sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu một số vấn đề cơ bản lý thuyết đồng diễn thể dục nhằm thực hiện tốt các hoạt động đồng diễn cho trường THPT thốn - Pdf 37

SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT B
Mã số: .......................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản lý thuyết Đồng diễn Thể dục nhằm thực hiện
tốt các hoạt động Đồng diễn cho trường THPT Thống Nhất B

Người thực hiện:
H
Bộ môn: Thể dục

Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:






Có đính kèm :
 Mô hình

Phần mềm

Phim ảnh


Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011 -2012:


2


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục

MỤC LỤC
Trang
 Trang bìa .................................................................................................... 1
 Sơ yếu lý lịch khoa học .............................................................................. 2
 Mục lục ...................................................................................................... 3
 Danh từ chữ cái viết tắt .............................................................................. 4
I. Phần mở ầu...................................................................................................... 5
1. Đặt vấn ề .............................................................................................. 5
2. Phạm vi, giới hạn và mục

ch của ề tài .............................................. 6

II. Phần cơ bản...................................................................................................... 7
1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 7
2. Thực trạng của vấn ề ............................................................................ 9
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 10
4. Thiết kế chương trình ồng diễn trường THPT Thống Nhất B
chào mừng 28 năm ngày nhà giáo việt nam 20 - 11 ......................................... 21
5. Một số hình ảnh ồng diễn của trường THPT Thống NHất B……….26
III. Phần kết thúc ................................................................................................ 27
1. Kết luận ................................................................................................ 27
2. Kiến nghị .............................................................................................. 27

: Biểu tư ng hình người

4


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục

I. HẦN MỞ ĐẦU
1. Đặ vấn đề:
Từ c xưa, ể sinh tồn, con người luôn phải chống chọi với thiên tai, thú giữ, phải biết
leo trèo, săn bắn, lội qua sông vư t qua suối…. Từ thực tiễn này mà thể dục ã sớm
ư c hình thành.
Cùng với sự phát triển của con người, thể dục ngày càng hoàn thiện hơn, ư c
sử dụng với nhiều mục ch khác nhau và có t nh thực dụng hơn. Ở mỗi giai oạn
khác nhau, t nh thực dụng cũng mang những ặc trưng khác nhau
Ngày nay, TDTT không chỉ là phương tiện tập luyện ể em lại sức khỏe cho
con người mà nó còn ư c t ng hòa vào các mối quan hệ xã hội: Dùng ể thi ấu,
biểu diễn, giao lưu, tăng cường tình hửu nghị, oàn kết giữa mọi người với nhau,
giữa các vùng miền vầ các nước trên thế giới. Có thể nói TDTT ngày càng óng vai
trò rất quan trọng trong ời sống xã hội.
Vì mục ch khác nhau, t nh thực dụng khác nhau mà ngày nay TDTT ư c
chia ra thành rất nhiều bộ môn, nội dung, hình thức khác nhau. Trong ó Đồng diễn
thể dục là một hình thức rất riêng và ặc thù của TDTT: Là một loại hình biểu diễn
tập thể ộc áo thuộc lĩnh vực nghệ thuật của TDTT, thu hút ư c số lư ng ông
người tham gia biểu diễn liên h p các ộng tác của thể dục cơ bản trong những ội
hình và ội ngũ ư c chọn
Từ khi ra ời (1891), ĐDTD thể hiện ngay ư c ý nghĩa tuyên truyền và giáo
dục, ộng viên người biểu diễn thường xuyên rèn luyện thân thể ể có sức khỏe và thể
hình ẹp, phát triển các tố chất thể lực và hình thành các kỹ năng phối h p, vận ộng
một cách khéo léo, nhịp iệu. Rèn ư c ý thức tập thể cao, tinh thần ồng ội gắn bó

trường mình. Tuy nhiên khi thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng, chưa ạt
ư c hiệu quả như mình mong muốn. Thậm ch một số giáo viên không thể thực hiện
ư c. Đây là hạn chế mà tại Hội thảo khoa học quốc gia bàn về giáo dục âm nhạc, mỹ
thuật và GDTC ở trường ph thông Việt Nam diễn ra tại Hải Phòng ( 12/2012) ã
nêu: “
đà

ô
ậ và GD C
ú
đế v
è l
s
ă lự ổ ứ
độ
ự ễ lê
đế lĩ
vự
ê ô ủ ì .G

è l
đ ổ ứ đ ợ ộ
ễ ,
v ê GD C
ổ ứ đ ợ
ữ mà đồ
ễ , ộ

độ
đị

biên soạn, huấn luyện, chỉ ạo hoạt ộng ĐDTD ạt hiệu quả mong muốn.
- Động viên, tập h p toàn thể học sinh t ch cực rèn luyện thân thể, tạo không kh tươi
vui, biểu dương tinh thần…
6


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục

II. PHẦN CƠ BẢN
1. Cơ sở lý l ận:
Tuy cách giải th ch khác nhau, song lý thuyết ư c hiểu là hệ thống kiến thức, tri thức
khoa học, các khái niệm, phạm trù và qui luật về bản chất sự việc và mối liên hệ cơ
bản giữa các sự vật trong thế giới hiện thực. Lý thuyết là nền tảng cho các công trình
nghiên cứu ở mọi lĩnh vực. Bởi lẽ lý thuyết là kinh nghiệm, kiến thức, tri thức, tr tuệ
của các thế hệ t ch lũy lại, cung cấp cho người nghiên cứu cơ sở kiến thức ể lập luận
và kiến giải các vấn ề nghiên cứu
Lý thuyết ĐDTD là hệ thống kiến thức, tri thức khoa học ư c khái quát từ
thực tiễn sáng tác về ĐDTD. Trước hết, lý thuyết là những nghiên cứu về ĐDTD, úc
kết thành các vấn ề lý thuyết mang t nh ph quát. Tiếp theo, lý thuyết ĐDTD là
nghiên cứu vận dụng các lý thuyết ể xem xét ĐDTD dựa trên giả thuyết ư c xây
dựng trên cơ sở của lý thuyết ó và tập trung vào vấn ề mà người nghiên cứu cho là
quan trọng.
ĐDTD là lọai hình biểu diễn tập thể ộc áo thuộc lĩnh vực nghệ thuật của
TDTT. Đồng diễn thể dục xuất hiện như một hiện tư ng văn hóa ư c hình thành và
phát triển từ cuối thế kỷ I (1891). Cùng với các hình thức thao diễn khác mang
t nh nghệ thuật của TDTT, ồng diễn thể dục trở thành ộc áo vì nó thu hút ư c số
lư ng ông người tham gia biểu diễn các liên h p ộng tác của thể dục cơ bản. Bài
biểu diễn ư c thực hiện với các ộng tác khỏe, ẹp trong nền âm nhạc có t nh tiết
tấu, nhịp iệu phù h p. Người biểu diễn phải nắm vững ộng tác và phương pháp di
chuyển, biến i ội hình: Phối h p tập thể một cách chặt chẽ theo nhịp chuyển ộng

tham gia, ặc iểm sử dụng phương tiện.
Về kết cấu, bài ĐDTD ư c thể hiện theo một qui trình, diễn biến theo thứ tự
các phần mở ầu, cơ bản và kết thúc. Ở các phần ấy thể hiện rất a dạng các hình thức
cấu trúc khác nhau: Giản ơn hay phức tạp, thời gian thực hiện, nội dung, chủ ề
ch nh và chương mục
Về qui mô, sự huy ộng số lư ng người tham gia nhiều hay t phụ thuộc vào sự
t nh toán khi xác ịnh nhiệm vụ biểu diễn, diện t ch sân bãi và các iều kiện thực hiện
khác. Trong trường học số lư ng học sinh ĐDTD có thể vài chục, vài trăm hoặc cả
trường trên dưới ngàn người. Số lư ng còn phải phụ thuộc vào những iều kiện cụ thể
như quĩ thời gian tập luyện, sân bãi… cũng như yêu cầu nhiệm vụ òi hỏi ( V dụ:
ếp hình, xếp chữ phải có nhiều người ). Đối với bài ĐD ư c biên soạn cho ối
tư ng có trình ộ tương ối cao không thể huy ộng học sinh toàn trường mà chỉ chon
một số khá còn lại có thể tham gia làm phông nền hay chỉ tham gia một phần nào ó
của bài.
ĐDTD c iển là hoạt ộng biểu diễn của nhiều người cùng thực hiện theo nhịp
ếm ( sau ó ư c thay bằng nhịp nhạc ). Biến hóa ội hình tương ối ơn giản, có sử
dung. Các ạo cụ nhỏ nhẹ.
Ngày nay ĐDTD hiện ại ã kế thừa những ưu thế vốn có của ồng diễn c
iển, bên cạnh ó ã và ang phát triển theo xu hướng sử dụng các phương tiện hiện
ại. Số lư ng người biểu diễn không nhiều như ở các bài c iển nhưng vẫn thể hiện
ư c qui mô lớn, trình ộ phối h p cao và có l i thế trong biểu hiện bằng hình tư ng,
âm thanh, ánh sáng màu. Sự kế thừa và sáng tạo ang thúc ẩy ĐDTD phát triển với
xu hướng hiện ại hóa, tận dụng mọi iều kiện thuận l i ể dàn dựng những màn
ồng diễn có qui mô th ch h p, trình ộ kỷ thuật và nghệ thuật cao, trang thiết bị hiện
ại, áp ứng thị hiếu của quần chúng.

8


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục

một cơ sở lý luận, một lý thuyết cơ bản về ĐDTD làm ch dựa khi thực hành phương
pháp.

9


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
3. Nộ d ng ng ên cứ
3.1. Độ

ì

đồ



H nh 1

10


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
3.1.1. K
về độ ì đồ

Đội hình trong ĐDTD là những ường nét ư c hình thành trên mặt sân thông
qua sự sắp xếp các cá nhân trong mối liên kết tập thể
Trong ĐDTD mỗi cá nhân ở bất kỳ một thời iểm nào nó ều có vị tr của mình
trên mặt sân. Sự liên kết ấy với những người khác ( cũng có vị tr riêng của họ ) tạo
thành quan hệ vị tr . Khi mật ộ sắp xếp dày, người nọ cách người kia không xa ( gần

) trong (Hình 2). Có thể hình dung trên mặt phẳng sân ồng diễn mỗi iểm chuẩn luôn
ư c cố ịnh và tất cả các ội hình cũng như các cá nhân di chuyển vị tr ều căn cứ
vào mốc chuẩn ó.
3.1.2. Mẫ độ ì đồ

Có hai dạng ội hình ch nh là thanh và khối.
Đội hình thanh là sự liên kết ơn ( 1 hàng ) hoặc cá cá nhân với nhau. Đội hình khối
là sự liên kết kép ( nhiều hàng ) các cá nhân với nhau ( hoặc ngồi, nằm, chồng
người…) như (Hình 3).
12


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
Trên sân ội hình 3a, 3c dạng thanh và 3b, 3d dạng khối.
Trong dạng ội hình thanh sự liên kết cá nhân thường có hai ầu mở, còn ội hình
khối ư c khép k n hoàn toàn. Tuy nhiên giữa hai dạng ội hình ấy còn có hình thức
trung gian ( vừa mang t nh thanh vừa mang t nh khối )

H nh 3

H nh 4

13


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục

Những ội hình thường ư c sử dụng trong ồng diễn thể dục có tên gọi như sau:
a. Cơ bản (dàn ều như hình 2)
b. Cột dọc (quan hệ trước, sau thẳng hướng)

không có t nh mục ch và phải cân nhắc ến vẽ ẹp cảnh quan trên sân – ó là bức
tranh toàn cảnh ở từng thời iểm khác nhau.
3.2. Độ
đồ

Trong ĐDTD ộng tác chiếm giữ vị tr rất quan trọng. Động tác trong bài biểu
diễn ư c xem như vật liệu kiến trúc công trình. Tất cả các loại bài ồng diễn mang
t nh thể dục thể thao em ến cho người xem cảm giác khỏe, ẹp, nghệ thuật và vận
ộng ch nh xác, nhịp iệu, a dạng có t nh thống nhất và phối h p một cách khéo léo
giữa những người cùng biểu diễn với nhau.
Bài ồng diễn cơ bản nhất thông thường là một bài thể dục gồm 8 – 12 ộng tác
do một tập thể ã tập thuộc thực hiện. Mỗi ộng tác ư c thực hiện 2l x 8n và ư c
liên kết ể không có nhịp thừa. Người biểu diễn ư c xếp vào một ội hình nào ó (
v dụ ội hình cơ bản )
15


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục

Để ảm bảo t nh ồng ều, người ta thay hô, ếm bằng nhịp nhạc, trống, bộ
g … và người biểu diễn ư c trang bị trang phục, ạo cụ khi cần thiết. Cái áng xem
ở loại bài ơn giản này là ở nội dung, ộng tác có ều, ch nh xác, khỏe ẹp hay
không? Thực hiện úng nhip hay không, trạng thái tinh thần biểu diễn như thế nào?
Cũng có thể coi những bài ồng diễn ơn giản này là “ ồng tập”.
Ngày nay trình ộ dân tr ã phát triển hơn trước rát nhiều, người ta không hài
lòng với loại “ ồng tập” như vậy nữa mà òi hỏi cao hơn. Động tác phải ư c cách
iệu, biến tấu, phá cách, phải có các ội hình vui mắt chứ không phải tại chỗ và ộng
tác ư c thực hiện trong nền âm nhạc hấp dẫn, h p thị hiếu. Cần nhận thức r ộng
tác trong ĐDTD không phải lấy bài tập nguyên bản ra biểu diễn mà người soạn phải ý
thức rằng ồng diễn là ể cho khán giả thưởng thức, do vậy ộng tác phải thuộc dạng


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
nghệ thuật của nền văn hóa chung và mới có nhiều sản phẩm sáng tạo phục vụ người
xem ( v dụ múa sap., múa nón, xếp hình, xếp chữ…)
Hiện nay rất nhiều ý kiến tranh luận trong lĩnh vực ồng diễn. Tiết mục như
múa, nhạc mang ặc trưng văn hóa nghệ thuật, còn các tiết mục TDTT ( ộng tác kỹ
thuật TDTT, hoặc các ộng tác mang t nh chất rèn luyện thân thể). Cũng có thể vì sự
lồng ghép với chủ ịnh làm tăng thêm t nh nghệ thuật trong biểu diễn mà người ta
thừa nhận hết sức tự giác – ồng diễn là một hoạt ộng rộng, còn ĐDTD là một hoạt
ộng trình diễn có thêm t nh chất của TDTT. Rất tiếc vì sự tranh luận ã không ư c
kết thúc bởi vì ồng diễn cũng theo trường phái – một trường phái nhằm thể hiện
khỏe ẹp bằng ộng tác, bài tập, còn một trường phái khác cho rằng ồng diễn là nghệ
thuật vận ộng khéo léo, ồng diễn trong ội ngũ, ội hình ( vận dụng thể dục nghệ
thuật và kỷ thuật vận ộng cơ bản ở tất cả các môn thể dục thể thao kết h p với văn
hóa ). Không nên vội kết luận, cần thông qua thực tế kiểm ịnh và có thể lấy thị hiếu
của quần chúng làm tiêu chuẩn. Đồng diễn như thế nào ó ể quần chúng xem thấy
nhiều cái ẹp trong ó, thực hiện ư c nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục và gây ư c
cảm hứng lạc quan, vui tươi, ộng viên sự phấn ấu, hướng tới chân – thiện – mỹ - lý
tưởng cao ẹp ở con người hiện ại. Hoạt ộng ồng diễn phải ư c thực hiện theo
ơn ặt hàng của người xem chứ không phải có gì diễn nấy ( coi ĐDTD chỉ là bài tập
thể chất rèn luyện thân thể ). Đương nhiên phải tránh xu hướng không dựa vào các
ặc iểm vận ộng của TDTT mà chỉ thiên về các iệu vũ và kịch ơn thuần diễn
ngoài trời.
Trong ĐDTD phải hết sức coi trọng t nh a dạng của ộng tác, tránh hết sức
lặp i lặp lại nhiều lần ể kéo dài thời gian, phải bỏ i những ộng tác thiếu t nh nghệ
thuật và kém hiệu quả., khi thực hiện không có hướng ch nh, biên ộ nhỏ, nhịp iệu
rời rạc… cũng có thể sử dụng hình thức thay i tư thế ( ứng, quỳ, ngồi, nằm, chồng
người…) ể thực hiện cùng một ộng tác, coi ó là phương án a dạng hóa khi mà
ộng tác ở người biểu diễn có hạn và thời gian tập luyện không cho phép ể tập thêm
các ộng tác mới.

là phối h p lựa chọn làm tăng t nh nghệ thuật của bản thân tác phẩm. Âm nhạc vừa là
t n hiêu âm thanh ể duy trì nhịp iệu ộng tác cho tất cả mọi người cùng biểu diễn,
ảm bảo mọi người cùng thực hiện ồng ều. Quan trọng hơn là âm nhạc em ến
cho người thưởng thức cảm giác dễ chịu, ư c truyền cảm bằng nội dung và nghệ
thuật trình diễn.
Khán giả xem ồng diễn ư c thưởng thức ồng thời hình ảnh sinh ộng trên
sân và âm thanh hòa quyện với ộng tác nhịp nhàng bằng tai nghe cùng lời thuyết
minh cho một chủ ề nào ó sẽ làm tăng lên gấp bội t nh hấp dẫn của biểu diễn. Âm
nhạc ưa vào ĐDTD ư c lựa chon như một nội dung sáng tác ồng diễn, bởi âm
nhạc không chỉ là giai iệu thay i âm sắc, âm lư ng mà là ngôn ngữ của ngôn ngữ.
Khả năng âm nhạc rất lớn ể diễn tả tâm trạng, tình cảm, cảnh quan… vì vậy, thế
mạnh của nó ã làm cho ồng diễn thể dục coi âm nhạc là nửa phần của tác phẩm
ồng diễn hoàn hảo.
Một màn ồng diễn từ khi vào sân ến khi kết thúc với muôn hình ảnh ã diễn
ra trên sân trong nền nhạc hòa quyện và có chủ ề biểu diễn thống nhất sẽ gây cảm
xúc mạnh mẽ hơn.
Sự tươi vui, yêu ời, tình bạn bè thân ái, t nh hiếu ộng và hồn nhiên… phải
nhờ ến âm nhạc rất nhiều mới có thể làm n i bật ư c chủ ề diễn xuất. Chỉ có ội
hình và ộng tác không thôi, với nhịp hô ếm “tập thể dục” thì thật là khó ạt ư c
mục ch một cách hoàn hảo.
3.4.
và đ
đồ

Trong ĐDTD, trang phục và ạo cụ có ý nghĩa rất quan trọng. Có những bài
ồng diễn lớn, người biểu diễn sử dụng quần áo rất ơn giản, bình thường, hoặc ở
trần. Cũng có bài biểu diễn không cần ạo cụ. Những bài như thế này yêu cầu cao về
t nh t chức kỷ luật, cách biến i ội hình và sự khỏe ẹp trên cả hai mặt thể chất
cũng như tinh thần. Ở những năm gần ây những bài ồng diễn như thế này rất t gặp.
Có thể coi trang phục và ạo cụ là những phương tiện trang tr , là hình thức

Hiệu quả của ĐDTD phụ thuộc một phần nào vào iều kiện sân bãi. Mặt bằng
biểu diễn có thể là sân ất, sân cỏ hay nền lát có ộ rộng ủ ể có số lư ng người biểu
diễn dễ dàng thực hiện ộng tác, biến i ội hình, sắp hình, xếp chữ. Sân ồng diễn
thường thấp nên khán giả có thể từ trên cao quan sát ư c diện rộng của mặt sân.
Thông thường sân có mặt tiền hướng về khán ài A, ó là hướng ch nh phục vụ quan
khách. Các khu vực quanh sân cũng có thể là các khán ài ( B – hướng ối diện A, C
bên trái và D bên phải ), nếu các khán ài này cao hơn mặt sân sẽ tạo iều kiện cho
quan khách thấy bao quát toàn cảnh. Trong trường h p có xếp phối cảnh trên khán ài
B thì òi hỏi có ộ dốc cao hơn và có số lư ng bậc ngồi tương ối nhiều ể ảm bảo
cách xếp tinh tế hơn. Việc thiết kế bài bản và lựa chọn trang phục, ạo cụ phải gắn
liền với yêu cầu sân bãi. Những iều kiện về ịa hình, k ch thước, màu sắc của nền
sân và cảnh quan chung quanh ều chi phối hiệu quả của ồng diễn. Do biểu diễn
ông người nên cần phải có diện t ch sân rộng, mặt khác òi hỏi phải có mật ộ cao
và có ộ xa nhất ịnh ể khi quan sát người biểu diễn không bị che lấp lẫn nhau. Cần
hết sức khắc phục tình trạng ồng diễn ngay sát khán giả, như vậy ội hình bị xóa
nhòa không còn r nét, ộng tác tập thể trở nên kém hiệu quả thể hiện, các nét hình,
chữ do người xếp sẽ không thể hiện ra ư c.Một iểm cần lưu ý trong khi chọn sân
bãi là hướng ra sân, các cữa ( ủ rộng và thuận hướng cho người biểu diễn vào sân, ra
sân i các màn biểu diễn có t nh liên tục). Sân ư c sử dụng vào mùa mưa hay mùa
khô ều phải sửa sang sạch ẹp, khô mịn, vì ch nh nền sân là không gian của cảnh,
nền và khung của nó làm tôn vẽ ẹp rất nhiều cho cảnh ĐDTD. Đối với những màn
19


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
ồng diễn có số lư ng t, có khi 8 – 12 người thường biểu diễn trên sân khấu. ch nh vì
thế nên khán giả có thể ngồi thấp hơn sàn biểu diễn.
3.6. ổ ứ và ỉ đ
độ đồ


- Các cán bộ cấp phát kinh ph , mang trang phục, sắm ạo cụ, kẻ sân, loa ài….
Sự phối h p trong t chức và chỉ ạo nhằm ảm bảo cho các hoạt ộng cụ thể ư c
tiến hành nhịp nhàng, úng tiến ộ và có chất lư ng. Trong hoạt ộng ĐDTD chỉ cần
có những sơ suất nhỏ về mặt t chức và chỉ ạo sẽ dẫn tới hậu quả không nhỏ trong
biểu diễn ch nh thức ( chỉ một lần ), do ó cần t nh toán thận trọng ể không xảy ra
bất cứ trục trặc nào.

20


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
4. T ế kế c ơng r n đ ng d n T
à
28 ă
à
à
C ủ đề: N à g
và m r ng

dục của r ng TH T T ng N ấ B
N 20/11/1982 – 20/11/2010

- Tr ởng an c đạ : Thầy Hà Huy Kiếm – Hiệu Trưởng
r ởng an: Thầy Phạm Ngọc Thực – T Trưởng T Thể dục – Quốc phòng –
An ninh
- B ên s ạn và c
đ ng d n: Thầy V Huy Phiệt
- H ớng d n ậ l n: Thầy Phạm Ngọc Thực, Thầy V Huy Phiệt, Thầy Phan Văn
Quân.
-C



SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục
V trí các khối t

kết chu n b đồng diễn

KHÁN ĐÀI A
C

D

E

G

H

I

K

K hố i bi ểu d iễn b ài TD N Đ

7

Khối bi ểu diễn bài TDNĐ

5


x
x
x
x
x
x
x
x
x

3

K h ố i b i ểu d i ễn v õ t h u ậ t

x
x
x
x
x
x
x
x
xx
x
xx
x
x
xx
x


x
x
x

K h ố i b i ểu d i ễ n v õ t h u ật

K h ố i b i ểu d i ễn b à i T D N Đ

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

13
14
15

x
x
x
x
x
x
x
x

Khối biểu diễn võ thuật

Khối biểu diễn bài TDNĐ

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
xx
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x

xxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxx

KHÁN ĐÀI B
H nh 7

Mở ầu là màn biểu diễn múa quạt của 162 học sinh Nữ Khối 10 trên nền bài hát Bài
ca người giáo viên nhân dân.
- Trang phục: Áo dài trắng
- Đạo cụ: Mỗi học sinh hai chiếc quạt, mỗi quạt có hai màu ỏ, vàng.
- Vào sân: Từ khu vực chuẩn bị ở Khán Đài A, những học sinh vào ở các luống
giữa A – B, C – D, D – E, G – H, H – I, K – L, sẽ chạy vào trước, hai tay cầm quạt
dang ngang vai. Lúc chạy vào thì chạy trên ường kẻ B, C, E, G, I, K. Khi học sinh
cuối cùng của các hàng này ã vào sân thì các hàng chạy vào ở các luống giữa B – C,
E – G, I – K bắt ầu chạy vào, hai tay cầm quạt dang ngang vai. Lúc này các hàng ã
chạy vào trước lần lư t từ vị tr số 18 → 1 dạt ra hai bên và ứng vào giữa luống, hai
tay giơ quạt lên cao. Cách vào sân này giống như con tàu ang rẽ sóng rất ẹp mắt.
22

c


K h ố i b i ểu d i ễ n v õ t h u ật

K h ố i b i ểu d i ễn b à i T D N Đ

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

11
12
13
14
15
16

x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x

x
x
x

x
x
x

x
x
x

x
x
x

x

x
x
x
x
x

K hố i bi ểu d iễn b ài TD N Đ

D

7

H
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

Khối bi ểu diễn bài TDNĐ

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

Khối biểu di ễn võ thuật

4

D
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

2

x
x
x
x
x
x

1

x
x
x
x
x
x
x
x
xx
x
xx
x
x
xx
x

Khối biểu diễn võ thuật

Khối biểu diễn bài TDNĐ

x

x
x
x
x
x

A
x
x
x
x
x
x
x
x
xx
x
x
x
x
x
x
x
x

KHÁN ĐÀI B
H nh 8: Đội h nh m n biểu diễn m
Tế

là màn


K

L

2
3
4
5
6

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x


x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x


x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

Khối biểu diễn bài TDNĐ

x
x
x
xx
x
xx
xx
x
x
x
x
xx
x
x

B


ậ là màn
n à
dục n
1 động c của 2 c s n N k
1 rên nền à
- trang phục: Đồng phục thể dục của trường
- Đạo cụ: Bông tua
Vào sân và ra sân giống màn biểu diễn v thuật
Tế

điệu

đ
N lớ 10 g m
B y đến ư c mơ

là à A r c của 1
c s n N lớ 11A1
n rên nền à
Dr Jones. C c k
c n lạ đứng làm nền
24

c


SKKN – Võ Huy Phiệt – Trường THPT Thống Nhất B – Bộ môn Thể dục

Kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status