Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Sacom theo mô hình Công ty mẹ Công ty con - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

----------------------------------

----------------------------------

NGUYỄN VĂN TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN TRƯỜNG

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN

TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM THEO MÔ HÌNH

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM THEO MÔ HÌNH

CÔNG TY MẸ-CÔNG TY CON

CÔNG TY MẸ-CÔNG TY CON

Họ tên học viên: Nguyễn Văn Trường

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS.PHAN ĐÌNH NGUYÊN
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Giới tính: Nam.

Ngày, tháng, năm sinh: 22/05/1970

Nơi sinh: Vĩnh Phúc

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 1341820092.

I-Tên đề tài:
Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công ty cổ phần
đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
II-Nhiệm vụ và nội dung:

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày … tháng … năm …

1.Hệ thống cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp theo mô hình
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Công ty mẹ - Công ty con
2.Phân tích Thực trạng quản trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát
triển SACOM

IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/01/2015.

5

TS. PHAN MỸ HẠNH

con
III-Ngày giao nhiệm vụ:

V-Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


i

ii



Nguyễn Văn Trường

học Công nghệ TP. HCM trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn tới Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, và các
đơn vị trực thuộc và các công ty con thuộc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển
Sacom đã tạo điều kiện thuận lợi cho Em tiếp cận với thực tế trong quá trình thực
hiện luận văn này.

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn: Nguyễn Văn Trường

iii

TÓM TẮT

iv

chế quản lý doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận; 4) Hoàn thiện cơ chế giám sát
tài chính; 5) Xây dựng cơ chế điều hòa vốn trong toàn mô hình, tiến tới thành lập

Quản trị tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, có

công ty tài chính trực thuộc.

phạm vi rộng lớn và tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, vì nó

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, cho thấy rằng việc hoàn thiện hệ thống quản


nghiệp cũng như các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích thực trạng
quản trị tài chính hiện nay tại SACOM thông qua các báo cáo tài chính từ 2011 đến
2013. Kết quả phân tích cho thấy công tác quản trị tài chính của công ty đã đạt được
một số thành tựu như: khả năng huy động vốn với chi phí vốn thấp rất tốt và hiệu
quả; kiểm soát được tình hình kinh doanh và tài chính trong điều kiện nền kinh tế
khó khăn và khó tiếp cận nguồn vốn vay; hệ thống tài chính ở mức an toàn, không
để xảy ra mất cân đối tài chính. Tuy nhiên, công tác này cũng tồn tại một số vấn đề
như: bộ máy tổ chức cồng kềnh chưa phù hợp với kinh doanh; chưa điều hòa vốn
tạm thời nhàn rỗi giữa các công ty; chưa tách bạch bộ phận tài chính chuyên trách
với phòng kế toán; chưa tính toán hiệu quả của việc đầu tư và huy động vốn; sử
dụng vốn chưa hiệu quả; chưa thật sự quan tâm đến hệ thống quản trị của toàn
SACOM.
Từ những việc chưa làm được cũng như căn cứ định hướng phát triển giai đoạn
2015-2020, tác giả đề ra năm nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện những việc chưa làm
được trong công tác quản trị tài chính tại SACOM đó là: 1) Hoàn thiện cơ chế huy
động vốn; 2) Hoàn thiện cơ chế quản lý và sử dụng vốn, tài sản; 3) Hoàn thiện cơ


v

vi

Based on development orientation of the Corporation in period 2015 - 2020,

ABSTRACT

The author recommended the five solutions in order to improve weaknesses in
Financial management is one of the primary tasks of the management, with a

financial management at the Corporation, such as: 1)Perfect the system for raising


ABSTRACT……………………………………………………………….. ............ v

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển……………………….. ................. 41

MỤC LỤC…………………… ……………………………………………. .......... vii

2.1.2. Thông tin chung……………………………………………… ........... 42

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………….. .......... ix

2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý……………………………………… ............ 43

DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………… ........... x

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh………………………………. ........ 48

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH…………. ........... xi

2.2. Thực trạng cơ chế quản trị tài chính của Công ty cổ phần Sacom... ................ 49

MỞ ĐẦU………………………………………………………………….. ............. 1

2.2.1Thực trạng cơ chế huy động vốn ........................................... ............... 49

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH

2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý, sử dụng vốn ............................... .............. 57

NGHIỆP THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON… ..................... 7


1.2.4. Chức năng của tài chính doanh nghiệp…………………….. .............. 14

QUẢN T R Ị TÀI CHÍNH CỦA SACOM THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ

1.2.5. Vai trò tài chính doanh nghiệp………………………... ..................... 15

- CÔNG TY CON …………………………………………………… .................. 84

1.3.Quản trị tài chính doanh nghiệp…………………………………….. ............... 15

3.1. Chủ trương, định hướng phát triển của Sacom trong giai đoạn tới.................. 84

1.3.1. Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp…………………… .......... 15

3.2. Hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính ....................... .....................................85

1.3.2. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp ........... 16

Kết luận chương 3................................................................ ...................................................98

1.3.3. Mục tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp…………………… ............ 31

KẾT LUẬN……………………………………………………………… ............. 99

1.3.4. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp…………………. ............ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………… ............... 101

1.3.5. Nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp………………… ............ 33

Hội đồng quản trị

Bảng 2.3: Vốn điều lệ của SACOM giai đoạn 1998-2013………………... ............ 52

HTK

Hàng tồn kho

Bảng 2.4: Nguồn vốn chủ sở hữu của SACOM 2011-2013…………...... ............... 52

KTT

Kế toán trưởng

Bảng 2.5: Tình hình vay vốn của SACOM năm 2011 – 2013…………… ............. 54

SACOM

Công ty cổ phần đầu tư & phát triển SACOM

Bảng 2.6: Nguồn vốn chiếm dụng của SACOM từ năm 2011 – 2013 … ................ 55

QTTC

Quản trị tài chính

Bảng 2.7: Một số dự án đầu tư của SACOM………………… ...................................

TCDN


Tập đoàn kinh tế

Bảng 2.13: Nhóm tỷ số khả năng thanh toán 2011-2013 ………………. ............... 78

CP

Cổ phần

Bảng 3.1 So sánh chức năng, nhiệm vụ của Công ty tài chính và Ban tài chính

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

trong tập đoàn kinh tế ………………………………..... ......................................... 97

MTV

Một thành viên

ĐHCĐ

Đại hội cổ đông

ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đông

TNDN


thác được những lợi thế so sánh vốn có của quốc gia, của doanh nghiệp thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế của đất nước. Để các công ty mẹ-con đi vào hoạt động thực sự
đạt được hiệu quả cao, đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề, từ việc lựa chọn mô
hình công ty mẹ-con thích hợp, doanh nghiệp cũng cần hoàn thiện hệ thống quản trị
phù hợp, đến việc đào tạo, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đa dạng
hoá ngành nghề sản xuất, mở rộng phạm vi hoạt động nhằm tạo thế chủ động để mở
rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và thị
trường quốc tế.
Trong số các vấn đề đó, vấn đề quản trị tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quản trị doanh nghiệp, có phạm vi rộng lớn và tác động đến tất cả các hoạt
động của doanh nghiệp. Hầu hết các quyết định quan trọng của lãnh đạo doanh
nghiệp đều dựa trên việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp như: lựa chọn
hình thức tổ chức doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh, điều hành các


2

hoạt động sản xuất kinh doanh.

3

thực trạng áp dụng cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty và tập đoàn kinh

Tình hình tài chính doanh nghiệp ổn định và minh bạch là một trong những điều

tế ở Việt Nam vào thời gian đầu các Tổng công ty và tập đoàn kinh tế mới đi vào

kiện tiên quyết giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhịp

hoạt động. Ngày nay, với những biến đổi lớn trong các Tổng công ty và các tập


vấn đề quản lý tài chính trong các doanh nghiệp hiện đại, dưới góc nhìn quản trị tài

kém trong tổ chức quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại các doanh nghiệp này. Có rất

chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây là tác phẩm được biên soạn trên cơ sở các

nhiều nguyên nhân dẫn đến những yếu kém đó, trong đó có nguyên nhân quan trọng

tác phẩm của các giáo sư Mỹ, Úc và mang đậm nét một cuốn sách giáo khoa,

là kiểm soát tài chính kém hiệu quả.

nghiêng về phần lý luận nhiều hơn.

Nhằm góp thêm ý tưởng trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với

Thứ ba, tác phẩm “Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam”

Công ty mẹ-con tác giả lựa chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao năng lực quản

do NXB Chính trị quốc gia Hà Nội ấn hành năm 1996 của tác giả Nguyễn Đình

trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình

Phan. Trong tác phẩm này, tác giả cũng có dành một số trang viết bàn về vấn đề

Công ty mẹ - Công ty con” làm luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh.

quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh doanh, song vẫn dừng lại ở mức độ hạn


Thứ sáu, năm 2009 Chính phủ đã có Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ban hành

4

5

quy chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước. Đó là một Nghị định

tới theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con..

mới có nhiều tác dụng tích cực trong công tác quản lý tài chính đối với các tập đoàn

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

kinh tế nhà nước; tuy nhiên theo nhận định của các nhà kinh tế, vẫn còn nhiều điểm
bất cập so với yêu cầu đổi mới và phát triển các tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay.

- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác quản trị tài chính của Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển SACOM.

Thứ bảy, “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty nhà nước

- Phạm vi nghiên cứu: Để tập trung khái quát hoá, giải quyết vấn đề cần

theo mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, của tác giả

nghiên cứu, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác quản trị tài chính

Phùng Thế Tính, Học viện Tài chính, năm 2008;

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện năng lực công tác quản trị tài chính
của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM trong giai đoạn hiện nay và sắp

6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài cho thấy những tồn tại và bất cập trong công tác quản trị doanh nghiệp
nói chung và quản trị tài chính nói riêng của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển
SACOM. Việc nghiên cứu là cơ sở để khắc phục các tồn tại, rút ra bài học kinh
nghiệm nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị tài chính nâng cao năng lực tài chính
doanh nghiệp, đồng thời đưa ra một số giải pháp tài chính để nhà quản lý có thể sử
dụng trong các quyết định tài chính của mình.
Kết quả đánh giá, phân tích quản trị tài chính doanh nghiệp chỉ ra những mặt đạt
được, đặc biệt là những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, từ đó Luận văn đề
xuất những giải pháp chủ yếu và thiết thực hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM cụ thể:
+ Hoàn thiện qui chế quản lý Người đại diện: cách thức kiểm soát, xác định vị trí
làm việc của người đại diện phù hợp với từng công ty thành viên, thu nhập của
Người đại diện, qui định việc kiêm nhiệm đối với Người đại diện, tiêu chuẩn và
điều kiện tuyển chọn Người đại diện, thực hiện luân chuyển Người đại diện.
+ Hoàn thiện kiểm soát vốn tại Công ty mẹ: cơ chế giám sát, năng lực quản trị điều
hành, cơ cấu vốn, minh bạch về tài chính, xây dựng phương án tài chính.


6

7

+ Một số giải pháp tái cấu trúc công ty mẹ từ nay đến năm 2020: đầu tư sâu vào

CHƯƠNG 1



liên kết về vốn, một công ty với tư cách là công ty mẹ thực hiện đầu tư vốn ở mức

Tên luận văn “Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển SACOM theo mô hình Công ty mẹ - Công ty
con”.

độ chi phối để nắm quyền lãnh đạo và kiểm soát các công ty con, do đó nắm quyền
chi phối cả tập đoàn về vốn, lao động, công nghệ và chiến lược phát triển.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì công ty mẹ là một thực thể pháp lý có ít

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được tổ
chức thành 3 chương như sau:

nhất một đơn vị trực thuộc – công ty con. Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm
soát bởi công ty mẹ. Kiểm soát ở đây được hiểu là sở hữu trực tiếp hay gián tiếp

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp theo mô hình Công ty
mẹ - Công ty con

nhiều hơn 50% số phiếu bầu, hoặc sở hữu 50% số phiếu bầu hay ít hơn nhưng nắm
quyền đối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự thoả thuận với các cổ đông khác.

Chương 2: Thực trạng quản trị tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển
SACOM

Theo Luật doanh nghiệp nhà nước (DNNN) năm 2003 (điều 47, khoản 2) thì:
“Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (hay tổ hợp công ty mẹ – công

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính tại

- Về tính chất sở hữu

nghiệp thành viên khác (gọi tắt là công ty mẹ) và các doanh nghiệp thành viên khác

Công ty mẹ – công ty con chỉ là một tổ hợp đa sở hữu trong đó, công ty mẹ và

bị công ty mẹ chi phối (gọi tắt là công ty con) hoặc có một phần vốn góp không bị

các công ty con có thể là công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, công

chi phối của công ty mẹ (gọi tắt là công ty liên kết).

ty liên doanh với nước ngoài.

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, thì một công ty được coi là công ty mẹ của

Trên thế giới, chế độ sở hữu phổ biến nhất của các công ty trong mô hình công

công ty khác nếu sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã

ty mẹ – công ty con là chế độ sở hữu hỗn hợp, các công ty này được tổ chức dưới

phát hành của công ty đó; có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất

dạng công ty cổ phần. Đối với những lĩnh vực cần thiết, Nhà nước có thể thực hiện

cả thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty đó; có quyền

quyền sở hữu đối với toàn bộ tổ hợp thông qua việc nắm giữ 100% vốn điều lệ của


chủ thể có đầy đủ tư cách pháp nhân, độc lập về mặt kinh tế và có cơ quan quyền
lực riêng nhưng tổ hợp công ty mẹ – công ty con không có tư cách pháp nhân.

riêng của mỗi nước ở những thời kỳ khác nhau.
1.2.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Bản chất của tài chính doan nghiệp
Trong hệ thống tài chính của một nền kinh tế, các hoạt động tài chính doanh
nghiệp là một khâu quan trọng, đây là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với
sự ra đời và tồn tại của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế hàng hoá tiền tệ.


10

11

Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng của hệ thống tài chính, các hoạt

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình

động tài chính theo nghĩa rộng bao hàm các hoạt động kinh tế, các quan hệ kinh tế

thức tiền tệ nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh

trong đó có sự vận động hoặc sự biểu hiện của tiền tệ thông qua các quan hệ tiền tệ.

nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. (TS. Đoàn Gia Dũng,

Bản chất của các các mối quan hệ đó là những quan hệ về giá trị được biểu hiện

2009).

-

NHTM, vay của các công ty và cá nhân, phát hành cổ phiếu và trái phiếu…

gắn với các hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của

-

doanh nghiệp.

tài sản lưu động, đầu tư , bảo toàn vốn…

dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt

những hoạt động của doanh nghiệp liên quan tới việc tạo lập, phân phối và sử dụng
các quỹ tiền tệ. (TS. Lưu Thị Hương, 2010).
1.2.2. Hoạt động tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế. Đó là cơ chế quản lý tài
chính doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng
thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt
động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định. . (TS. Lưu Thị Hương, 2002).

Hoạt động quản lý tài sản và sử dụng nguồn vốn, bao gồm hàng loạt mối quan
hệ và nghiệp vụ tài chính, kế toán như phân bổ tài sản, quản lý tài sản cố định,

Tóm lại, có thể nói tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử

được các mục tiêu đó đề ra. Như vậy, các hoạt động tài chính doanh nghiệp chính là


Nói chung, hoạt động tài chính ở công ty mẹ gắn chặt chẽ với chức năng, nhiệm

nhiều vấn đề khác nhau. Cơ chế quản trị tài chính phù hợp sẽ cho phép doanh

vụ quản lý, điều phối của công ty mẹ. Để điều hành các hoạt động tài chính Công ty

nghiệp khai thác được tối đa các nguồn lực sẵn có, tìm kiếm nguồn lực tài chính để

mẹ phải có một cơ chế quản trị tài chính. Trong các quyết định của doanh nghiệp,

đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh.

vấn đề cần được quan tâm giải quyết không chỉ là lợi ích của cổ đông và nhà quản

1.2.3.2 Nội dung cơ chế quản trị tài chính

lý mà còn cả lợi ích của người làm công, khách hàng, nhà cung cấp và Chính phủ.

Cơ chế quản trị tài chính của các doanh nghiệp nói chung và cơ chế quản trị tài

Cơ chế quản trị tài chính đối với các hoạt động tài chính của tập đoàn bao gồm cơ

chính của mô hình công ty mẹ công ty con bao gồm các nội dung chủ yếu sau: (TS,

chế quản trị tài chính được thiết lập bởi chính Công ty mẹ và cơ chế quản lý tài

Lưu Thị Hương, 2002)

chính của Nhà nước tác động đến các hoạt động tài chính của Công ty mẹ. (TS. Lưu


- Cơ chế phân phối lợi nhuận: là cách thức quản lý, phân phối và sử dụng lợi
nhuận của doanh nghiệp như trình tự, nội dung phân phối lợi nhuận, sử dụng các
quỹ hình thành từ lợi nhuận của doanh nghiệp;

- Cơ chế kiểm tra, giám sát: bao gồm các phương pháp giám sát nhằm đảm
bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trọng tâm của kiểm tra, giám sát tài chính là hệ thống kiểm soát nộ bộ và hệ
thống thông tin tài chính.
Cơ chế quản trị tài chính của công ty mẹ công ty con chịu sự chi phối của một
số đặc điểm nổi bật như phức tạp về hình thức sở hữu, đa dạng về ngành nghề kinh
doanh, mối quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty con với
nhau rất chặt chẽ thông qua hình thức đầu tư vốn, đầu tư tài chính.


14

1.2.4. Chức năng của tài chính doanh nghiệp:

15

tài chính doanh nghiệp trong suốt quá trình kinh doanh, từ khâu đầu tiên đến khâu

+ Chức năng tài trợ vốn

cuối cùng, cho phép nhà quản trị có thể tính toán hiệu quả đầu tư, kinh doanh thông

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của các doanh nghiệp,

qua việc so sánh kết quả đầu ra với những yếu tố đầu vào đó bỏ ra. (TS, Bùi Hữu

của hoạt động kinh doanh. (TS, Bùi Hữu Phước, 2005)

Huy động vốn với chi phí thấp
Căn cứ vào nhu cầu vốn trong kỳ, tài chính doanh nghiệp sẽ tìm cách huy động
vốn thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh với chi phí thấp nhất, mặt khác đảm bảo khả
năng thanh toán các khoản nợ phát sinh. (TS, Bùi Hữu Phước, 2005)
Sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ
Kết hợp với các bộ phận chức năng liên quan, tài chính doanh nghiệp sẽ tìm
những cơ hội đầu tư tốt nhất, đầu tư vào những dự án có tỷ lệ hoàn vốn và hiệu quả
cao. (TS, Bùi Hữu Phước, 2005)
Giám sát và hướng dẫn các hoạt động, chi tiêu phù hợp với tình hình tài
chính doanh nghiệp

+ Chức năng phân phối
Không chỉ đảm trách các chức năng cơ bản trong việc huy động vốn, tạo lập các
yếu tố đầu vào cho kinh doanh, tài chính doanh nghiệp còn giữ chức năng tính toán
và phân phối kết quả kinh doanh. Việc phân phối kết quả cũng thể hiện trong các
mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước (về thuế thu nhập phải nộp,

Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, tìm ra những ưu nhược điểm về
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quyết định tăng vốn và đầu tư hợp lý, xây
dựng các kế hoạch tài chính đảm bảo tài sản doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả. (TS,
Bùi Hữu Phước, 2005)

thu trên vốn phải nộp...), với các cổ đông, với các nhà đầu tư, với công nhân viên...

1.3.Quản trị tài chính doanh nghiệp

Từ đó, tài chính doanh nghiệp đảm bảo việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn cho


một phạm vi rộng lớn. Hầu hết các quyết định diễn ra trong công ty đều có liên

phổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ

quan đến hoạt động tài chính. Tài chính vừa là điều kiện, vừa là cơ sở để thực hiện,

công ty con, nhờ đó mà các tổ hợp công ty phát huy được nguồn lực của chính

đánh giá hiệu suất các giải pháp kinh doanh. Chúng ta hãy liên tưởng đến các hoạt

mình, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài, nhất là khi có sự biến động bất lợi của

động đầu tư trong công ty thông qua các dự án, đến quá trình tiến hành các hoạt

thị trường tài chính. Nguồn vốn nội bộ được huy động bằng hai phương thức: thông

động bán hàng đều có liên qua chặt chẽ với hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính

qua chính sách phân phối lợi nhuận và phát hành cổ phiếu nội bộ.

còn diễn ra trên nhiều mức độ khác nhau như: ở mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia
đến phạm vị toàn cầu.

Đối với các công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, khai thác
nguồn vốn nội bộ còn bao hàm sự luân chuyển, điều chuyển vốn giữa công ty mẹ

Có thể xem xét quản trị tài chính doanh nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau,

với các công ty con, giữa các công ty con thành viên với nhau thông qua các hình



Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Phát hành trái phiếu, cổ phiếu là hình thức đang được áp dụng phổ biến hiện nay

1.3.2. Một số nội dung chủ yếu của cơ chế quản trị tài chính

trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển

1.3.2.1.Cơ chế huy động vốn (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)

mạnh mẽ của thị trường tài chính rất nhiều doanh nghiệp áp dụng hình thức này để

Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình hoạt động

huy động vốn. Quá trình phát hành trái phiếu, cổ phiếu là quá trình phát hành ra thị

của các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh cả

trường những công cụ tài chính nhằm mục đích huy động vốn. Việc phát hành cổ

trong ngắn hạn và dài hạn. Cơ chế huy động vốn là một bộ phận quan trọng của cơ

phiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: quy định của Nhà nước,chính

chế tài chính, và có quan hệ với các yếu tố khác của cơ chế kinh tế, nó chịu ảnh

sách, chiến lược của doanh nghiệp, điều kiện phát hành, tình hình thực tế của thị

hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội và phản ánh cơ chế kinh tế qua các thời kỳ.



vốn tín dụng đa dạng như:

đầu tư nước ngoài. Đặc biệt khi thị trường chứng khoán ở Việt Nam đang phát triển

- Vốn vay của các ngân hàng thương mại.
- Vốn vay của các tổ chức phi ngân hàng: vay công ty tài chính, quỹ tín dụng,

thì việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài càng trở nên dễ dàng hơn và cũng tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thu hút vốn từ các nhà đầu tư
nước ngoài.

vay nước ngoài, vay của lao động,…

- Vốn chiếm dụng của các khách hàng, nhà cung cấp.
Trong các nguồn vốn trên thì vốn vay của các ngân hàng thương mại có vị trí
quan trọng nhất, vì ngân hàng là các tổ chức kinh doanh tiền tệ. Giao dịch vay vốn
ngân hàng thường thuận lợi và có chi phí thấp hơn so với việc vay vốn của các tổ

1.3.2.2.Cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài sản (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)
Cơ chế quản lý, sử dụng vốn
Trong mô hình công ty mẹ công ty con việc quản lý và sử dụng vốn cần tăng tối
đa sự tự chủ về vốn cho các công ty con. Các công ty con được toàn quyền quản lý,
sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh bởi các công ty con đều có tư cách pháp

chức và cá nhân khác.
Đối với mô hình công ty mẹ công ty con, để huy động tốt nguồn vốn tín dụng
thì cần phải xây dựng một cơ chế quản lý tín dụng sao cho vừa có thể phát huy tối
đa sự tự chủ của các đơn vị thành viên, vừa đảm bảo sự an toàn về tài chính cho
toàn mô hình. Để quản lý tốt nguồn vốn tín dụng này, cơ chế quản lý tín dụng phải

điều động vốn, quản lý nguồn vốn trong tổ hợp thường do phòng tài chính của công

Đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, nguồn vốn

ty mẹ thực hiện.

20

21

Đối với việc đầu tư vốn trong mô hình công ty mẹ công ty con, công ty mẹ đầu

chính thì một tài sản được coi là tài sản cố định khi có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng

tư vào các công ty con thông qua cơ chế đầu tư vốn, mua cổ phần của các công ty

và thời gian sử dụng tối thiểu là một năm. Từ năm tài chính năm 2013 áp dụng theo

con, góp vốn thành lập,… với mức đầu tư đủ lớn để có thể kiểm soát và chi phối các

thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 thì một tài sản được coi là

hoạt động của công ty con. Đến lượt các công ty con lại là người đầu tư và kiểm

tài sản cố định khi có giá trị lớn hơn 30 triệu đồng và thời gian sử dụng tối thiểu là

soát trực tiếp đối với công ty cháu, như vậy công ty mẹ đã gián tiếp đầu tư và kiểm

một năm.


ấy, các doanh nghiệp cần tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của

trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá các khoản

tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản

đầu tư tài chính,….

cố định thông qua việc lựa chọn phương pháp và tỷ lệ khấu hao phù hợp.

Về cơ chế quản lý, sử dụng tài sản cố định

Trong mô hình công ty mẹ công ty con, cơ chế phân cấp quản lý tài sản cố định

Quản lý sử dụng tài sản cố định: tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư

được phân cấp rất cụ thể. Thông thường, HĐQT sẽ quyết định chính sách và biện

liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

pháp lớn về quản lý tài sản cố định. Trong một số trường hợp, công ty mẹ có thể

nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Những tư liệu này có thể là từng

cho thuê, cầm cố, thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty theo mức quy

đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với

định, có thể điều chuyển các tài sản giữa các đơn vị thành viên, huy động nguồn



Tại Việt Nam, theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài

Đối với mô hình công ty mẹ công ty con, do hoạt động trên nhiều ngành nghề,


22

phạm vi hoạt động rộng vì vậy, thường có quan hệ với rất nhiều khách hàng, nhà

23

hợp.

cung cấp khác nhau do đó cần phải có chính sách, quy chế quản lý các khoản công

Cơ chế quản lý doanh thu tập trung thường áp dụng trong các mô hình mà công

nợ phải thu chung cho toàn mô hình. Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựng quy chế

ty mẹ chi phối mạnh đến hoạt động của công ty con, khi đó việc xác định doanh thu

quản lý công nợ và yêu cầu các đơn vị thành viên thực hiện theo đúng quy chế đồng

của tổ hợp được thực hiện song song với việc xác định doanh thu của các công ty

thời phải thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình theo dõi, thu hồi công nợ của

thành viên. Ngược lại, cơ chế quản lý doanh thu phân tán thì doanh thu không xác


hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp.

nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào

Công ty mẹ cũng phải ban hành quy chế quản lý công nợ phải trả cho toàn mô hình,

quá trình sản xuất kinh doanh.

đảm bảo sự hài hòa trong việc quản lý công nợ phải thu và phải trả.
1.3.2.3.Cơ chế quản lý doanh thu chi phí (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)

Quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh là vấn đề có tính chất sống còn đối với
các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, khả năng mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh

Cơ chế quản lý doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính phản ảnh tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa,
dịch vụ đã thực hiện trong kỳ. Doanh thu là khâu được thực hiện sau quá trình sản

nghiệp.
1.3.2.4.Cơ chế phân phối lợi nhuận (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó giúp thu hồi vốn, xác định kết quả kinh

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chính xác nhất hiệu quả hoạt động sản

doanh và tái sản xuất ở các chu kỳ tiếp theo. Quản lý doanh thu chịu sự tác động

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tạo ra lợi nhuận là điều kiện tiên quyết đảm


nó sẽ kìm hãm sự phát triển của quá trình sản xuất.

25

1.3.2.6.Cơ chế kiểm tra, giám sát (Nghị định số 09/2009/NĐ-CP)
Trong mô hình công ty mẹ công ty con tồn tại nhiều mức độ sở hữu khác nhau
của công ty mẹ với các công ty con, và tồn tại chế độ đa sở hữu, các quan hệ về

Cơ chế phân phối lợi nhuận là một trong những bộ phận quan trọng nhất của cơ

vốn, tài chính trong mô hình tương đối phức tạp vì vậy, kiểm tra, giám sát tài chính

chế tài chính doanh nghiệp. Cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp chịu

có vai trò rất quan trọng, giúp doanh nghiệp nắm rõ thực trạng, hiệu quả hoạt động

ảnh hưởng của một số nhân tố như: Hình thức sở hữu của doanh nghiệp; Định

của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các biện pháp khắc phục tồn tại nhằm nâng cao

hướng phát triển của doanh nghiệp; Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động giám sát tài

Chính sách và quy định của nhà nước…

chính doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như: chủ thể giám sát, phương pháp giám

Đối với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, lợi


kết, giữa các công ty con với nhau và đảm bảo thực hiện được mục tiêu của từng

điều chỉnh cho phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính,

đơn vị thành viên cũng như của toàn bộ mô hình.

đảm bảo việc chấp hành đúng pháp luật, ngăn ngừa những vi phạm trong công tác

1.3.2.5. Cơ chế đầu tư vốn cho R&D của công ty mẹ

quản lý kinh tế, bảo vệ lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và các

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, để chiếm lĩnh thị trường, thu hút được

bên liên quan khác. Yêu cầu của giám sát tài chính là phải đảm bảo việc chấp hành

nhiều khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của TĐKT, đầu tư cho R&D là

pháp luật, đồng thời phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp được tự chủ trong kinh

cứu cánh của các TĐKT. Tuy nhiên, đầu tư cho R&D là một loại đầu tư rủi ro, cần

doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.

một lượng vốn lớn. Đối với mỗi công ty thành viên, do nguồn lực tài chính còn
hạn chế, năng lực hoạch định và quản lý R&D còn hạn chế, do đó trách nhiệm

Đối với mô hình công ty mẹ công ty con, công tác kiểm tra, giám sát tài chính
bao gồm một số nội dung sau:



mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thậm chí có thể nói là tạo ra

- Giám sát của công ty mẹ với các công ty thành viên: Công ty mẹ có trách

khe hở cho việc tham ô, lãng phí.

nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ giám sát tài chính của chủ sở hữu tương ứng với

Trong khi đó các Tập đoàn kinh tế trên thế giới là đa sở hữu và cơ bản dựa trên

phần vốn đầu tư của mình tại các công ty con và công ty liên kết. Hoạt động giám

sở hữu tư nhân, ở đây có sự khác biệt cơ bản so với các Tổng công ty nhà nước ở

sát của công ty mẹ được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục thông qua việc

Việt Nam là chủ sở hữu vốn là những người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động

kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, kiểm tra công tác quản trị tài chính, kế toán

sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.

và thông qua việc cử đại diện vốn chủ sở hữu của công ty mẹ đầu tư tại các công ty

Thứ hai, cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài sản
Các Tổng công ty được nhà nước giao vốn trên cơ sở nguồn vốn và tài sản hiện

thành viên.
Giám sát trong nội bộ các công ty con: các công ty con, công ty cháu là nơi trực


đơn vị để có thể phát hiện kịp thời các thiếu sót, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

Thứ ba, cơ chế phân phối thu nhập
Việc huy động và trích lập các quỹ tài chính tập trung của các Tổng công ty từ

doanh.
1.3.2.7. Đặc điểm cơ chế quản trị tài chính

các đơn vị thành viên đã phần nào làm giảm đi tính chủ động của các đơn vị, trong

Trên cơ sở nghiên cứu những ưu nhược điểm của cơ chế quản trị tài chính của Tổng

khi các đơn vị luôn luôn trong tình trạng chung là thiếu vốn. Bên cạnh đó, việc sử

công ty nhà nước ở Việt Nam và Công ty me – công ty con, luận văn chỉ ra sự khác

dụng các quỹ tài chính tập trung ở Tổng công ty lại mang tính chất dàn trải, tạo ra

biệt cơ bản của cơ chế quản trị tài chính giữa Công ty mẹ – công ty con và các Tổng

cơ chế xin – cho và bao cấp.
Cơ chế phân phối thu nhập của các tổ hợp Công ty mẹ - công ty con được thể

công ty, cụ thể như sau:
Thứ nhất, về cơ chế tạo lập và huy động vốn
Nói đến các Tổng công ty nhà nước, việc đầu tiên phải nói đến vấn đề sở hữu,

hiện rất rõ ràng, luôn được xem xét thận trọng và mang tính chất chiến lược. Các
khoản thu nhập được dùng để chia cổ tức cho các cổ đông đảm bảo đủ hấp dẫn và

giá, giúp cho Ban lãnh đạo Tổ hợp điều hành chỉ đạo và quyết định những biện
pháp kinh doanh kịp thời hiệu quả.
Tóm lại, cơ chế quản trị tài chính của tổ hợp Công ty mẹ - công ty con là một
trong những vấn đề rất khó và phức tạp. Để đảm bảo cơ chế quản trị tài chính của tổ
hợp Công ty mẹ - công ty con Việt Nam vừa đáp ứng được tính thống nhất chung,
lại vừa phát huy được tính tự chủ tài chính của các đơn vị thành viên thì trước hết

Số vốn năm nay - Số vốn năm trước
Tốc độ tăng vốn =

- Tổng vốn chủ sở hữu: là số lượng vốn chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, thể hiện năng
lực tài chính chủ sở hữu đáp ứng cho các hoạt động của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là tỷ lệ tăng số vốn chủ sở hữu
hàng năm của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ gia tăng vốn chủ sở hữu
hàng năm của doanh nghiệp, thể hiện sự gia tăng khả năng huy động vốn chủ sở
hữu để đáp ứng cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

cơ chế quản trị tài chính của Tổ hợp phải được xác lập trên nguyên tắc lấy quyền sở
hữu về vốn và tự chủ tài chính làm nền tảng.
1.3.2.8. Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp là khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính
cho hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra. (TS.
Phạm Thị Vân Anh, năm 2012).
Như vậy, khái niệm này trước hết được hiểu là khả năng huy động vốn để đáp

x 100
Số vốn năm trước

vốn CSH năm nay - vốn CSH năm trước

Tỷ lệ lợi nhuận =
để lại tái đầu tư

x 100 %
lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp để lại bao
nhiêu đồng để tái đầu tư. Nó phản ánh khả năng huy động vốn chủ sở hữu từ lợi
nhuận để lại của doanh nghiệp.
lợi nhuận để lại tái đầu tư
Tỷ lệ tăng trưởng =
x 100 %
bền vững
vốn CSH bình quân


30

31

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn CSH có bao nhiêu đồng lấy từ lợi
nhuận để lại tái đầu tư. Chỉ tiêu này cũng phản ánh năng lực tài chính vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với tỷ lệ tăng trưởng bền vững.
-

Khả năng huy động vốn nợ:
x 100 %

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tiền và tương đương tiền


Doanh nghiệp phải có nguồn tài chính nhằm bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra: từ
việc mua bảo hiểm; từ quỹ dự phòng tài chính; từ quỹ lập dự phòng hàng tồn kho,

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào DN.

ROE (%)

x 100 %
Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản được hình thành từ bao nhiêu đồng vốn nợ.

ROA (%)

=

hiện có và tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền.
Vốn nợ

Khả năng tài trợ =
từ vốn nợ

Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho
Tỉ số thanh
toán nhanh


Tỉ số thanh toán =
x 100 %
hiện hành
Nợ ngắn hạn
Hệ số này đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản có

vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong

thể chuyển đổi trong thời gian ngắn.

đưa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

của chủ sở hữu. (TS, Lưu Thị Hương, 2010)

QTTC, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài để

32

1.3.4. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

33

ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của DN. Ngày nay, cùng với

QTTC luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của DN, nó

sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các DN huy


được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận

chọn ra dự án đầu tư tối ưu. Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất

dụng để quản lý các hoạt động tài chính của DN trong những điều kiện cụ thể nhằm

quan trọng để DN có thể chớp được các cơ hội kinh doanh. Mặc khác, việc huy

đạt được những mục tiêu nhất định. (TS.Lưu Thị Hương, 2010)

động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được

QTTC là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của

những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ

DN. QTTC tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong trong các lĩnh vực

đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của

khác. Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể

DN, cùng với sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan

gây nên tổn thất khôn lường cho DN và cho nền kinh tế. Hơn nữa, do DN hoạt động

trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với DN từ đó nâng cao năng suất lao

trong một môi trường nhất định nên các DN hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc


các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên


34

35

khác nhau cũng có sự khác biệt nhất định nên khi áp dụng nguyên tắc QTTC phải

cách đảm bảo mức chi phí thấp hơn mức chi phí cạnh tranh. (TS, Lưu Thị Hương,

gắn với những điều kiện cụ thể. (TS, Lưu Thị Hương, 2010)

2010)

*Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận.

*Nguyên tắc thị trường có hiệu quả.

QTTC phải được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận. Nhà đầu tư có thể

Trong kinh doanh, những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ

lựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà họ chấp nhận và

sở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng. Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc

lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn. Khi họ bỏ tiền vào những dự án có mức độ


là tỷ lệ chiết khấu. (TS, Lưu Thị Hương, 2010)

*Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông.
Nhà QTTC chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hóa tài chính, quản lý ngân

*Nguyên tắc chi trả.
Trong hoạt động kinh doanh, DN cần bảo đảm mức ngân quỹ tối thiểu để thực

quỹ, chi tiêu cho đầu tư và kiểm soát. Do đó, nhà QTTC thường giữ địa vị cao trong

hiện chi trả. Do vậy, điều đáng quan tâm ở các DN là các dòng tiền chứ không phải

cơ cấu tổ chức của DN và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy

lợi nhuận kế toán. Dòng tiền ra và dòng tiền vào được tái đầu tư phản ánh tính chất

quyền cho cấp dưới. (TS, Lưu Thị Hương, 2010)

thời gian của lợi nhuận và chi phí. Không những thế, khi đưa ra các quyết định kinh
doanh, nhà DN cần tính đến dòng tiền tăng thêm, đặc biệt cần tính đến các dòng tiền
sau thuế. (TS, Lưu Thị Hương, 2010)

*Tác động của thuế.
Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà QTTC luôn tính tới
tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xem xét một quyết

*Nguyên tắc sinh lợi.

định đầu tư, DN phải tính tới lợi ích thu được trên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án


1.3.6.Hiệu quả của QTTC DN.

37

hướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào. Cơ

Một bản nhạc hay đồng nghĩa với việc các nốt nhạc được sắp xếp hợp lý. Trong

chế quản lý của công ty phải đảm bảo kế hoạch chi hợp lý, hiệu quả, đảm bảo kiểm

đầu tư kinh doanh cũng vậy, mọi hoạt động sẽ được phối hợp nhịp nhàng, hài hòa

soát được bội chi, tiến tới cân bằng vốn và doanh thu. Hệ thống QTTC, chi tiêu

và thành công sẽ dễ dàng hơn rất nhiều nếu bạn sắp xếp các yếu tố tài chính hợp lý

từng bước thực hiện vi tính hóa, đẩy mạnh phân cấp QTTC trong công ty và tăng

và hiệu quả. (Học viện tài chính, 2007)

tính tự chủ tài chính đối với các đơn vị trực thuộc của công ty. Cân đối tỷ lệ chi và

Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh, có một số câu hỏi
quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việc các

phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh trong từng thời kỳ và đảm bảo an toàn
tài chính công ty.

yếu tố tài chính sẽ được quản lý như thế nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến


Thứ năm: Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của công ty luôn có những biến

khác sẽ là thách thức không nhỏ đối với khả năng của công ty, buộc các công ty

động nhất định trong từng thời kỳ. Vì vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng

phải tổ chức lại cơ cấu sản xuất, chuyển dịch đầu tư và điều chỉnh các hoạt động

của QTTC là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả

cho phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh. Để có thể tranh thủ

nhất:

được các lợi ích của việc mở rộng thị trường và giải quyết những thách thức ngắn
hạn, các công ty cần đặt ra một số nội dung trọng yếu trong công tác QTTC để đảm
bảo hiệu quả tốt nhất:

* QTTC trong công ty phải tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu nguồn vốn
huy động tối ưu cho công ty trong từng thời kỳ.
* QTTC phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối

Thứ nhất: Một nhà QTTC thành công luôn hiểu rõ tình hình tài chính như lòng

với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty và các cổ đông, vừa đảm

bàn tay thông qua các BCTC, những chuyên gia về QTTC sẽ phân tích các số liệu

bảo lợi ích hợp pháp cho nhân viên. Xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối



Sự phát triển của tập đoàn được thực hiện bằng hai cách. Một là, do sự phát

thị trường vốn biến động liên tục và luôn đòi hỏi công tác QTTC hiệu quả nhất. Nếu

triển của sản xuất, các bộ phận của công ty tự lớn lên và khi có đủ khả năng sản

QTTC tốt thì hiệu quả của việc sử dụng vốn sẽ cao và ngược lại, điều này lại càng

xuất đã tách thành những công ty độc lập nhưng vẫn là thành viên của tập đoàn. Hai

đúng cho công ty mà tác giả phân tích ở những chương sau.

là, hàng loạt các công ty thành viên được thành lập theo kiểu công ty liên doanh

1.4. Một số mô hình công ty mẹ – con trên thế giới
1.4.1.Tập đoàn thiết kế kiến trúc hiện đại Thượng Hải Trung Quốc

trong nước hoặc nước ngoài.
1.4.3.Tập đoàn BOUYGUES Pháp

Tập đoàn này được hình thành từ hai viện nghiên cứu thiết kế kiến trúc lớn nhất

Tập đoàn BOUYGUES được hình thành từ một công ty tư nhân hoạt động trong

trong nước. Hai viện này được coi như là công ty mẹ vừa có chức năng sản xuất

lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, kinh doanh bất động sản và xây dựng

kinh doanh, đồng thời có chức năng đầu tư vốn để hình thành các công ty con.


1.4.4.Một số kinh nghiệm về tổ chức công ty theo mô hình công ty mẹ – công ty

dưới hình thức liên doanh.

con trên thế giới

1.4.2.Tập đoàn xi măng SIAM Thái Lan

Về quy mô hoạt động và tổ chức mô hình: tổ hợp công ty mẹ – công ty con

Tập đoàn SIAM được hình thành trên cơ sở phát triển công ty xi măng SIAM,

gồm nhiều công ty, trong đó có công do công ty mẹ đầu tư 100% vốn, vốn chi phối

từ một công ty với nhiệm vụ ban đầu là sản xuất và cung ứng xi măng, đến nay tập

(trên 51%) hoặc các công ty liên kết. Tất cả các tập đoàn đều hoạt động trên nhiều

đoàn SIAM đã mở rộng hoạt động ra nhiều ngành sản xuất và thương mại khác

ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau.

nhau. Hiện nay, hoạt động kinh doanh của SIAM tập trung vào các lĩnh vực: sản

Về quan hệ giao dịch kinh doanh: công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên

xuất xi măng và gạch chịu lửa; phát triển vật liệu xây dựng; sản xuất kinh doanh các

đều là chủ thể độc lập trong thị trường, hoạt động theo mục tiêu thị trường. Các giao


doanh nghiệp nhà nước thành lập vào năm 1986 theo quyết định số 28/QĐ/TCCB

định các chỉ tiêu mang tính vĩ mô như mức vay vốn thích hợp, các chỉ tiêu đánh giá

của Tổng cục Bưu điện. Năm 1998, Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định

hiệu quả hoạt động chính để vay vốn. Công ty mẹ chỉ giám sát hiệu quả hoạt động,
còn lãnh đạo công ty con chịu trách nhiệm hoàn toàn việc triển khai thực hiện các
chỉ tiêu này.
Về phân chia lợi ích trong mô hình: việc phân chia lợi ích trong tập đoàn dựa
trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phân phối hợp lý theo quy luật kinh tế thị
trường.
Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận chung về mô hình
công ty mẹ công ty con, nêu lên những đặc điểm của công ty mẹ – công ty con về
TCDN, quản trị TCDN, các tiêu chí phản ánh năng lực tài chính của DN là: nhóm

số 955/1997/QĐ-TTg ngày 11/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số
75/1998/QĐ-TCCB ngày 07/02/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.
Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo giấy Chứng nhận đăng
ký số 059162 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Đồng Nai cấp ngày 30/03/1998.
SACOM là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đầu tiên của VNPT cũng như của
tỉnh Đồng Nai thực hiện cổ phần hóa. SACOM và REE là hai Công ty đầu tiên niêm
yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM (HOSE) vào tháng 06/2000.
Khởi nghiệp từ một Nhà máy chuyên sản xuất các loại cáp đồng viễn thông vào
năm 1986, SACOM mở rộng sang các lĩnh vực cáp điện lực, vật liệu viễn thông,
cáp quang, dây đồng, dây điện từ, bất động sản. Năm 2008, SACOM bắt đầu tái cấu

chỉ tiêu về quy mô vốn và tốc độ tăng trưởng vốn; khả năng sinh lời cao và ổn định;


Sản xuất dây cáp, cáp sợi quang học, dây, cáp điện và điện tử khác

-

Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

-

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông: vật liệu viễn thông, vật

Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông.
Năm 2011

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

hoặc đi thuê: kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.
-

Hoạt động của các cơ sở thể thao: sân golf

-

Nhà hàng và các dịch vụ ăn, dịch vụ lưu trú và dịch vụ du lịch.

Tỷ lệ
vốn
(%)

Vốn cổ


69

902,2

654,0

100

1.308,0

Cộng:

Năm 2013

Vốn cổ
phần (tỷ
đồng)

Vốn cổ
phần (tỷ
đồng)

liệu điện dân dụng
-

Năm 2012

Tỷ lệ
vốn


Văn phòng đại diện

: 152/11B Điện Biên Phủ, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM

Website

: www.sacom.com.vn

Vốn điều lệ

: 1.307.984.320.000 đồng

Mã chứng khoán

: SAM

Sàn niêm yết

: Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM (HOSE)

Mệnh giá

: 10.000 đ/cổ phần

Số lượng cổ phiếu niêm

: 130.798.432 CP

2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý:


CÔNG TY

Công ty liên
kết

: 130.798.432 CP

lưu hành
Thời gian niêm yết

: tháng 6/2000

Nguồn: (Sacom, 2011- Sơ đồ tổ chức)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của SACOM
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Đại hội Cổ đông (Sacom, 2013- Điều lệ công ty)

44

45

Đại hội đồng cổ đông (ĐHCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,

trách nhiệm sau đây:

có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty. ĐHCĐ có trách nhiệm bầu,

+ Tổ chức giám sát, kiểm tra, thẩm định tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực


-

hiện nay cơ cấu là 7 thành viên, với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm. Các thành viên

công ty.

HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịch, phó chủ tịch HĐQT. Thành viên Hội đồng

Ban điều hành

quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

-

và một Kế toán trưởng. Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng),

chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ

là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT và trước pháp luật về

quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm

tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty. Phó Tổng Giám đốc và Kế toán

quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
-

-

Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và các cán

được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Các thành viên Ban kiểm soát

Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Nhiệm kỳ của

và có thể được tái bổ nhiệm.
-

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc, mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị

nhóm họp và bầu trưởng ban kiểm soát. Trưởng Ban kiểm soát là người có

và Tổng giám đốc được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của

chuyên môn về kế toán (theo thông tư 121/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 07 năm

Công ty, nội dung chủ yếu như sau:

2012 của Bộ Tài chính). Quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 123

+ Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế

của Luật Doanh nghiệp năm 2005, Điều lệ, các quy chế nội bộ của Công ty và

hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại

quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định, chủ yếu là những quyền hạn và

hội đồng cổ đông thông qua;



hỗ trợ tích cực cho quyết định quản trị và phù hợp pháp luật.

hợp đồng lao động của cán bộ quản lý;

Nhiệm vụ: ghi chép hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công

+ Trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài

ty, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy

chính tiếp theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của ngân sách phù hợp cũng như kế

định; quản lý hoạt động tài chính, lập kế hoạch tài chính định kỳ, đánh giá phân tích

hoạch tài chính năm.

tình hình tài chính của Sacom, báo cáo tình hình sử dụng vốn cho kinh doanh và

-

Phó Tổng giám đốc: (Sacom, 2013- Điều lệ công ty)

đầu tư. Nhận thông tin từ các nguồn liên quan để lập kế hoạch năm của công ty cổ

Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc

phần Sacom và trong hệ thống Sacom Group. Đề xuất các chính sách, lập và cải tiến

ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc. Phó Tổng



về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.(Sacom, 2011-Chức năng nhiệm vụ

cho Công ty, xây dựng các quy chế, quy định về nhân sự của Sacom mẹ và các công

và quyền hạn các phòng ban)

ty con.

Bộ máy giúp việc gồm: (Sacom, 2011- Sơ đồ tổ chức)
+ Các ban chuyên môn nghiệp vụ: Hiện tại Công ty mẹ có 3 ban chuyên môn
nghiệp vụ, gồm: Văn phòng, Ban quản lý Đầu tư, Ban Tài chính - Kế toán.

Nhiệm vụ Công nghệ thông tin:Tham mưu cho lãnh đạo Công ty các vấn đề
liên quan về Công nghệ thông tin; xây dựng và tổ chức thực hiện đảm bảo hệ thống
thông tin thông suốt phục vụ yêu cầu quản lý của công ty.

Ban Tài chính kế toán: (Sacom, 2011-Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban)

48

Nhiệm vụ Hành chính: quản lý tòa nhà văn phòng, quản lý xe ôtô, điện, nước,

49

Bảng 2.2:Kết quả sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu tài chính của

cho thuê văn phòng, chuẩn bị và phục vụ các hội nghị, các buổi họp, quản lý hồ sơ,

SACOM năm 2011-2013

840,67

thành viên. Thực hiện công tác kiểm soát nội bộ. Tham mưu cho Ban lãnh đạo, đề

Lợi nhuận gộp

98,33

192,12

153,71

xuất kiến nghị đảm bảo tính an toàn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất

Lợi nhuận thuần từ HĐ kinh doanh

-174,27

168,73

138,28

kinh doanh cũng như phòng ngừa những rủi ro tiềm ẩn.

Lợi nhuận trước thuế

-177,88

137,39


1.275,10

2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh.

Tài sản dài hạn

1.686,43

1.553,43

1.707,93

Tổng tài sản

2.637,82

2.756,23

2.983,03

249,07

227,62

202,36

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bị nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ các
khó khăn nội tại của nền kinh tế trong nước những năm gần đây đã làm cho tình
hình tiêu thụ sản phẩm khó khăn hơn. Bên cạnh đó, giá cả nguyên vật liệu trên thị
trường thế giới biến động phức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc điều hành

Công ty có quyền huy động vốn của Tổ chức, Cá nhân dưới các hình thức phát
hành trái phiếu, nhận vốn góp liên kết, liên doanh, vay của các Tổ chức, Cá nhân
trong và ngoài nước và các hình thức khác theo quy định của Pháp luật để phục vụ
hoạt động kinh doanh. Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và
có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm
kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, đúng đối
tượng và có hiệu quả.


50

51

Việc vay vốn của Cá nhân, Tổ chức kinh tế: Công ty phải ký hợp đồng vay vốn

▪ Đối với các khoản nợ phải trả, quy chế quy định:

với Tổ chức kinh tế, Cá nhân cho vay theo quy định của pháp luật; Mức lãi suất vay

Công nợ phải trả của Công ty phát sinh trong hoạt động kinh doanh và các

vốn tối đa không vượt quá mức lãi suất cho vay cùng thời hạn của ngân hàng

khoản nợ do huy động vốn. Công ty có trách nhiệm quản lý các khoản nợ phải trả,

thương mại nơi Công ty mở tài khoản giao dịch tại thời điểm vay vốn; Trường hợp

cụ thể:

Công ty mở tài khoản giao dịch ở nhiều Ngân hàng thì mức lãi suất huy động vốn


kinh doanh mà bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch vào năm sau nhưng

phiếu, tín phiếu công ty, vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức

phải bảo đảm mức hạch toán vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh

tài chính khác, của cá nhân, của các tổ chức ngoài công ty, vốn vay của người lao

lệch tỷ giá của ngoại tệ phải trả trong năm đó.

động và các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động
vốn phải bảo đảm nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử
dụng vốn huy động, không làm thay đổi hình thức sở hữu của Công ty mẹ. Việc vay
vốn từ cá nhân, tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về
quản lý vay nợ nước ngoài. Thẩm quyền quyết định hợp đồng vay vốn được quyết
định như sau:

▪ Về bảo toàn vốn, Công ty phải có trách nhiệm thực hiện bảo toàn vốn như:
- Thực hiện đúng chế độ quản lý và sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận
và chế độ quản trị tài chính khác
- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật
- Xử lý hợp lý tài sản bị tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi
bằng việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng (dự phòng giảm giá tồn kho, dự phòng

- HĐQT quyết định phương án vay có giá trị nhỏ hơn 50% Tổng giá trị tài sản

các khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn).

của Công ty mẹ; phương án vay vốn có giá trị lớn hơn 50% Tổng giá trị tài sản sẽ


tăng vốn

lệ

cũng rất quan tâm, số lượng cổ đông nước ngoài thường từ 1.000 – 1.500 cổ đông.
Tại thời điểm 31/12/2013 trong tổng số 2.455,2 tỷ đồng vốn chủ sở hữu của

GHI CHÚ

SACOM hầu hết đều là vốn cố định (khoảng 1.708 tỷ đồng), còn lại dùng làm vốn

06/1998

120.000 Thời điểm cổ phần hóa

lưu động, tuy nhiên để có đủ vốn lưu động trong quá trình hoạt động công ty thường

06/2003

180.000 Chia cổ phiếu thưởng tỷ lệ 2:1

sử dụng vốn chiếm dụng của nhà cung cấp và vay các ngân hàng thương mại. Tổng

12/2005

234.000 Phát hành cho đối tác chiến lược với giá 45.000 đ/CP

vốn chủ sở hữu của SACOM chiếm tới 82,3% tổng nguồn vốn dùng trong sản xuất
kinh doanh, điều đó cho thấy khả năng khai thác các nguồn vốn khác của SACOM


Vốn điều lệ

mại,… đây là nguyên nhân làm tốc độ tăng trưởng doanh thu của SACOM chưa

Nguồn vốn tín dụng

Bảng 2.4: Nguồn vốn chủ sở hữu của SACOM giai đoạn 2011-2013

31/12/2011

có rất nhiều lợi thế để khai thác nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương

xứng với tiềm năng sẵn có.

Ghi chú: mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phần (CP)
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng của SACOM năm 1998-2013)

Chỉ tiêu

còn rất hạn chế, đặc biệt với một đơn vị có uy tín và quy mô vốn lớn như SACOM

31/12/2013

của công ty, nhưng nguồn vốn này có vay trò rất quan trọng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh của SACOM. Từ năm 1998 đến nay, SACOM chủ yếu vay vốn của

1.308,0

1.308,0

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Cộng Vốn chủ sở hữu

các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, các ngân hàng nước ngoài lớn có văn
phòng tại Việt Nam như: Ngoại thương Việt Nam, BIDV, ANZ, ...

-127,4

-30,2

90,4

tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn vay của công ty và các khoản này đa số có kỳ hạn

2.233,4

2.334,4

2.455,2

sáu tháng và thanh toán khi đáo hạn, cũng có khi trả trước nếu có nguồn trả nợ ngân

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của SACOM năm 2011-2013)

hàng và không bị phạt do trả trước hạn, do có uy tín với các ngân hàng.

Do lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong các năm gần đây

Đối với các khoản vay dài hạn: vốn vay dài hạn được sử dụng cho mục đích đầu


vốn này có đặc điểm là tính ổn định không cao, nhưng trong những năm qua nguồn

đó các cổ đông thống nhất chưa xây dựng và chuyển lượng tiền mặt còn dư cho các

vốn này cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn của công ty.

cổ đông vay với lãi suất 0% với số tiền theo tỷ lệ vốn góp.

Bảng 2.6 Nguồn vốn chiếm dụng của SACOM từ năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: tỷ đồng

Bảng 2.5 Tình hình vay vốn của SACOM năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: tỷ đồng
TT Chỉ tiêu (Đơn vị: đồng)

Năm 2011 Năm 2012

Năm 2013

TT

Chỉ tiêu

I

Các khoản vốn chiếm dụng

Năm 2011

Năm 2012

2

Người mua trả tiền trước

14,3

7,4

24,4

0,0

28,6

79,5

3

Thuế và các khoản phải nộp

13,3

6,4

5,9

0,0

28,6


III

Tỷ lệ vốn chiếm dụng/tổng vốn

1

Vay ngắn hạn

1.1 - Vay các ngân hàng
2

Vay dài hạn

2.1 - Vay các ngân hàng
2.2 - Vay Công ty Hiệp Phú

(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng vốn vay của SACOM năm 2011- 2013)

0,5

5,6

2,1

28,5

16,1

11,5



vay vốn để mở rộng hoạt động sản xuất và công ty cũng chưa tận dụng được hết lợi

tệ luôn thấp hơn đồng nội tệ, các nhà sản xuất phải nhập tới 80% nguyên liệu từ

thế của mình.

nước ngoài như Sacom rất muốn vay ngoại tệ nhưng bị ngân hàng nhà nước hạn chế

Các hình thức huy động vốn khác

do không có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu, buộc Sacom bằng quan hệ khách hàng

Ngoài các nguồn vốn huy động đã đề cập ở trên, trong quá trình sản xuất kinh

lâu năm với khách hàng nước ngoài đề nghị họ cho trả chậm tối đa 6 tháng với lãi

doanh, SACOM còn sử dụng các hình thức huy động vốn khác như: tín dụng

suất bằng hoặc cao hơn lãi suất mà họ phải vay ngân hàng nước họ và được chấp

thương mại, góp vốn liên doanh,…

thuận. Nếu so sánh tỷ lệ vốn chiếm dụng trong tổng nguồn vốn với số vốn bị khách
hàng chiếm dụng trong tổng tài sản thì tỷ lệ phải thu luôn cao gấp đôi nợ phải trả,

56

do các nhà mạng luôn yêu cầu bán hàng trả chậm có hợp đồng thời hạn dài đến 9


thế trong việc thu hút vốn của các nhà đầu tư nước ngoài, tuy nhiên, do hiệu quả sản

hiện việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: bổ sung từ lợi nhuận, vay

xuất kinh doanh chưa cao, chiến lược phát triển kinh doanh chưa thu hút được các

ngân hàng, bán cổ phần ra bên ngoài, vốn tín dụng thương mại,…. Tuy nhiên, công

nhà đầu tư nước ngoài nên hiện tại công ty vẫn chưa lôi kéo được các nhà đầu tư

tác huy động vốn vẫn còn một số bất cập:

nước ngoài tham gia đầu tư vốn vào công ty thông qua hình thức mua cổ phần chiến

- Cơ chế huy động vốn do Công ty mẹ quy định chưa phát huy được tính chủ

lược hoặc hợp tác kinh doanh.

động của các công ty con, việc phân cấp, phân quyền nhất là quyền đầu tư, mua

- Để công ty có thể hoạt động tốt theo mô hình công ty mẹ – công ty con,

sắm, nhượng bán, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản để vay hoặc cho vay vốn…vẫn

SACOM cần nhanh chóng ban hành quy chế huy động vốn cho các công ty con,

chưa được thiết lập cụ thể từ Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập cho đến

nhằm đảm bảo tính chủ động và tự chịu trách nhiệm cho các công ty con, góp phần


tại ngày góp vốn.
Trong quá trình hoạt động, Công ty mẹ có thể tăng hoặc giảm vốn Điều lệ theo
quy định tại Luật DN, Điều lệ và các quy định Pháp luật hiện hành liên quan khác.
TGĐ Công ty mẹ chịu trách nhiệm lập phương án tăng hoặc giảm vốn điều lệ Công
ty mẹ trình HĐQT Công ty mẹ trước khi trình ĐHĐCĐ quyết định.


58

59

Vốn điều lệ của Công ty được điều chỉnh tăng trong các trường hợp sau:

quyền lợi của những người liên quan đến công ty mẹ như chủ nợ, khách hàng,

+ Phát hành thêm cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của Pháp

người lao động theo các hợp đồng đã giao kết. Nếu công ty mẹ tạm thời sử dụng

luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của Công ty theo hình thức chuyển nợ thành

tiền nhàn rỗi trong các quỹ thuộc phạm vi quản lý vào kinh doanh thì phải bảo đảm

vốn góp cổ phần theo thỏa thuận giữa HĐQT và chủ nợ. Đối tượng chào bán, giá

đủ nguồn chi trả của các quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng. Việc sử dụng vốn, quỹ để

chào bán cổ phiếu do Đại hội cổ đông thông qua, giá chào bán có thể là mức giá cụ

đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng

ty khác vào Công ty.
+ Kết chuyển nguồn thặng dư vốn, quỹ dự trữ để bổ sung tăng vốn điều lệ.
Vốn điều lệ của Công ty được điều chỉnh giảm trong các trường hợp sau, với
điều kiện vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác:

đất đai. Việc đầu tư ra ngoài Công ty mẹ có thể thực hiện dưới các hình thức như:
- Đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

+ Hoàn trả một phần vốn góp cho các Cổ đông theo tỷ lệ góp vốn.

hợp doanh, công ty liên doanh, công ty liên kết, góp vốn vào các Hợp đồng hợp tác

+ Mua cổ phiếu quỹ.

kinh doanh không hình thành pháp nhân mới.

+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của

- Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty liên doanh, công ty hợp danh.

Công ty.
Việc tăng, giảm vốn điều lệ chỉ được thực hiện sau khi được Đại hội đồng cổ

- Mua lại một công ty khác.

đông thông qua và cấp có thẩm quyền chấp nhận. Công ty mẹ có trách nhiệm điều

- Mua công trái, trái phiếu để hưởng lợi.


của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần

Về cơ chế quản lý vốn: Cơ chế quản lý vốn hiện nay cũng chưa thể hiện rõ chế

nhất của Công ty mẹ; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu

tài đối với các cá nhân được giao làm đại diện vốn. Các đại diện vốn đang làm việc

của các công ty con do Công ty mẹ nắm 100% vốn điều lệ.

theo định kỳ, vậy sau khi hết nhiệm kỳ liệu có chịu trách nhiệm về quyết định của

- Thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước

mình không. Điều này chưa được quy định rõ trong cơ chế quản lý vốn.

dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư

Về cơ chế quản lý, điều hòa vốn: Cơ chế quản lý, sử dụng vốn tại SACOM vẫn

nước ngoài với mức cổ phần, góp vốn của Công ty mẹ vào mỗi công ty đến 50%

mang nặng tính hành chính, tạo ra sự cứng nhắc trong điều kiện thị trường cạnh

tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty mẹ.

tranh hiện nay. Việc phân cấp sử dụng vốn đối với các đơn vị thành viên vẫn mang

Tổng giám đốc quyết định :


được góp vốn hoặc mua cổ phần tại Quỹ đầu tư mạo hiểm.
Quy chế cũng quy định: các Công ty con không được đầu tư góp vốn vào Công
ty mẹ và không được góp vốn vào các Đơn vị trong cùng Tổ hợp mẹ - con.

Chưa phát huy được công tác điều hòa vốn và điều chuyển tài sản giữa công ty
và các đơn vị thành viên; huy động các loại quỹ tạm thời nhàn rỗi của công ty vào
hoạt động kinh doanh và hoàn trả khi không có nhu cầu sử dụng.

Nhìn nhận đánh giá cơ chế quản lý và sử dụng vốn

2.2.3. Thực trạng cơ chế quản lý, sử dụng tài sản của SACOM (Sacom, 2012- Quy

Như vậy, nhìn một cách tổng thể, các quy định về vấn đề sử dụng vốn trong

chế tài chính)

Sacom khá chặt chẽ, vừa tạo điều kiện nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Đối với vấn đề quản lý và sử dụng tài sản của Công ty mẹ là một công việc hết

của Sacom vừa tăng cường sự kiểm tra, giám sát của Cổ đông. Quy chế tài chính về

sức phức tạp, bao gồm giải quyết nhiều vấn đề như: Xác lập thẩm quyền quản lý,

quản lý và sử dụng vốn Sacom có nhiều tác dụng tích cực:

đầu tư tài sản cố định; Quy định các nội dung cần tập trung quản lý (khấu hao, cho

Qua nghiên cứu những quy định thực tế tại Sacom có thể thấy đây là quy chế có

trợ. Công ty mẹ và các Công ty con không được đầu tư mua sắm tài sản cố định
bằng nguồn vốn ngắn hạn hoặc chiếm dụng ngắn hạn.

mua sắm theo quy định của Nhà nước và của Công ty.
Về vấn đề khấu hao TSCĐ
SACOM thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định tại

Theo quy định của Quy chế tài chính hiện hành của Công ty, tùy theo tổng mức

thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính và từ năm tài

đầu tư dự án so với tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất của Công

chính năm 2013 áp dụng theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm

ty để phân cấp người quyết định đầu tư. Cụ thể:

2013. SACOM đang sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, Tổng Giám đốc

- Tổng mức đầu tư dự án nhỏ hơn hoặc bằng 5% tổng giá trị tài sản, ủy quyền
cho Tổng giám đốc phê duyệt.

tài sản cố định của Công ty đều phải trích khấu hao, gồm cả tài sản cố định không

- Tổng mức đầu tư dự án từ trên 5% đến nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản sẽ do
HĐQT phê duyệt.

cần dùng, chờ thanh lý.
Khuyến khích áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đối với những tài sản cố


Khấu hao tài sản cố định được sử dụng để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản và
sử dụng cho các nhu cầu kinh doanh khác.

2

Dự án Samland riverview 1

127 Hồ Chí Minh

3

Dự án Samland riverview 2

200 Hồ Chí Minh

4

Dự án tòa nhà văn phòng SCS tại KCNC

193 Hồ Chí Minh

5

Dự án dây điện từ & thanh cái dẫn điện

114 Đồng Nai

6

Dự án chung cư Tân Vạn


Công ty chủ động xây dựng phương án và trình Hội đồng quản trị Công ty quyết

trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho,

định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định đã lạc hậu kỹ thuật, không có nhu

thành phẩm đang gửi bán. Hàng tồn kho của Công ty phải được theo dõi và quản lý

cầu sử dụng hoặc không dùng được để sớm thu hồi vốn phục vụ tái đầu tư. Việc

chặt chẽ cả về giá trị, số lượng và chất lượng.

thanh lý, nhượng bán tài sản được phân cấp như sau :
Tổng giám đốc quyết định phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các khoản
đầu tư dài hạn khác có Giá trị sổ sách còn lại của tài sản nhỏ hơn hoặc bằng 5%
tổng giá trị tài sản.
HĐQT quyết định phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các khoản đầu tư
dài hạn khác có Giá trị sổ sách còn lại của tài sản từ trên 5% đến nhỏ hơn 50% tổng
giá trị tài sản.
ĐHĐCĐ phê duyệt hoặc chấp thuận phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ và
các khoản đầu tư dài hạn khác có Giá trị sổ sách còn lại của tài sản lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản.
Sự ủy quyền của HĐQT cho Tổng giám đốc phê duyệt thanh lý, nhượng bán có
thể được thay đổi bằng một quyết định của Chủ tịch HĐQT sau khi có sự chấp
thuận của ít nhất 4/7 (hoặc trên 50%) thành viên HĐQT.

Tổng giám đốc Công ty có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng
hoá tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân
chuyển để thu hồi vốn.


Khoản chênh lệch giữa giá trị thu hồi (nếu có) khi thanh lý, nhượng bán tài sản với

các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), thường

giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách và chi phí thanh lý được hạch toán vào kết quả

xuyên phân tích mức độ rủi ro của các khoản phải thu, đôn đốc thu hồi nợ; Trước

kinh doanh của Công ty.

khi khoá sổ lập báo cáo tài chính năm, Công ty có trách nhiệm đối chiếu công nợ

Việc chuyển nhượng tài sản của Công ty gắn liền với đất được thực hiện theo
quy định của Luật đất đai.

với Khách nợ. Khi đối chiếu phải lập bảng đối chiếu công nợ ghi đầy đủ các thông
tin cần thiết và có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.


66

67

Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật để

Các khách hàng lớn của SACOM chủ yếu là các đơn vị trong ngành viễn thông

thu hồi vốn. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thoả thuận. Chênh lệch giữa giá trị


Phải thu của khách hàng
2
Trả trước cho người bán
3
Các khoản phải thu khác
4
Dự phòng phải thu ngắn hạn
II Tổng cộng tài sản
III Tỷ lệ khoản phải thu/tổng TS

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của SACOM từ năm 2011 -2013)

giám đốc, Đại diện Công đoàn (nếu liên quan đến Cá nhân Người lao động), Kế
toán trưởng,Trưởng bộ phận có liên quan đến nợ khó đòi,… để xác định rõ số tiền
không thể thu hồi, nguyên nhân, trách nhiệm của Tập thể, cá nhân và kiến nghị biện
pháp xử lý. Nếu các khoản nợ khó đòi là do nguyên nhân chủ quan gây ra thì các Cá

Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2011 Năm 2012
Năm 2013
289,4
480,2
341,3
251,6
367,6
236,8
29,3
44,9
92,5
17,7

lượng tài sản, đối chiếu với các khoản nợ phải trả, phải thu. Đối với tài sản thừa,
thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm
của những người liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.
Đối với vấn đề xử lý tổn thất tài sản
Tổn thất tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém, mất phẩm chất,
lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng trong kiểm kê định kỳ, kiểm kê độtxuất. Đối
với tài sản tổn thất, Công ty mẹ phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân,
trách nhiệm và xử lý bằng cách: nếu nguyên nhân do chủ quan thì người gây ra tổn
thất phải bồi thường, Hội đồng quản trị xác định mức bồi thường theo pháp luật và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình; nếu tài sản đã mua hợp đồng bảo hiểm thì
tài sản bị tổn thất xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Giá trị tài sản tổn thất sau khi trừ
mức bồi thường của cá nhân, tập thể, bù đắp bằng hợp đồng bảo hiểm nếu thiếu thì

68

bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của Công ty mẹ. Trong trường hợp quỹ dự

69

chưa chú trọng nhiều đến khía cạnh sử dụng có hiệu quả tài sản.

phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất,

Về cơ chế quản lý công nợ phải thu: cơ chế quản lý công nợ cũng có hạn chế

kinh doanh trong kỳ. Công ty mẹ có trách nhiệm xử lý kịp thời tài sản tổn thất, nếu

khi các đơn vị không được chủ động trong việc theo dõi, sử dụng nguồn tiền thu

không được xử lý kịp thời thì Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm


+ Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài Công ty.

chính)

+ Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
Việc đánh giá lại tài sản phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và
Công ty. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản được
thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.
Về cơ chế điều chuyển tài sản

Cơ chế quản lý doanh thu tại SACOM
Doanh thu bao gồm doanh thu hoạt động kinh doanh và thu nhập khác do Văn
phòng Công ty mẹ thực hiện. Cụ thể:
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Doanh thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh các loại cáp, vật liệu viễn thông, bất động sản.

Toàn bộ tài sản tại các đơn vị đều do Công ty trang bị, cấp và được quản lý tập

Doanh thu từ các hoạt động khác : từ hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt

trung tại Công ty, việc điều chuyển tài sản giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc,

động khác gồm: Các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, từ việc cho các bên sử

giữa các đơn vị trực thuộc đều do Tổng Giám đốc Công ty quyết định.

dụng tài sản của Công ty mẹ, lãi tiền vay cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả

Đánh giá về cơ chế quản lý, sử dụng tài sản của SACOM

71

Công ty. Chi phí quản lý hiện nay căn cứ vào thực chi, chưa xây dựng được định

Bảng 2.9: Doanh thu của SACOM từ năm 2011 – 2013
Chỉ tiêu

Năm 2011

+ Doanh thu Dây và cáp
+ Doanh thu Bất động sản
Cộng

Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2012
Năm 2013

mức sử dụng chi phí quản lý hàng năm, đặc biệt đối công ty mẹ do đặc thù là đơn vị
quản lý vốn, nguồn thu từ kinh doanh rất ít, chủ yếu thu từ cổ tức và lợi nhuận được

676,24

672,96

935,15

55,73

224,70


Chi phí của Công ty gồm các chi phí về hoạt động sản xuất kinh doanh; chi phí

10,09 tỷ đồng.

hoạt động tài chính và các chi phí hoạt động khác. Các khoản chi phí phải theo đúng
chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá được Tổng giám đốc duyệt. Các khoản
chi phải có chứng từ hóa đơn hợp lý, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.

Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu, chi phí
Nhìn chung cơ chế quản lý doanh thu, chi phí rõ ràng, minh bạch bảo đảm hài
hòa các mặt lợi ích giữa nhà nước, Công ty, và người lao động, góp phần khuyến
khích tiết kiệm và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Đối với chi phí sản xuất;
Cũng giống như doanh thu, hàng năm Công ty cũng tiến hành giao kế hoạch chi

Với cơ chế quản lý doanh thu, chi phí hiện hành đã góp phần quan trọng trong

phí cho các đơn vị, một điểm đặc biệt là việc giao chi phí được chi tiết đến từng

việc tăng doanh thu và giảm chi phí của Công ty. Nhìn chung trong giai đoạn 2011-

khoản mục chi phí lớn như: tiền lương, khấu hao tài sản, … và các đơn vị có trách

2013 doanh thu Công ty đều tăng qua các năm. Năm 2012 là 897,66 tỷ đồng tăng so

nhiệm thực hiện chi phí theo đúng mức kế hoạch được giao, nếu có khoản mục phí

với năm 2011 là 22,6%; năm 2013 là 994,46 tỷ đồng tăng 10,8% so với năm 2012.



sự chủ động, linh hoạt trong kinh doanh. Việc giao doanh thu chi tiết theo từng loại
hình nhiều khi không khuyến khích đơn vị mở rộng loại hình kinh doanh mới.

72

73

Việc giao kế hoạch chi phí cho các đơn vị là nhằm tránh tình trạng sử dụng chi

Hiện nay, toàn bộ lợi nhuận sau thuế sau khi trừ quỹ khen thưởng phúc lợi tại

phí không hợp lý, sử dụng sai mục đích. Tuy nhiên, do chưa xây dựng và ban hành

các công ty con đều phải chuyển về công ty mẹ. Cơ chế phân phối lợi nhuận như

được định mức tiêu hao chi phí, định mức hao hụt, định mức lao động,… nên việc

vậy chưa thực sự gắn với lợi ích của người trực tiếp tạo ra lợi nhuận nên không

giao chi phí chưa có cơ sở khoa học và vẫn mang tính chủ quan, hành chính.

khuyến khích các đơn vị mở rộng hoạt động sản xuất, tìm biện pháp cải tiến, tiết

Việc giao chi phí quản lý cho từng loại hình kinh doanh tại các đơn vị vẫn mang
nặng tính chủ quan và chưa bình đẳng giữa các đơn vị trong cùng nhóm Công ty.

kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, cơ
chế quản lý lợi nhuận tại SACOM vẫn còn nhiều điểm rất hạn chế. Để giải quyết tốt


khoản thuế theo luật định của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt

kinh doanh, thực hiện chính sách chế độ đối với người lao động, người quản lý, điều

động khác. Lợi nhuận phát sinh còn bao gồm lợi nhuận năm trước phát hiện trong

hành trong đó chú trọng đến giám sát chi phí tiền lương, thu nhập. Giám sát tài

năm và được trừ đi khoản lỗ của năm trước (nếu có) đã được xác định trong quyết

chính bao gồm giám sát gián tiếp thông qua các báo cáo tài chính, thống kê, báo cáo

toán.

của đại diện vốn; giám sát trực tiếp thông qua kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất.

Lợi nhuận thực hiện của Công ty, sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp và bù đắp các khoản lỗ năm trước

(Sacom, 2012- Quy chế kiểm soát nội bộ)
Giám sát Công ty Sacom mẹ

không được trừ vào lợi nhuận trước thuế và Bù đắp các khoản chi phí không được

Là Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và là doanh nghiệp niêm

tính vào chi phí, các khoản phạt, Đại hội đồng cổ đông quyết định sử dụng như sau :

yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, hàng năm SACOM vẫn chịu sự kiểm tra,


sát hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài

chính, tuân thủ chế độ của Nhà nước và Quy chế của Công ty. Việc kiểm tra, kiểm
soát thường được tiến hành định kỳ hàng quý. Tuy nhiên, hiện nay SACOM vẫn

75

2.3 Đánh giá năng lực tài chính của Sacom
Theo báo cáo tài chính đã kiểm toán hàng năm, để đánh giá thực trạng năng lực
tài chính tại Sacom, Công ty đã sử dụng 4 nhóm tỷ số tài chính để phân tích tình
hình tài chính của mình, cụ thể như sau:
 Nhóm tỷ số hoạt động và quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn.

Bảng 2.10: Nhóm tỷ số hoạt động & tăng trưởng vốn 2011-2013.
Đơn vị tính: lần
Tỷ số BQ
Năm
ngành
2013

chưa có một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kiểm soát mang tính chất quản trị, chưa
xây dựng được hệ thống định mức chi phí, định mức lao động, định mức hao hụt,…
vì vậy, trong quá trình hoạt động Công ty chưa có căn cứ để đánh giá tính hợp lý
trong việc sử dụng chi phí tại các đơn vị.
Việc kiểm tra, giám sát các Công ty con sẽ do Ban kiểm soát phối hợp với các
phòng ban của công ty thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, tình
hình tài chính, tuân thủ các quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty. (Sacom,
2012- Quy chế kiểm soát nội bộ)
Nhìn nhận, đánh giá thực trạng cơ chế giám sát tài chính
Qua nghiên cứu cơ chế giám sát tài chính của Sacom cho thấy nhìn chung quy


0,01
(0,08)

0,04
0,05

0,08
0,05

2,62

2,33

2,42

3,9

1,45

1,48

1,71

2,33

0,44

0,55



quản lý các khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu của công ty qua các năm rất

đến hệ thống các tiêu chí giám sát, gắn vấn đề phân tích rủi ro trong hoạt động tài

chậm (năm 2013: 2,42 vòng) so với cùng ngành 3,9 vòng. Nguyên nhân là do chính

chính, đặc biệt là sử dụng phương pháp giám sát trực tiếp thông qua công tác kiểm

sách bán hàng cho trả chậm từ việc khi đấu thầu khách hàng yêu cầu mua hàng trả

tra, thiếu tính liên tục.

chậm là điều kiện tiên quyết, thời gian khách hàng trả nợ dài ví dụ như Viettel yêu
cầu cho trả chậm tới 270 ngày, dẫn đến vòng quay khoản phải thu cao.
Vòng quay hàng tồn kho được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn

76

77

kho. Tuy nhiên, lĩnh vực bất động sản trong mấy năm vừa qua đóng băng, Công ty

suất và nhà nước điều chỉnh chính sách tín dụng như cuối năm 2011, nhưng nó bị áp

Sacom cũng không phải là ngoại lệ, ngoài ra các mặt hàng cáp viễn thông vật tư chủ

lực rất lớn từ cổ tức. Công ty đã sử dụng vốn tràn lan vào lĩnh vực không phải mặt

yếu do nhập ngoại, thời gian giao hàng lâu, vì vậy tồn kho nhiều.

Tỷ lệ tăng trưởng bền vững
Tỷ số nợ/tài sản
Tỷ số nợ/vốn cổ phần

0,90
0
0
0,10
0,27

Năm 2013

0,86
0
0
0,14
0,28

0,85
0,08
0,004
0,15
0,33

Tỷ số BQ
ngành

0,5

0,5

hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản cũng

 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời

Bảng 2.12: Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 2011-2013.

quá thấp, năm 2013 là 0,35 lần so với cùng ngành 0,95 lần. Vì vậy công ty cần cơ
cấu lại tài sản để đảm bảo hiệu quả kinh doanh vì Doanh thu (giá bán) = Chi phí +
Lợi nhuận.
Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần: Tỷ số này qua các năm 2011-2013 của Sacom

Chỉ tiêu
Tỷ suất sinh lợi/doanh thu

Năm
2011
-24,7%

Năm
2012
11,7%

Đơn vị tính: lần
Tỷ số BQ
Năm
ngành
2013
11,8%
5%


4.200

4%

thu từ vốn cổ phần sẽ ít rủi ro như vốn vay ngân hàng nếu tình hình biến động về lãi
(Nguồn: SACOM năm 2011-2013)


78

79

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu không ổn định, đặc biệt là năm 2011 (tỷ suất

công ty vẫn cần phải chú trọng bán hàng giảm tồn kho. Thông qua tỷ số này khi

sinh lợi/doanh thu là -24,7%), năm 2012 và 2013 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có

Sacom đặt quan hệ vay vốn tại các ngân hàng như HSBC, Vietcombank,

được cải thiện rất tốt (11,7%). Do đó, công ty cần phải quản lý chi phí tốt hơn và

Viettinbank, các nhà cung cấp vật tư… đều được các tổ chức tín dụng tài trợ và luôn

tập trung vào các hoạt động mang lại tỷ suất lợi nhuận cao để tăng tỷ suất lợi

xếp Sacom thuộc nhóm khách hàng tốt nhất, được ưu đãi về lãi suất và phí ngân

nhuận/doanh thu.


thấp.

Thứ nhất, cơ chế quản trị tài chính đã tạo ra được thế chủ động trong việc huy

Tỷ số thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) đo lường sức thu nhập chứa trong mỗi

động vốn, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp góp phần giải quyết những khó

cổ phần, nói cách khác, nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ

khăn về vốn trong bối cảnh khan hiếm vốn như giai đoạn vừa qua. Doanh nghiệp

phần. Năm 2013 hiệu quả hoạt động tăng, tuy nhiên vẫn rất thấp. Do đó, EPS năm

được chủ động, linh hoạt sử dụng các phương pháp, các kênh huy động vốn đa dạng

2013 (833 đồng/cổ phần), quá thấp so với lãi suất ngân hàng. Vì vậy, trong các năm

hơn.

tiếp theo, Công ty phải nâng hiệu quả hoạt động để cải thiện chỉ số này.
 Nhóm khả năng đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp

Bảng 2.13: Nhóm tỷ số thanh toán năm 2011-2013.
Đơn vị tính: lần
Chỉ tiêu
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán tức thời

mà Sacom đầu tư đã được xác định rõ hơn, góp phần quan trọng trong việc thực
hiện chức năng sở hữu vốn trong các doanh nghiệp mà sacom đầu tư.
Thứ tư, thông qua cơ chế phân phối lợi nhuận nhìn chung những quy định đã rõ
ràng, minh bạch hơn giữa quyền lợi và trách nhiệm của người lao động, đội ngũ
quản lý điều hành của doanh nghiệp, góp phần khuyến khích người lao động, người
quản lý, điều hành tích cực hơn.

khả năng thanh toán nhanh đối với các khoản nợ đến hạn cũng rất tốt, tuy nhiên

80

Những tồn tại, hạn chế của quy chế quản trị tài chính

81

chưa chú trọng nhiều đến khía cạnh sử dụng có hiệu quả tài sản.

Mặc dù có những ưu điểm như đã nêu ở trên, song cơ chế quản trị tài chính hiện
hành của Sacom vẫn bộc lộ những hạn chế chủ yếu sau đây:

Bốn là, về cơ chế quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận: Việc giao kế hoạch
doanh thu vẫn mang tính áp đặt, không tạo cho các đơn vị sự chủ động, linh hoạt

Một là, sau 3 năm chia tách sản phẩm lõi là dây và cáp từ công ty mẹ để thành

trong kinh doanh. Chưa xây dựng và ban hành được định mức tiêu hao chi phí, định

lập công ty TNHH MTV dây và cáp Sacom đã hình thành quản lý cấp trung rất

mức hao hụt, định mức lao động,… nên việc giao chi phí chưa có cơ sở khoa học và


giám sát của Công ty mẹ còn mang tính chất hành chính, chưa thực sự phát huy

mẹ. Các đơn vị thành viên chưa chủ động tìm kiếm nguồn vốn, chưa đa dạng hóa

được hiệu quả. Hệ thống kiểm soát nội bộ chưa phát huy được vai trò và năng lực.

các kênh huy động vốn. Việc điều hòa vốn giữa Công ty mẹ với các đơn vị thành

Công ty mẹ chưa xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu đánh giá kiểm soát mang

viên và giữa các thành viên với nhau chưa được thực hiện.

tính quản trị, nhằm đánh giá toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh của Tổ hợp

Ba là, về cơ chế quản lý, sử dụng vốn, tài sản: Dự án đầu tư nhiều, dàn trải

công ty. Chưa thấy rõ cơ chế kiểm soát dựa trên cơ sở mức độ sở hữu vốn điều lệ và

không hiệu quả; Công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản giữa công ty mẹ và công ty

vai trò chi phối, kiểm soát của Công ty mẹ đối với các doanh nghiệp thành viên

con còn mang nặng tính quan hệ hành chính; Công nợ phải thu chưa được quản

thông qua các mối quan hệ (về công nghệ, thương hiệu, thị trường và công tác nhân

lý tốt, mức dư nợ phải thu cao; chưa có tổ chức tài chính trung gian để điều hoà và

sự).


lập cơ chế quản trị tài chính có phần rộng rãi trong sử dụng vốn. Đó có thể là

Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản còn nặng về quan điểm bảo toàn vốn, tài sản,

nguyên nhân khách quan tạo nên những hạn chế của cơ chế quản trị tài chính đối


82

với doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của chúng tôi nguyên nhân chủ quan
là chủ yếu. Cụ thể là:

83

Kết luận chương 2
Từ những nội dung trình bày và phân tích ở chương 2 với mục đích đánh giá

Vẫn tồn tại thói quen bao cấp dựa dẫm công ty mẹ, chưa thực sự phát huy

thực trạng cơ chế quản trị tài chính tại Sacom giai đoạn 2011-2013. Nhìn chung,

quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chưa tự chịu trách nhiệm về tài chính,

Sacom có tình hình tài chính lành mạnh, năng lực tài chính tương đối tốt, kinh

còn tư tưởng trông chờ công ty mẹ đối với các đơn vị thành viên.

doanh ổn định. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, báo cáo đánh giá còn cho thấy


ràng buộc.
Chưa xây dựng được cơ chế điều hoà vốn trong toàn mô hình, cơ chế điều hoà
vốn của Công còn nhiều hạn chế, không tạo ra tính chủ động cho các đơn vị khi huy
động, sử dụng các nguồn vốn. Cơ chế điều hoà vốn chưa gắn liền quyền lợi với
nghĩa vụ, Chưa có công ty con trực thuộc thực hiện chức năng quản lý, điều hoà
vốn trong toàn mô hình.
Công ty mẹ cũng chưa tìm ra các giải pháp đồng bộ để phát triển toàn diện tổ
hợp, tạo bước đột phá đi lên cho toàn tổ hợp.
Năng lực sản xuất của công ty mẹ tập trung toàn bộ vào các đơn vị thành
viên nên Công ty mẹ rất khó tự chủ trong việc thực thi các chỉ tiêu kinh doanh và tài
chính nếu các đơn vị thành viên yếu về năng lực sản xuất, năng lực tài chính.

84

CHƯƠNG 3

85

3.2.Hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính Sacom
3.2.1 Mục tiêu, yêu cầu hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ
TÀI CHÍNH CỦA SACOM THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ –
CÔNG TY CON
3.1.Chủ trương, định hướng phát triển của Sacom trong giai đoạn tới
Từ khi chuyển sang mô hình Công ty mẹ - con cho đến nay nhìn chung hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính đã mang lại kết quả nhất định, góp phần
quan trọng nâng cao thương hiệu, vị thế của Sacom trên thương trường. Tuy nhiên,
bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của Sacom còn bộc lộ một số hạn chế
nhất định là trong điều kiện hội nhập, mở cửa nền kinh tế, chưa tương xứng với

Hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua hiệu
quả của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao được năng lực cạnh tranh của Công
ty trên thị trường trong nước và quốc tế, tạo ra được nhiều lợi nhuận. Lấy hiệu quả
quản trị tài chính làm sợi chỉ đỏ để tìm kiếm các giải pháp thích hợp để bảo toàn
vốn. Việc bảo toàn vốn một cách vững chắc chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở sử
dụng có hiệu quả đồng vốn. Nghiên cứu nội hàm các Quy chế quản trị tài chính
Sacom trong thời gian qua cho thấy tư tưởng chủ đạo trong quy chế đó là lấy vấn đề
bảo toàn vốn làm gốc, chưa đạt được đến vấn đề hiệu quả sử dụng đồng vốn.
Vấn đề hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản trị tài chính phải đặt trên cơ sở xử
lý hài hòa các lợi ích giữa nhà nước với doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ
đối với NSNN, giữa công ty mẹ với công ty con, công ty liên kết, giữa doanh
nghiệp với người lao động, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Với tầm nhìn
lâu dài, chúng tôi cho rằng trong hệ thống các lợi ích nên ưu tiên đến lợi ích phát
triển doanh nghiệp trong quá trình đầu tư vốn, cũng như trong quá trình phân phối
lợi nhuận hình thành các quỹ chuyên dùng. Khi lợi ích chung của cả tập đoàn được
xử lý tốt sẽ là điều kiện cơ bản để cải thiện lợi ích của công ty mẹ, lợi ích của các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status