BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
NGUYỄN ĐỨC MINH
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM
BẢO TIỀN VAY BẰNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
NGUYỄN ĐỨC MINH
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM
BẢO TIỀN VAY BẰNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ
nguồn gốc”
Tác giả khóa luận
(ký và ghi rõ họ tên người cam đoan)
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
--- ---
PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực tập: NGUYỂN ĐỨC MINH MSSV: 33101022028
Lớp: Luật kinh doanh
Khóa:
16
Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH
THẠNH
Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015
Nhận xét chung:
…………………………………………………………………………..
16
Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH
THẠNH
Đề tài nghiên cứu:
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM BẢO TIỀN VAY
BẰNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm)..…….
(2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……..
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……………….
Điểm chữ:…………………………………………………
Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người hướng dẫn
GVC – ThS NGUYỄN TRIỀU HOA
iv
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)…………………………………………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)………………………………………..………..
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)…………………………………………….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……………………………….…………...…….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……………………………………..……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……………………….
Điểm chữ:……………………………………………….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ nhất
v
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
--- ---
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI
Sinh viên thực tập: NGUYỄN ĐỨC MINH MSSV: 33101022028
Lớp: Luật kinh doanh
Khóa:
16
Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH BÌNH
THẠNH
2. Mục tiêu nghiên cứu:......................................................................................................2
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:............................................................................2
4. Kết cấu đề tài:.................................................................................................................3
1.1.1.1.Khái niệm cho vay.................................................................................4
1.1.1.2.Rủi ro trong hoạt động cho vay..............................................................4
1.1.1.3.Sự cần thiết phải áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay..........................4
2.1.1.1.Thành lập.............................................................................................18
2.1.1.2.Quá trình phát triển của ACB qua các năm.........................................18
2.1.1.3.Cơ cấu tổ chức:.....................................................................................21
2.2.1.Quy định chung của ACB........................................................................................23
2.2.2.Thực trạng việc thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay bằng bất động sản tại ACB
24
3.1.1.Thuận lợi..................................................................................................................36
3.1.2.Khó khăn..................................................................................................................37
KẾT LUẬN................................................................................................................44
PHỤ LỤC SỐ 2............................................................................................................4
NHẬT KÝ THỰC TẬP & VIẾT KHÓA LUẬN........................................................4
vii
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động ngân hàng là loại hình kinh doanh dịch vụ đóng vai trò quan
trọng và ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế. Những năm gần đây, hệ thống
ngân hàng thương mại nước ta đã có sự thay đổi đáng kể, hoạt động của các
định pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng bất động sản trong hoạt động cho
vay của ngân hàng trên cơ sở phân tích thực trạng về hoạt động đảm bảo tiền
vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB); từ đó đưa ra các kiến
nghị, giải pháp nhằm hạn chế rủi ro về mặt pháp lý trong việc thực hiện biện
pháp đảm bảo tiền vay bằng bất động sản tại ACB.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài hướng đến việc nghiên cứu một cách hệ thống từ cơ sở lý luận
chung về bảo đảm tiền vay bằng bất động sản đến thực tiễn áp dụng tại ACB.
Phân tích, đưa ra những giải thích để giúp cho các bên có thể nắm được nội
dung đều chỉnh của pháp luật, từ đó có sự thỏa thuận phù hợp với các quy
định pháp luật và đạt được mục đích cao nhất khi tham gia giao dịch. Ngoài ra
đề tài còn nêu những vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn áp dụng pháp luật
về bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ACB. Từ đó đưa ra những giải pháp đề
xuất nhằm góp phần làm hạn chế những rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả
của biện pháp đảm bảo này tại ACB.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: để thực hiện đề tài của mình, tác giả đã kết
hợp nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp phân tích, so sánh, tổng
hợp, quy nạp, diễn dịch,...nêu lên những cơ sở lý luận chung đến thực trạng
áp dụng pháp luật để thấy được những khó khăn, hạn chế, vướng mắc trong
việc vận dụng pháp luật vào thực tiễn. Từ đó, đưa ra những giải pháp khắc
phục.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu về các
biện pháp bảo đảm tiền vay bằng bất động sản, không nghiên cứu các biện
pháp đảm bảo bằng tài sản khác cũng như không được đảm bảo bằng tài sản.
Ngoài ra, đề tài chỉ nghiên cứu về thực trạng áp dụng các biện pháp đảm bảo
tiền vay bằng bất động sản tại ACB, không nghiên cứu việc áp dụng các biện
pháp này tại các Tổ chức tín dụng (TCTD) khác. Các văn bản pháp luật dùng
Theo khoản 16 Điều 4 Luật các TCTD có qui định: ”cho vay là hình
thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Như
vậy, quan hệ cho vay của các TCTD là quan hệ kinh tế trong đó TCTD thỏa
thuận để khách hàng vay được sử dụng một số vốn của mình dưới hình thức
tiền tệ trong một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả gốc và lãi dựa
trên cơ sở tín nhiệm.
1.1.1.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay
Trong hoạt động của các TCTD, cho vay là một nghiệp vụ cơ bản và
quan trọng, nó chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của TCTD cả
về doanh thu và lợi nhuận song nó cũng hàm chứa nhiều rủi ro nhất. Rủi ro
trong hoạt động cho vay là rủi ro về sự tổn thất tài chính trực tiếp hoặc gián
tiếp xuất phát từ người vay khi họ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn
theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán cho TCTD.
1.1.1.3. Sự cần thiết phải áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay
Trong hoạt động cho vay của các TCTD, có rất nhiều nguyên nhân dẫn
đến rủi ro, có thể khái quát từ những nguyên nhân chủ yếu như sau:
• Từ phía TCTD: Do chính sách cho vay không phù hợp, thiếu sự
kiểm soát chặt chẽ hoặc do trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức
của đội ngũ cán bộ cho vay yếu kém dẫn đến không đánh giá chính
4
xác về khách hàng và phương án/dự án vay vốn, từ đó làm phát sinh
những hợp đồng cho vay kém an toàn.
• Từ phía khách hàng vay: Các yếu tố chủ quan từ phía khách hàng
vay như: khả năng kinh doanh yếu kém, thu nhập không ổn định, sử
dụng vốn vay sai mục đích, có hành vi lừa đảo, vi phạm pháp luật,
5
pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm: “cầm cố tài sản, thế chấp
tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp”.
Như vậy, phần lớn các biện pháp bảo đảm ở đây đều mang tính chất tài
sản, trừ biện pháp tín chấp. Các biện pháp bảo đảm này do các bên tự thoả
thuận và tuỳ theo sự thoả thuận của các bên khi áp dụng biện pháp bảo đảm
nào hoặc tài sản dùng để đảm bảo là loại tài sản gì mà pháp luật qui định các
cách thức khác nhau để các bên áp dụng để xử lý khi bên có nghĩa vụ vi phạm
nghĩa vụ đã cam kết.1
Trong hoạt động cho vay của các TCTD thì cầm cố, thế chấp và bão
lãnh là các biện pháp đảm bảo được sử dụng nhiều hơn cả, điều đó xuất phát
từ đặc điểm của các biện pháp bảo đảm như sau 2:
• Đặt cọc: Đặt cọc chủ yếu được hiểu như một biện pháp đảm bảo cho
việc ký kết hợp đồng, sau khi hợp đồng được ký kết, khoản đặt cọc
này sẽ được trả lại hoặc được trừ vào nghĩa vụ thanh toán của bên
đặt cọc. Ngược lại, nếu hợp đồng không được giao kết, bên có lỗi sẽ
phải chịu một khoản phạt cọc theo quy định của pháp luật và/ hoặc
theo thỏa thuận của các bên.
• Ký cược: Là biện pháp bảo đảm cho hợp đồng thuê tài sản, theo đó
bên thuê sẽ giao cho bên cho thuê một tài sản là động sản để đảm
bảo cho việc trả lại tài sản thuê. Tín dụng bản chất là một hợp đồng
vay, không phải hợp đồng thuê tài sản nên việc áp dụng ký cược
trong hợp đồng sẽ không phù hợp.
• Ký quỹ: Tài sản ký quỹ theo qui định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự
2005 “Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim
khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại
một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự”, như
vậy, các tài sản để ký quỹ, về bản chất, đều là tiền hoặc các giấy tờ
Bất động sản và biện pháp đảm bảo tiền vay bằng bất động sản
Khái niệm và đặc tính của bất động sản
Việc phân loại tài sản thành “bất động sản” và “động sản” có nguồn
gốc từ Luật cổ La Mã, theo đó bất động sản không chỉ là đất đai, của cải trong
lòng đất mà còn là tất cả những gì được tạo ra do sức lao động của con người
trên mảnh đất. Bất động sản bao gồm các công trình xây dựng, mùa màng,
cây trồng… và tất cả những gì liên quan đến đất đai hay gắn liền với đất đai,
những vật trên mặt đất cùng với những bộ phận cấu thành lãnh thổ.
Pháp luật của nhiều nước trên thế giới đều thống nhất ở chỗ coi bất
động sản (BĐS) gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai. Tuy nhiên,
hệ thống pháp luật của mỗi nước cũng có những nét đặc thù riêng thể hiện ở
7
quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại, tạo ra cái gọi là “khu vực giáp ranh
giữa hai khái niệm bất động sản và động sản”.
Hầu hết các nước đều coi BĐS là đất đai và những tài sản có liên quan
đến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất
(Điều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hoà Pháp, Điều 86 Luật Dân sự Nhật Bản,
Điều 130 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang Nga, Điều 94, 96 Luật Dân sự
Cộng hoà Liên bang Đức…). Tuy nhiên, Nga quy định cụ thể bất động sản là
“mảnh đất” chứ không phải là đất đai nói chung. Việc ghi nhận này là hợp lý
bởi đất đai nói chung là bộ phận của lãnh thổ, không thể là đối tượng của giao
dịch dân sự.
Tuy nhiên, mỗi nước lại có quan niệm khác nhau về những tài sản “gắn
liền” với đất đai được coi là BĐS. Điều 520 Luật Dân sự Pháp quy định “mùa
màng chưa gặt, trái cây chưa bứt khỏi cây là BĐS, nếu đã bứt khỏi cây được
coi là động sản”. Tương tự, quy định này cũng được thể hiện ở Luật Dân sự
không trả được nợ vẫn cao hơn nhiều tài sản khác nhờ tính khan kiếm và sự
phát triển của thị trường BĐS.
- BĐS là những tài sản ít hao mòn. Trong khi các tài sản khác, giá trị và
giá trị sử dụng thường giảm, có thể giảm rất nhanh theo thời gian, thậm chí,
giá trị của tài sản có thể giảm từ 10% đến 20% ngay sau khi nhận thế chấp
như xe cộ, máy móc thiết bị.
- Giá chuyển nhượng BĐS trong thực tế chứng minh luôn tăng trong
dài hạn do đặc tính khan hiếm, mặc dù, trong ngắn hạn dưới sự tác động của
khủng hoảng nhà đất, chu kỳ kinh tế, các qui định của chính quyền hoặc
những nguyên nhân khác có thể sụt giảm ở một số khu vực, một số phân khúc
thị trường.
- BĐS là một trong số những tài sản có các giấy tờ chứng minh quyền
sở hữu/sử dụng rõ ràng nhất, nhờ đó mà việc xác nhận chủ sở hữu/sử dụng
tương đối dễ dàng. Bất kỳ một sự thay đổi như mua bán, chuyển nhượng
quyền sở hữu, quyền sử dụng theo qui định đều phải qua công chứng và đăng
ký giao dịch bảo đảm. Hệ thống pháp luật liên quan đến việc xác nhận quyền
3
(Ngày truy cập: 27/09/2015)
(Ngày truy cập: 27/09/2015)
4
9
sở hữu, sử dụng, giao dịch dù còn nhiều bất cập song vẫn được đánh giá là
khá đầy đủ so với các qui định trong các lĩnh vực khác.
Biện pháp đảm bảo tiền vay bằng bất động sản
Như vậy, biện pháp đàm bảo tiền vay bằng bất động sản là một hình
• Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày
29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm
• Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011
của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn
việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
• Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày
06/06/2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn một số vấn đề về xử lý
tài sản bảo đảm
• Quyết định 2950/QĐ-BTP ngày 05/11/2014 của Bộ Tư pháp về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo
đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
• Và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác.
1.2.2 Các quy định của pháp luật về đảm bảo tiền vay bằng bất động sản
1.2.2.1
Điều kiện đối với bất động sản làm tài sản đảm bảo
Đối với bất động sản dùng làm tài sản đảm bảo tiền vay phải thoả các
điều kiện sau 5:
• Phải thuộc sở hữu, quản lý, sử dụng của bên vay hoặc bên bảo lãnh.
• Phải được phép giao dịch.
• Có giấy chứng nhận theo qui định của pháp luật.
• Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; hoặc đang trong thời hạn sở
5
- Không bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
- Không bị tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Đối với người mấy năng lực hành vi dân sự, người chưa thành
niên chưa đủ 15 tuổi: Việc cầm cố, thế chấp tài sản phải thông
qua người đại diện theo pháp luật của họ. Mục đích của việc vay
vốm phải vì lợi ích của người chưa thành niên, người mất năng
lực hành vi dân sự;
- Trường hợp người chưa thành niên đã đủ 15 tuổi có tài sản riêng
đủ để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự mà không đòi hỏi phải có sự đồng ý
của người đại diện theo pháp luật;
6
Điều 14 - 23, Bộ luật dân sự 2005
12
- Việc cầm cố, thế chấp tài sản có giá trị lớn của người được giám
hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ;
- Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: việc cầm cố,
thế chấp tài sản của họ phải có sự đồng ý của người đại diện theo
pháp luật.
- Trường hợp là cá nhân nước ngoài: phải có năng lực pháp luật
dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
nước mà pháp nhân, cá nhân nước ngòai có quốc tịch và pháp
luật nước ngoài đó phù hợp với Pháp luật Việt Nam hoặc được
pháp luật Việt Nam quy định.
• Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức:
“Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành
văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính; trong trường hợp pháp luật có
quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng
ký” theo qui định tại Điều 343 Bộ luật Dân sự 2005.
Điều 350 Bộ luật Dân sự qui định bên nhận thế chấp tài sản có các
nghĩa vụ sau đây: “Trong trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp
giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho
bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp; yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xoá đăng ký trong các trường hợp quy định
tại các điều 355, 356 và 357 của Bộ luật này”.
Như vậy, việc thế chấp bất động sản phải được lập thành văn bản (hợp
đồng thế chấp) và được đăng ký giao dịch bảo đảm. Thời điểm giao dịch bảo
đảm có hiệu lực là từ thời điểm đăng ký thế chấp theo điểm c khoản 1 Điều
10 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao
dịch bảo đảm qui định giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu như
sau: “Việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu
rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm
đăng ký thế chấp”.
Thẩm quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
thực hiện như sau:8
-
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất, tài sản gắn
liền với đất thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất của tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;cá nhân nước ngoài, tổ chức
nước ngoài.
1.2.2.4
Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật về đảm
bảo tiền vay bằng bất động sản
Quan hệ đảm bảo tiền vay bằng bất động sản là một hình thức giao dịch
dân sự, trong đó bất động sản là trung tâm có thể dẫn đến các xung đột về lợi
ích của các bên nên được pháp luật qui định về quyền và nghĩa vụ của các bên
tương ứng nhằm tránh sự lạm quyền của bất cứ bên nào, tạo cơ sở cho các bên
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua việc yêu cầu bên có
nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ. Theo BLDS năm 2005, quyền và nghĩa vụ các
bên tham gia được qui định thể hiện ở một số nội dung chính như sau 10:
• Quyền của bên thế chấp:
- Bên thế chấp giữ tài sản và được quyền khai thác công dụng của
tài sản thế chấp; bên thế chấp có quyền đầu tư vào tài sản thế
chấp để làm tăng giá trị tài sản; bên thế chấp có quyền cho thuê,
cho mượn tài sản đã thế chấp nhưng phải thông báo cho bên
thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang
9
Khoản 1 Điều 28 Nghị định 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm
Giáo trình Luật dân sự Việt Nam (2009), Tập II, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội
Hoàng Thế Liên (2010), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự 2005, Tập II, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
tr 99 – 106.
10
15