mới và
được thương mại hóa;
hoặc đã đăng ký bảo hộ nhãn
hiệu hàng hóa;
- Được công nhận là sáng chế.
3
Môi trường
- Đạt 3/5 yếu tố
- Đạt 2/5 yếu tố
- Đạt 1/5 yếu tố
mức A, B, C.
- Nghiên cứu xây
dựng mô hình mà
chưa triển khai
nhân rộng;
- Không đảm bảo
các thành tố cấu
thành công nghệ.
Theo mức đánh giá
lợi ích kinh tế
- Kết quả hạn chế
hoặc không xác
định được lợi ích;
- Đạt giải Khuyến
khích Hội thi
STKT tỉnh.
11
Bảng 3: Tiêu chí cụ thể đánh giá tác động đối với nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp
3
Các mức đánh giá tác động
A (xuất sắc)
B (tốt)
C (khá)
Khoa học
- Đào tạo 01 Tiến sỹ hoặc 02
KQNC.
Môi trường
- Đạt 3/5 yếu tố
- Đạt 2/5 yếu tố
- Đạt 1/5 yếu tố
4
Kinh tế
TT
1
2
5
Tác động
Xã hội
- Lợi nhuận gấp 10 lần kinh
phí đầu tư nghiên cứu;
- KQNC được nhân rộng trên
địa bàn tỉnh;
- Đạt giải Nhất Hội thi STKT
Bình Định.
- Đạt 3/5 yếu tố.
lợi ích kinh tế
- Kết quả hạn chế
hoặc không xác
định được lợi ích;
- Đạt giải Khuyến
khích Hội thi
STKT Bình Định.
Theo mức đánh giá
lợi ích kinh tế.
12
Bảng 4: Tiêu chí cụ thể đánh giá tác động đối với nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực khoa học y dược
TT
1
2
3
Các mức đánh giá tác động
A (xuất sắc)
B (tốt)
C (khá)
Khoa học
- Đào tạo 01 Tiến sỹ hoặc 02 - Đào tạo 01 Thạc sỹ
- Luận văn tốt nghiệp
(Đào
Thạc sỹ;
- Đạt giải Ba Hội thi
STKT Bình Định.
- Đạt giải Nhì Hội thi
STKT Bình Định.
STKT Bình Định.
Xã hội
- Đạt 4/5 yếu tố;
- Đạt 3/5 yếu tố;
- Đạt 2/5 yếu tố;
- Giải Nhất Hội thi STKT
- Giải Nhì Hội thi STKT - Giải Ba Hội thi STKT
Bình Định.
Bình Định.
Bình Định.
Tác động
Ghi chú:
* 5 yếu tố tác động tích cực đến xã hội
Nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống
Tác động xóa đói, giảm nghèo
Tác động khắc phục bất bình đẳng xã hội
* 4 yếu tố tác động tích cực đến Kinh tế
Nâng cao năng suất lao động
Giảm giá thành
D (trung bình)
Không đạt các mức
A, B, C.
Xã hội
Ghi chú:
A (xuất sắc)
- Đào tạo 01 Tiến sỹ hoặc
02 Thạc sỹ;
Các mức đánh giá tác động
B (tốt)
C (khá)
- Luận văn tốt
- Đào tạo 01 Thạc sỹ hoặc
Luận văn tốt nghiệp cho 02 nghiệp cho 01 sinh
viên;
sinh viên;
- Báo cáo khoa học được in
thành sách hoặc có ít nhất
02 bài báo đăng trên tạp chí
chuyên ngành TW, Hội thảo
quốc tế.
- KQNC được thể hiện dưới
dạng film tài liệu ghi trên
đĩa VCD.
- Có ít nhất 01 bài báo đăng
trên tạp chí chuyên ngành
TW.
Bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc
• Các đề tài mang lại lợi ích kinh tế một cách gián tiếp hoặc tạo ra chính sách mới của tỉnh được xếp vào mức
A đối với tác động xã hội.