Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa ở Huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM ĐỨC HIẾU

PHẠM ĐỨC HIẾU

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN

THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA

THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA

Ở HUYỆN YÊN SƠN - TỈNH TUYÊN QUANG

Ở HUYỆN YÊN SƠN - TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Xuân

rõ nguồn gốc.
Tuyên Quang, tháng 08 năm 2013
Tác giả

Dũng người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng QLĐT Sau đại học,
Khoa Kinh tế, các đơn vị liên quan của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị

Phạm Đức Hiếu

kinh doanh - ĐHTN. Tôi xin trân trọng cảm ơn các giáo sư, tiến sĩ của
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - những người đã trang bị cho
tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn thành công trình này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, UBND tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Yên Sơn, Phòng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Sơn, Chi cục Thống kê
huyện Yên Sơn, các xã và các hộ nông dân huyện Yên Sơn đã giúp tôi trong
quá trình điều tra số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên
chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành
luận văn.
Tuyên Quang, tháng năm 2014
Tác giả

Phạm Đức Hiếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CN

Công nghiệp

Bảng 3.5: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện Yên Sơn 2010 -2012 ..... 54

KHKT

Khoa học kỹ thuật

Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực có hạt của

LĐXH

Lao động xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

NTM

Nông thôn mới


HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp

Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lượng cây thực phẩm của huyện Yên
Sơn 2010 - 2012 ........................................................................... 58
Bảng 3.9: Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp hàng năm của
huyện Yên Sơn 2010 - 2012 ........................................................ 59
Bảng 3.10: Diện tích gieo trồng cây lâu năm của huyện Yên Sơn 2010 2012............................................................................................... 60
Bảng 3.11: Kết quả ngành chăn nuôi huyện Yên Sơn giai đoạn 2010 - 2012 ...... 63
Bảng 3.12: Sản lượng - giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành
trồng trọt năm 2010 - 2012 ........................................................... 66
Bảng 3.13: Hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt ở các hộ điều tra năm 2012 ........ 68
Bảng 3.14: Sản lượng - giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành
chăn nuôi năm 2010 - 2012........................................................... 70
Bảng 3.16: Cơ cấu hộ nông dân theo quy mô hàng hóa ................................. 72
Bảng 3.17: Quy mô và cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa bình quân ở hộ
nông dân điều tra năm 2012 .......................................................... 74
Bảng 3.18: Mức thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu của hộ
nông dân điều tra năm 2012.......................................................... 76
Bảng 3.19: Một số chỉ tiêu của trang trại huyện Yên Sơn năm 2012 ............. 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dân không ngừng phát triển cả về quy mô và tính chất. Trong tình hình đó,

trong tổng thể phát triển kinh tế hộ nông dân cả nước nói chung, lấy kinh tế hộ

một bộ phận hộ nông dân chuyển từ quy mô nhỏ thành quy mô lớn, từ sản

làm khởi điểm cho việc thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi.

xuất tự cấp tự túc thành sản xuất hàng hoá, trao đổi sản phẩm trên thị trường.
Nhiều hộ đã khẳng định được vị trí vai trò sản xuất hàng hoá của mình trong
nông nghiệp, nông thôn. Họ sử dụng có hiệu quả đất đai, tiền vốn, lao động và
đã vươn lên làm giầu. Mặc dù có nhiều hộ đã thành công trong phát triển kinh
tế hàng hoá nhưng nhìn chung, kinh tế hộ chưa chuyển hẳn sang kinh tế hàng
hoá. Do có sự khác nhau về điều kiện, khả năng kinh nghiệm sản xuất cho nên
có sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các hộ. Bên cạnh những hộ
nông dân vươn lên mạnh mẽ, vẫn tồn tại một bộ phận khá lớn hộ nông dân
gặp nhiều khó khăn trong sản xuất hàng hoá. Mặt khác, bình quân diện tích
canh tác đầu người thấp và phân bố không đồng đều, thiếu vốn, thiếu tư liệu
sản xuất, năng suất lao động thấp. Vấn đề nêu trên đặt ra bức bách không
những đối với nông nghiệp nông thôn vùng đồng bằng mà cả vùng trung du,
miền núi, hải đảo. Để giải quyết được điều đó, trước hết cần phải có những
giải pháp thiết thực và hữu hiệu nhằm phát triển mạnh kinh tế hộ nông dân
theo hướng sản xuất hàng hoá trên cả nước, cũng như tại mỗi vùng, mỗi địa
phương, trên cơ sở đánh giá đúng đắn thực trạng kinh tế hộ nông dân.

Huyện Yên Sơn là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Nam của
tỉnh Tuyên Quang, Huyện có diện tích và dân số lớn nhất tỉnh Tuyên Quang,
với diện tích là 1.132 km² và dân số 167.000 người. Cả hai con sông Lô và
sông Gâm đều chảy vào và gặp nhau tại huyện này. Là huyện có nhiều tiềm
năng nông lâm nghiệp chưa được khai thác, cơ sở hạ tầng và kinh tế hộ nông


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

4
5. Những đóng góp mới của Luận văn

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn

- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa trên địa bàn huyện

về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao thu

Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang. Đánh giá những kết quả đạt được và những

nhập cho hộ nông dân.

điểm còn hạn chế trong việc phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa

- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa ở huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.

trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng


Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông

- Các vấn đề về sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh

dân theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Yên Sơn - Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang và kết quả, tình hình sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân,
các trang trại.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển kinh tế
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của hộ nông dân, những yếu tố ảnh
hưởng tới phát triển kinh tế hàng hóa. Qua đó đề xuất các giải pháp phát triển
kinh tế hàng hóa.
- Về không gian: Việc nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi 3 xã: xã
Quý Quân, Lực Hành, Kiến Thiết thuộc huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
- Về thời gian: Tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa nhằm
nâng cao thu nhập của hộ nông dân huyện Yên Sơn trong những năm từ 2010
đến nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5



vừa là một đơn vị tiêu dùng. Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị

giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ. Ở

kinh tế độc lập tuyệt đối toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống

nước ta, từ năm 1988 khi Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho

kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân. Khi trình độ phát triển lên mức cao

các hộ nông dân, sản xuất nông nghiệp - mà đặc biệt là sản xuất lúa, đã có

của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào

mức tăng chưa từng có về năng suất và số lượng. Người nông dân phấn khởi

chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống

trong sản xuất. Một vấn đề rất quan trọng ở đây là việc xác nhận họ được

kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước. Điều này càng

quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đất của họ.

có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay.

+ Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mướn lao

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong

tranh luận về mặt lý luận và thực tiễn ở nước ta trong nhiều năm tới.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

8

1.1.2. Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa

1.1.3.1. Sản xuất hàng hoá là xu thế phát triển của kinh tế hộ nông dân

Theo từ điển Larousse: phát triển là một quá trình, là "tổng hoà các

Kinh tế hộ nông dân và kinh tế trang trại đã xuất hiện và tồn tại từ lâu.

hiện tượng được quan niệm như một chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến".

Nông hộ là tế bào kinh tế - xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông

Có thể hiểu phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về mọi mặt của nền kinh tế

nghiệp và nông thôn. Kinh tế hộ là hình thức kinh tế trong quy mô gia đình,

trong một thời kì nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản



Kinh tế hộ nông dân hình thành và phát triển trong điều kiện của nền

của nông dân thấp kém. Chỉ từ khi chuyển sang kinh tế hàng hoá, sản xuất

kinh tế thị trường sẽ xuất hiện ngày càng nhiều các hộ sản xuất hàng hoá. Cho

hàng hoá trở thành động lực để thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Sản xuất

dù các cơ hội và điều kiện sản xuất ban đầu có khó khăn nhưng sau khi được

hàng hoá còn là quá trình phát huy tốt nhất các lợi thế, các tiềm năng kinh tế -

giao quyền sử dụng đất lâu dài, sức sản xuất được giải phóng, trong quá trình

xã hội của các vùng sản xuất. Vì vậy nó có vai trò điều tiết sản xuất, điều tiết

phát triển sản xuất, kinh tế nông hộ sẽ có sự phân hoá. Một bộ phận nông dân

giữa các vùng, giữa người tiêu dùng và người sản xuất. Ở các nước kinh tế

do điều kiện sản xuất gặp khó khăn, ít kinh nghiệm sản xuất, thiếu vốn, sản

phát triển như Bắc Mỹ, Tây Âu, toàn bộ các trang trại gia đình đều tham gia

xuất không có hiệu quả, mức sống rất thấp, họ có thể thoát ly sản xuất nông

sản xuất hàng hoá. Ở các nước này, tỷ lệ dân số làm nông nghiệp rất thấp, quy

nghiệp và chuyển sang làm dịch vụ, làm thuê hoặc sản xuất tiểu thủ công


từng bước được tích tụ trong tay những hộ làm ăn giỏi. Khi đã đạt tới một quy

dân luôn muốn sản xuất hướng ra ngoài, một bộ phận hộ nông dân làm ăn khá

mô nhất định, các sản phẩm nông nghiệp hàng hoá sẽ xuất hiện trên thị

giả, ngoài phần tiêu dùng cho gia đình, còn dư ra một ít sản phẩm, họ đã đưa

trường, hình thành các hộ nông dân sản xuất hàng hoá. Đó là xu hướng vận

ra thị trường. Khi cung đã vượt cầu, họ đem những sản phẩm thừa trao đổi

động, phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân. Với xu thế này, các hộ sản

trên thị trường và trở thành những hộ sản xuất hàng hoá nhỏ. Nếu các yếu tố

xuất hàng hoá sẽ không ngừng tăng lên về số lượng cũng như về quy mô nông

khách quan và chủ quan thuận lợi như ruộng đất nhiều, giá nông sản cao, thời

hộ. Chính những hộ sản xuất hàng hoá này đã góp phần to lớn vào việc phát

tiết thuận lợi, vốn nhiều, những hộ này có cơ hội để phát triển thành các hộ

triển nhanh sản xuất nông nghiệp. Ở nước ta, từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ

sản xuất hàng hoá lớn. Ngược lại, nếu gặp rủi ro trong sản xuất thì họ có thể

Chính trị (tháng 4 năm 1988) giao quyền sử dụng đất ổn định cho hộ nông

thuê lao động thời vụ.
Như vậy sự vận động của kinh tế hộ nông dân đã trải qua các giai đoạn
từ sản xuất để sinh tồn đến sản xuất tự cung tự cấp rồi lên sản xuất hàng hoá.
Tiến lên sản xuất hàng hoá là xu thế tất yếu của phát triển kinh tế hộ mà động

lắng thường xuyên của họ.
- Nhóm hộ kinh tế tự cấp tự túc với nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, lạc
hậu, phân tán. Đặc điểm của nhóm hộ này là sản xuất chủ yếu để cung cấp
lương thực, thực phẩm và một số loại nông sản cần thiết khác đáp ứng yêu
cầu tiêu dùng cho gia đình, ít tiếp xúc với thị trường. Trong quá trình phát
triển, nhóm hộ kinh tế tự cấp tự túc là bước phát triển cao hơn so với nhóm hộ
kinh tế sinh tồn. Hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng, phần lớn hộ nông dân sản
xuất là để tự cấp tự túc. Kinh tế tự cấp tự túc thường dẫn đến sự bảo thủ,
chậm phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

tỏ ra có hiệu quả nhất so với các loại trang trại khác. Kinh tế mỗi hộ vẫn độc

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lực của sự phát triển là tối ưu hoá lợi nhuận, hướng sản xuất tới trao đổi sản
phẩm trên thị trường.
1.1.3.2. Sản xuất hàng hoá là động lực thúc đẩy từ sản xuất nhỏ lên sản xuất
lớn trong nông nghiệp
Kinh tế hộ gia đình đã tồn tại từ hàng ngàn năm nay, thể hiện rất rõ vai
trò tích cực trong quá trình phát triển nông nghiệp. Trang trại gia đình ở các
nước phát triển, hộ nông dân ở các nước đang phát triển là lực lượng chủ yếu
sản xuất ra sản phẩm hàng hoá trong nông nghiệp. Ở Mỹ với 2,2 triệu trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



lao động xã hội và trao đổi. Một khi sản xuất sản phẩm không phải để bản thân

trên thế giới như Tây Âu và Bắc Mỹ, sản phẩm hàng hoá nông nghiệp đã dư

tiêu dùng mà để bán thì sản xuất hàng hoá đó gọi là sản xuất hàng hóa.

thừa, 1 lao động nông nghiệp nuôi được 35 - 100 người. Động lực dùng trong

Trong sản xuất nông nghiệp, sản phẩm hàng hoá là những sản phẩm sản

nông nghiệp có tới 82% là sức máy móc cơ điện. Bằng việc hiện đại hoá các

xuất được bán ra ngoài tỉnh (nếu phạm vi là tỉnh), ngoại huyện (nếu phạm vi

trang trại gia đình, các nước phát triển đã đạt được nền sản xuất hàng hoá lớn

là huyện), ngoài xã (nếu phạm vi là xã), hoặc theo phạm vi hộ là những sản

trong nông nghiệp.

phẩm hộ nông dân bán ra. Hộ nông dân là cơ sở của sản xuất hàng hoá trong

- Ở các nước đang phát triển, hàng hoá nông sản chủ yếu được sản xuất

nông nghiệp. Chính vì vậy nghiên cứu hộ nông dân phát triển sản xuất hàng

tại các trang trại hoặc các hộ gia đình có quy mô nhỏ từ 1 - 5 ha. Trong một

hoá để có thể rút ra những kết luận, đưa ra những giải pháp biện pháp, biện

làm tăng các loại sản phẩm, giá trị hàng hóa sản xuất nông nghiệp, thỏa mãn
ngày càng cao về nhu cầu nông sản cho sản xuất, đời sống và xuất khẩu, góp
phần thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


13

14

+ Chính sách kinh tế nhiều thành phần: Trong nông nghiệp, nông thôn

mình là phải xác định được thị trường đầu ra, tìm kiếm được khách hàng và

hiện nay nhiều thành phần kinh tế có thể tham gia như: Kinh tế quốc doanh,

lựa chọn được phương thức tiêu thụ sản phẩm, xây dựng được hệ thống thị

kinh tế hợp tác, kinh tế nông dân, kinh tế trang trại, kinh tế tư nhân... Việc

trường nhằm mục đích lâu dài và ổn định.

quy định vị trí vai trò của các nền thành phần kinh tế trong nền kinh tế là quan
trọng nhằm đảm bảo tính ổn định của sản xuất.

thể và hỗ trợ cho các chủ thể một phần khi gặp khó khăn trong sản xuất.

lực chuyên môn sẽ không đảm nhiệm được vai trò cầu nối khoa học kỹ thuật

+ Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trường kinh doanh để

tới người dân. Bản thân các doanh nghiệp không biết về tầm quan trọng của

hình thành nông nghiệp hàng hóa. Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích hợp

mình trong khâu tiêu thụ, không biết về các chính sách ưu đãi sẽ không tích

nó sẽ phát huy được tính năng động của các chủ thể sản xuất kinh doanh, khia

cực tham gia. Trình độ và tư duy về SXNN theo hướng hàng hóa tốt sẽ nâng

thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của đất nước, thúc đấy phát triển nông

cao hiệu quả SXNN.

nghiệp hàng hóa và ngược lại.

Thứ sáu, nhóm nhân tố thuộc về thị trường đầu vào, bao gốm đất, lao động,

+ Phát triển khoa học công nghệ, cung cấp dịch vụ thông tin, đầu tư xây

đặc tính của sinh vật, trình độ và áp dụng khoa học công nghệ, vốn sản xuất.

dựng hệ thống kết cấu hạ tầng (hệ thống đường giao thông, điện, thủy lợi, hệ


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15

16

trị. Thị trường đầu ra tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp rất đa dạng và

đến nay, nền nông nghiệp Trung Quốc đã có nhiều thay đổi, phát triển theo

phong phú, đó có thể là doanh nghiệp công nghiệp, các doanh nghiệp thương

hướng hiện đại hóa và bền vững. Kinh tế nông nghiệp Trung Quốc đã có sự

mại, và những người tiêu dùng, nông lâm sản thông qua các chợ nông thôn

chuyển dịch cơ cấu tích cực nhằm tạo ra năng suất cây trồng, vật nuôi cũng

các đại lý tiêu thụ, các cơ sở chế biến công nghiệp tiêu thụ ở nước ngoài

như hiệu quả lao động cao, sản xuất nhiều nông sản hàng hóa. Nông nghiệp,

thông qua các nhà xuất khẩu, các hợp đồng kinh tế, khả năng khai thác và mở


1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

cuộc cải cách nông thôn và việc phân bổ tối ưu các nguồn lực trong sản xuất

cho hộ nông dân ở một số nước trên thế giới

nông nghiệp. Thực tế cho thấy, phương thức kinh doanh trên những mảnh

Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hóa và bền vững

ruộng manh mún cổ truyền trước đây không còn phù hợp với việc thâm canh

là bước đi thích hợp của nhiều nước trên thế giới trong chiến lược phát triển

bằng tập trung vốn và kỹ thuật. Chỉ có phương thức kinh doanh với quy mô

kinh tế. Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn đều cho thấy, không có một

lớn mới tạo tiền đề cho việc đầu tư nhiều vốn và kỹ thuật nhằm đạt tới một

công thức phát triển chung cho quá trình hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

nền sản xuất hiện đại và bền vững.

đối với tất cả các nước. Mỗi nước có cách đi riêng, tùy theo những đặc điểm,

Hiện nay, nông nghiệp vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng và đóng

điều kiện cụ thể của mình, dưới đây là kinh nghiệm phát triển nông nghiệp


túc, tự cấp có hiệu quả cao. Kể từ khi tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa

nghiệp là một bộ phận trọng yếu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


17

18

hóa đất nước. Quan điểm trên xuất phát từ thực tế là ở Trung Quốc, nông

tế, bảo đảm chất lượng cuộc sống cho người dân. Chính phủ Thái Lan xác

nghiệp có vai trò mà không một ngành kinh tế nào có thể thay thế được. Tuy

định hướng chiến lược là xây dựng nền nông nghiệp với chất lượng cao, có

nhiên, trên thực tế, nông nghiệp Trung Quốc vẫn chưa đạt tới trình độ hiện đại

sức cạnh tranh mạnh. Do đó, những năm gần đây, Thái Lan tập trung mũi


Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp

hướng hiện đại hóa và phát triển bền vững, Trung Quốc đã thu được những

dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức

bài học kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn. Đó là: Bảo đảm đầy đủ quyền

hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao

tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại hình sở hữu

trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt

kinh tế, trong đó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể đối với ruộng

động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công

đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải

tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;

cách theo hướng thị trường, tạo ra sức sống mới cho kinh tế nông thôn; xây
dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ,
khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng về thị trường; tôn
trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cải cách, khoán chế
độ trách nhiệm đến hộ gia đình và phát triển các xí nghiệp hương trấn; kiên trì
đường lối căn bản “từ quần chúng mà ra, đi vào quần chúng"; coi trọng cao độ
nông nghiệp, kết hợp cải cách nông thôn và cải cách thành thị...
1.2.1.2. Thái Lan với chiến lược xây dựng nền nông nghiệp chất lượng cao,

Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền

nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước. Với đặc điểm tự nhiên và

vững và hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ

xã hội, trong phát triển nông nghiệp Nhật Bản đã đề ra một chiến lược khôn

thuật sản xuất tiên tiến. Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đưa

khéo và hiệu quả, như tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ (bằng

nông nghiệp đi vào thâm canh, cải tạo và xây dựng nông thôn. Phát triển

cách thâm canh tăng năng suất trên đơn vị diện tích và trên đơn vị lao động để

mạng lưới xí nghiệp cơ khí nhỏ và vừa của tư nhân ở các thành phố, thị trấn

nông nghiệp Nhật Bản cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu

và nông thôn. Khuyến khích nông dân mua máy móc do các xí nghiệp cơ khí

của nhân dân); dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy nội lực;

trong nước chế tạo, có cơ chế bảo hành và sửa chữa miễn phí trong vòng từ 1

thâm canh tăng năng suất; xuất khẩu nông, lâm sản (nguồn thu ngoại tệ quan

đến 3 năm. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cải tạo đất, áp dụng công nghệ


trọng phát triển, xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lượng

sắn củ. Nhờ có chính sách khuyến khích nông nghiệp phát triển mạnh, Thái

và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, phân bổ các ngành công nghiệp chế biến

Lan đã đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo (khoảng 5 triệu tấn/năm), là nước

dùng nguyên liệu nông nghiệp (như tơ tằm, dệt may...), các ngành cơ khí, hóa

xuất khẩu thực phẩm mạnh nhất khu vực Đông - Nam Á.

chất trên địa bàn nông thôn toàn quốc. Tạo việc làm cho lao động nông thôn,

Giáo dục và đào tạo cũng hướng vào nông nghiệp, nông thôn với các

ngăn chặn làn sóng lao động rời bỏ nông thôn ra thành thị. Chính phủ Nhật

chương trình đào tạo phát triển kỹ năng cho nông dân và người quản lý đất

Bản thường xuyên có chính sách trợ giá nông sản cho các vùng nông nghiệp

đai, quản lý kinh doanh, bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe. Ngoài ra, còn

mũi nhọn.

có những hoạt động đào tạo truyền thống như tạo công ăn việc làm trong lĩnh

Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững và hiện đại hóa


21

22

triển bền vững của các nước này là bài học kinh nghiệm để chúng ta tham

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020, Đảng

khảo và học tập.

ta đã định hướng phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu

1.2.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

quả, bền vững trên cơ sở “Gắn liền chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản

cho hộ nông dân ở Việt Nam

xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật với công

Quan điểm chủ trương chính sách của Đảng và chính sách của Nhà
nước về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
chính sách để thúc đẩy sự liên kết giữa các chủ thể trong sản xuất nông
nghiệp như: Nghị quyết số 06 - NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị
khi ban hành về phát triển kinh tế trang trại đã chỉ rõ: “Nhà nước cần có chính
sách khuyến khích phát triển hình thức kinh tế trang trại gia đình cũng như
các hình thức kinh tế khác của hộ gia đình. Đặc biệt khuyến khích các hộ
nông dân, các trang trại gia đình, hình thành các tổ chức, các hình thức kinh tế
hợp tác để mở rộng quy mô sản xuất, thu hút và hỗ trợ các hộ gia đình còn


trương chính sách của Đảng về vấn đề sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng

giữa doanh nghiệp với nông dân.” Theo quyết định này, Nhà nước khuyến

hóa và sự trợ giúp nông nghiệp phát triển đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung,

khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp đồng tiêu thụ

thay thế khá kịp thời, phù hợp với bối cảnh phát triển của đất nước. Đó chính

nông sản hàng hóa với người sản xuất nhằm gắn với chế biến và tiêu thụ nông

là một trong những căn cứ để định hướng giải pháp phát triển sản xuất nông

sản hàng hóa để phát triển sản xuất ổn định và bền vững.

nghiệp theo hướng hàng hóa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


23


ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường. Đến năm 2009, sản lượng lương

lao động nông dân, gắn trách nhiệm và lợi ích của họ với sản phẩm cuối cùng

thực có hạt cả nước đạt 44,32 triệu tấn (trong đó lúa là 38,89 triệu tấn) nâng

trên ruộng khoán, khuyến khích đầu tư thêm lao động, phân bón, vật tư để thu

mức lương thực có hạt bình quân đầu người từ 444,9kg năm 2000 lên 503,7kg

thêm nhiều sản phẩm vượt khoán. Kết quả đem lại 6-7 vụ được mùa liên tiếp,

năm 2009. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng để một nước đang phát triển có

sản lượng lương thực tăng gần 1 triệu tấn/năm.

thể thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa thực sự. Trong vòng 10 năm, sản

Bắt đầu từ cuối năm 1983 đến 1984, động lực khoán sản phẩm đến
nhóm và người lao động có dấu hiệu suy giảm, bởi lẽ khoán sản phẩm mới chỉ

xuất lương thực tăng hơn 10,2 triệu tấn, mỗi năm tăng hơn 1 triệu tấn. Giai
đoạn 2000-2009 các sản phẩm trồng trọt khác đều tăng với tốc độ khá.

điều chỉnh cơ chế phân phối và cơ chế quản lý giữa người lao động và hợp tác

Sản lượng các loại cây trồng đều tăng nhanh, trong khi đó diện tích

xã, giữa công nhân lao động và nông trường, chưa thiết lập đầy đủ quyền làm


trong nông nghiệp. Kết quả đến năm 1995 lần đầu tiên hầu hết các chỉ tiêu kế

năm 2005 đạt 11,4%, năm 2009 tăng 7,1%. Sản lượng thịt lợn hơi xuất

hoạch 5 năm 1991 - 1995 trong đó có chỉ tiêu nông nghiệp, đều hoàn thành và

chuồng năm 2009 đạt 2,83 triệu tấn, tăng 86,1% so với năm 2000. Chăn nuôi

vượt mức, đưa nước ta thành nước xuất khẩu trên dưới 3 triệu tấn gạo/ năm.

trâu bò tương đối ổn định qua các năm, tính bình quân giai đoạn 2000-2009

Từ năm 1995 đến nay, đổi mới trong nông nghiệp tiếp tục được thực

sản lượng thịt trâu bò tăng bình quân 10,8%/ năm. Chăn nuôi gia cầm tăng

hiện để tăng trưởng và hội nhập. Ngày 10/11/1998, Ban bí thư ban hành Nghị

trưởng bình quân 7,2%/ năm giai đoạn 2000-2004. Đến năm 2009, tổng đàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


25


2009 diện tích nuôi tăng gấp 1,62 lần và sản lượng tăng gấp 4,3 lần, đạt

Dân số và lực lượng lao động còn lưu lại trong nông nghiệp nông thôn

2.569,9 ngàn tấn. Trong quá trình phát triển, các hoạt động khai thác nuôi

khá cao. Năm 2009 trong số 30 triệu lao động nông thôn, lao động sản xuất

trồng và chế biển thủy sản đã gắn kết chặt chẽ. Các khâu trọng yếu về hạ tầng

nông lâm nghiệp thủy sản chiếm tới 24,7 triệu người và chưa có dấu hiệu

kỹ thuật phục vụ nuôi trồng, khai thác, hậu cần nghề cá, chế biến đã được đầu

thuyên giảm do tình trạng thất nghiệp và tốc độ chuyển dịch cơ cấu chậm.

tư, từng bước hiện đại hóa.

Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản VN còn hạn chế. Chất lượng nông

Sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản đã phát triển sau đổi mới đã làm

sản thấp, nguyên nhân chính là do chúng ta chưa có đủ bộ giống cây trồng và vật

cho kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản tăng nhanh chóng, năm 2009 đạt trên

nuôi cho sản phẩm chất lượng cao. Công nghệ bảo quản, chế biến nông sản

12,16 tỷ USD với 1.183,5 ngàn tấn cafe; 177,2 ngàn tấn hạt điều; 134,3 ngàn


năm 2000 còn 24,53%, bình quân mỗi năm giảm 1,4%, nhưng giai đoạn

phát triển nông nghiệp trong giai đoạn trước, chỉ ra những thành tựu đạt được

2001-2009 chỉ giảm dưới 0,78%/ năm, còn 20,3% năm 2009.

cũng như các hạn chế còn tồn tại.

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp vẫn thể hiện được tính độc canh, tự túc,

- Thứ hai, phải căn cứ vào nguồn tài nguyên của đất nước, bao gồm tài

phân tán và quy mô nhỏ. Chăn nuôi chiếm tỷ trọng 20,7% giá trị ngành nông

nguyên về đất đai, thời tiết, khí hậu. Đất nước ta với nguồn tài nguyên phục

nghiệp và phát triển không vững chắc.

vụ cho nông nghiệp có nhiều lợi thế, song cũng có những khó khăn lớn. Cần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



- Thứ tư, căn cứ vào nguồn lao động và trình độ của người lao động: Số
lượng và chất lượng của nguồn lao động. Ở nước ta nguồn lao động nông
nghiệp dồi dào, song chất lượng còn thấp, ít được đào tạo kỹ thuật và quản lý,

bền vững.
1.3. Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Trong lịch sử kinh tế hộ nông dân đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập
đến. Năm 1924 Traianốp là người đầu tiền nghiên cứu kinh tế hộ nông dân,

trình độ dân chí chưa cao.
- Thứ năm, căn cứ vào nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế về sản

ông đã được tiên đoán được sức sống của loại hình kinh tế đặc biệt này. Từ

phẩm nông nghiệp. Ở từng giai đoạn yêu cầu về số lượng, chất lượng và

kết quả nghiên cứu của mình, Traianốp đã rút ra kết luận “Hình thức kinh tế

chủng loại các nông sản rất khác nhau ở trong nước cũng như trên quốc tế.

hộ nông dân có khả năng thích ứng và tồn tại trong mọi hình thức sản xuất”

Cần phân tích, đánh giá và dự báo về nhu cầu của thị trường một cách có căn

và kinh tế hộ nông dân không hoàn toàn theo cách tính thông thường c + v +

cứ khoa học.

m và không phải tất cả đầu vào, đầu ra đều trao đổi trên thị trường. Đến năm


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


29

30

- Vũ Ngọc Trân trong cuốn sách “Phát triển kinh tế hộ nông dân sản

Chƣơng 2

xuất hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng” phân tích thực trạng về phát

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hóa ở vùng ĐBSH, những kết quả đạt
được và những hạn chế còn tồn tại cũng như phương hướng và giải pháp chủ

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

yếu thúc đẩy hơn nữa phát triển sản xuất hàng hóa trong hộ nông dân.

Kinh tế hộ nông dân của nói chung và đặc biệt là vùng nông thôn của

- Tác phẩm Lê Trọng “Phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân gắn

Huyện Yên Sơn có nhiều khó khăn, lạc hậu. Vấn đề phát triển kinh tế hộ nông


2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

khai thác một khía cạnh nhất định, mặc khác xã hội ngày càng phát triển, nhu

2.2.1.1. Thu lập tài liêu, số liệu đã công bố

cầu về đời sống của con người luôn luôn thay đổi. Chính vì vậy, làm thế nào
để tăng thu nhập cho hộ nông dân theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa luôn

Việc thu thập các tài liệu, số liệu đã công bố, với các nội dung thu thập
cùng nguồn gốc số liệu, tất cả được trình bày ở bảng sau:

là vấn đề nghiên cứu mới, cần được bổ sung và hoàn thiện trong mỗi giai
đoạn trong mỗi thời kỳ.

Nơi thu thập

Thông tin

1. Sách, báo, tạp chí, internet và những - Tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề phát
công trình nghiên cứu đã được công bố

triển nông nghiệp và phát triển nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa; thu nhập và
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân
- Các văn bản chi thị, các thông tư hướng dẫn

2. Các cơ quan Nhà nước có liên quan có liên quan đến vấn đề phát triển nông
trong quá trình nghiên cứu: Sở Nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên Quang; - Các báo cáo tổng kết của các cơ quan, các


NN&PTNT;

Những số liệu này thuộc số liệu thô được thu thập từ các cơ quan Nhà

chức tín dụng

tổ vốn vay

vay
+ Xác định số lượng vốn vay, thời gian vay
+ Tìm hiểu các mức lãi suất

nước các công trình nghiên cứu đã được công bố, các báo cáo của các cơ quan
chức năng. Song để đáp ứng cho việc nghiên cứu đề tài đòi hỏi chúng ta phải

- Phòng nông

Thông tin về tình

chọn lọc, xử lý và phân tích chúng dựa trên bản gốc để hình thành lên các

nghiệp

hình

bảng biểu cụ thể. Việc thu thập được tiến hành như sau:
Nơi điều tra

Số liệu thu thập


- Thông tin về trình phát triển kinh tế, các dự án được

nông

khuyến nông

- Phòng thương

- Thông tin về hộ + Tìm hiểu về chuyển giao KHKT và công

binh LĐXH

giầu nghèo

+ Xác định lợi thế của từng vùng để định
- Thông tin tài hướng sản xuất chọn sản phẩm mũi nhọn
nguyên đất đai

- Phòng thống kê

triển khai trong huyện.

nghệ tiên tiến vào sản xuất.
+ Tìm hiểu hình thức, đối tượng và nội

- Hội nông dân

- Thông tin về dung đào tạo


dân số và lao nhân tăng, việc sử dụng lao động, chất

doanh của hộ, hộ làm kinh tế giỏi nhằm

động

lượng lao động trong huyện.

xây dựng các mô hình trình diễn.

+ Tìm hiểu các chính sách cho người lao

+ Tìm hiểu các hình thức liên kết, liên doah

động, chính sách giải quyết việc làm.

của các nông hộ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


33

34


địa quá

trình

phát triển của các ngành sản xuất của địa

triển nông thôn

phương, phong tục tập quán sản xuất,
những thay đổi trong thời kỳ mới.

tổ thồng kê để so sánh và đánh giá. Các tiêu thức phân tổ như sau:
Theo xuất xứ của chủ hộ (hộ bản địa, hộ di dời, khai hoang); theo tộc
người (Kinh, Tày, Nùng, Sán dìu...); Theo xã điều tra (Quý Quân, Lực hành,
Kiến Thiết); theo quy mô các nguồn lực sản xuất của hộ nông dân (như đất
đai, lao động, vốn...); theo quy mô sản xuất hàng hoá của hộ (hộ hàng hoá
lớn, hộ hàng hoá trung bình, hộ hàng hoá nhỏ). Căn cứ vào điều kiện phát
triển kinh tế của hộ sản xuất hàng hoá của huyện Yên Sơn, chúng tôi xây
dựng tiêu chí về quy mô hộ sản xuất hàng hoá như sau: Hộ hàng hoá lớn có

Cấp thôn
- Trưởng thôn

Để phản ánh và đánh giá thực trạng kinh tế hộ nông dân cần phải phân

- Thông tin về + Tìm hiểu tình hình sản xuất của hộ nông

giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm từ 15 triệu đồng trở


danh sách hộ nông dân trên địa bàn tiến hành phân loại hộ theo tiêu chí hộ

2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu

giàu, hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo. Sau đó tính bước nhảy (theo danh

- Phương pháp thống kê kinh tế:

sách các hộ của vùng điều tra).

Phương pháp phân tổ thống kê bao gồm chủ yếu là thống kê mô tả và

Lấy số ngẫu nhiên bất kỳ (Nh) trong khoản 1-Kh, từ đó tính được các

thống kê so sánh. Phương pháp thống kê mô tả được thực hiện thông qua việc

giá trị Nh, Nh+Kh, Nh+2Kh... Các hộ được chọn có số thứ tự trùng với các

sử dụng số bình quân, tần suất, số tối đa và tối thiểu. Phương pháp thống kê

giá trị trên.

so sánh bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối để đánh giá sự vật và hiện

- Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng cho hộ điều

tượng theo không gian và thời gian.

tra, nội dung của phiếu điều tra bao gồm những thông tin chủ yếu về tình hình


- Công cụ xử lý: các số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Excel.
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ nông dân
Điều kiện sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là đất đai, lao động và vốn.
Do đó cần tính các chỉ tiêu như: đất đai bình quân/1 hộ, 1 lao động, 1 nhân
khẩu; vốn sản xuất, lao động gia đình/hộ.
2.4.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
- Giá trị gia tăng toàn ngành nông nghiệp
- Tổng đàn gia súc, gia cầm...
- Năng suất, sản lượng cây trồng, sản lượng nuôi trồng, khai thác, sản
lượng thịt hơi xuất chuồng...

2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất hàng hoá của

- Thu nhập = Tổng thu - tổng chi

kinh tế hộ nông dân

+ Trong trồng trọt:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh về chủ hộ nông dân: Trình độ học vấn, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm sản xuất, khả năng tiếp thu khoa học kỹ
thuật, khả năng tiếp cận thị trường, độ tuổi bình quân, giới tính.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ nông
dân: đất đai bình quân 1 hộ, 1 lao động, 1 nhân khẩu; vốn sản xuất bình quân
1 hộ và cơ cấu vốn theo tính chất vốn; lao động bình quân 1 hộ, lao động bình
quân/người tiêu dùng bình quân.



2.4.6. Các chỉ tiêu phản ánh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa
- Tỷ suất nông sản hàng hóa: Để đo lường trình đọ sản xuất và trao đổi
hàng hóa có thể dùng chỉ tiêu “Tỷ suất nông sản hàng hóa”. Tỷ suất nông sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


37

38

hàng hóa là tỷ lệ phần trăm giữa tổng lượng nông sản hàng hóa bán ra với

Chƣơng 3

tổng lượng sản phẩm sản xuất ra.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN

Công thức 1:

THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN YÊN SƠN -

Tỷ suất nông sản hàng hóa
tính bằng hiện vật (%)

Tổng lượng nông sản hàng hóa bán ra

Giá trị sản phẩm hàng hóa
=

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

x

100%

(Bắc Kạn).
Thị trấn: thị trấn Tân Bình song đây không phải là huyện lị. Trước đây
huyện lị Yên Sơn là xã An Tường nằm sát thị xã Tuyên Quang nhưng từ
tháng 9/2008, khi thị xã Tuyên Quang được mở rộng, xã An Tường đã được
chuyển về thị xã, huyện lị Yên Sơn hiện đang được xây dựng tại phần đất
thuộc khu vực giáp ranh 3 xã Lang Quán - Thắng Quân - Tứ Quận. Trong đó,
phần đất thuộc xã Tứ Quận 3.641,66 ha, xã Thắng Quân 415,3871 ha, xã
Lang Quán 87,992 ha. Diện tích khu trung tâm thị trấn huyện lị mới dự kiến
là 800 ha (8 km²).
3.1.1.2. Địa hình
Là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang có địa hình tương đối
phức tạp và nhiều đồi núi dốc. Đây là mặt khó khăn của huyện trong việc phát
triển cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải. Các xã phía Bắc huyện Yên Sơn có
độ cao từ 200 - 600m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 250,
phía Nam huyện Yên Sơn vùng đồi núi, độ cao trung bình dưới 500m và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

gió mùa đặc trưng của khí hậu Việt Nam. Chia thành 2 mùa, mùa hè nóng ẩm,

di tích lịch sử Trường Nguyễn Ái Quốc, địa điểm Khe Lau, Km7, hội trường

0

mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình khoảng 28 C; mùa
0

đông hanh, khô từ tháng 10 đến tháng 3, nhiệt độ trung bình khoảng 16 C, độ

Đại hội Ítxala, di tích CayXỏn -PhômViHản, di tích XuPhaNuVong.
Vào ngày 10 tháng giêng âm lịch hàng năm, tại xã Kim Phú lại diễn ra

ẩm trung bình 82%.

lễ hội Giếng Tanh của người Cao Lan (hội thường kéo dài 1-2 ngày). Trong lễ

3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên và tiềm năng của huyện

hội, mọi người tham gia các trò dân gian như: đánh đu, đi cà kheo, múa hát…

Tại Yên Sơn đã phát hiện mỏ sắt tại Phúc Ninh, Tân Tiến, Cây Nhãn

Du khách khi đến Yên Sơn được thưởng thức những món đặc sản như: tinh

với trữ lượng hơn 5 triệu tấn; Barít tại Làng Chanh, Xóm hoắc, xóm Húc; cao

bột dong giềng Lực Hành, thịt mỡ muối, thịt bò khô, thịt trâu khô, cá thính


lợn, bò. Đất đai Yên Sơn phù hợp cho việc trồng rừng nguyên liệu, tre, nứa,

Đa, Kim Quan, Hùng Lợi, Trung Minh. Yên Sơn là địa bàn sinh sống của các

trồng chè, lúa, đậu, mía, cây ăn quả … đặc biệt là trồng gấc ở các xã Trung

các dân tộc: Kinh, Tày, Dao, H’Mông, La Chí, Sán Dìu, Tống, Cao Lan…

Môn, Lang Quán, Tứ Quận.

Người Tống ở Yên Sơn sinh sống bằng làm nông nghiệp, cấy lúa nước và

Huyện Yên Sơn có thế mạnh phát triển các lĩnh vực công nghiệp như:

trồng ngô, khoai, sắn, gừng và các loại rau xanh, bí đỏ trên nương rẫy và chăn

công nghiệp chế biến nông- lâm sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,

nuôi trâu, bò, lợn, gà. Cách thức canh tác và nông cụ của người Tống tương tự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


41


90,46

ngắn với váy và khăn đội đầu màu chàm. Tuy nhiên, hiện giờ trang phục của

1

Đất sản xuất nông nghiệp

18.153,24

16,03

người Tống có thay đổi đôi chút, những người nhiều tuổi ăn mặc giống người

2

Đất lâm nghiệp

83.835,74

74,03

3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

418,19

0,37


2

Đất chuyên dùng

5.073,35

4,48

3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

201,75

0,18

chuông, chập xeng, thanh la, kèn tổ sâu, sáo, nhị. Trong lễ hội, bên cạnh các

4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

2.651,81

2,34

trò chơi như kéo co, đẩy gậy, ném còn... thì không thể thiếu làn điệu sình Ca.

III


887,55

0,78

Đất đai là tài nguyên tự nhiên vô cùng quý giá, không thể tái tạo được

(Niêm giám thống kê Tỉnh Tuyên Quang năm 2012)

và bị giới hạn về mặt không gian. Muốn có một phương án quy hoạch đất hợp
lý trước hết phải nắm vững tài nguyên đất cả về số lượng và chất lượng.
Theo số liệu thống kê của phòng địa chính huyện Yên Sơn, tổng diện
tích đất tự nhiên của huyện là 113.242,26 ha và ổn định trong thời kỳ dài.
Trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 90,46%, đất phi nông nghiệp là 8,13%.
Như vậy, diện tích đất chủ yếu của huyện sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
Hiện trạng sử dụng đất của huyện được thể hiện rõ nét qua bảng 3.1 dưới đây.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong tổng diện tích đất tự nhiên của
huyện thì chủ yếu là diện tích đất lâm nghiệp với 83.835,74 ha chiếm 74,03%
tổng diện tích đất tự nhiên của huyện; đất sản xuất nông nghiệp chiếm
tỷ trọng nhỏ với 18.153,24 ha chiếm 16,03%. Ngoài ra, huyện còn có một
diện tích lớn đất chưa sử dụng với 1.602,18 ha chiếm 1,41% tổng diện tích đất
tự nhiên của huyện. Tuy nhiên, diện tích đất chưa sử dụng này lại chủ yếu là
đất núi đá không có rừng cây, ít có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cho
nhân dân.

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Yên Sơn năm 2012
Đơn vị tính: héc ta (ha)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Năm 2011


Số lƣợng

cấu
(%)

Năm 2012


Số lƣợng

cấu
(%)

So sánh (%)


Số lƣợng

cấu
(%)

2011/2010 2012/2011

BQ

vào khoảng 143 người/km nhưng phân bố không đều, điều này ảnh hưởng tới


155.799

97,18

156.834

97,17

100,38

100,66

100,52

quy hoạch đầu tư và phát triển kinh tế xã hội của vùng.

2. Khẩu phi nông nghiệp

Khẩu

4.459

2,79

4.521

2,82

4.574


1. Hộ nông nghiệp, thuỷ sản

Hộ

34.538

81,74

34.651

81,12

34.827

81,16

100,33

100,51

100,42

2. Hộ công nghiệp - xây dựng

Hộ

5.863

13,88


112,49

100,91

106,70
99,05

2

Tỷ lệ dân số tự nhiên huyện Yên Sơn vẫn tăng nhưng không đáng kể.
Qua 3 năm tỷ lệ tăng dân số tương đối ổn định, chứng tỏ công tác dân số ở
huyện được triển khai có hiệu quả. Năm 2010, tổng nhân khẩu toàn huyện là
159.668 người trong đó nhân khẩu nông nghiệp là 155.209 người chiếm

III. Tổng số lao động

Lao động

102.899

100

101.850

100

100.957

100


17.723

17,22

19.866

19,51

23.493

32,57

112,09

118,26

115,17

3. Lao động TM-DV

Lao động

4.989

4,85

5.199

5,10



2. BQ người/hộ

Người/hộ

3,78

-

3,75

-

3,76

-

-

-

-

Lao động/hộ

2,44

-

2,38


-

-

-

phi nông nghiệp là 4.574 người chiếm 2,83% tổng nhân khẩu toàn huyện. Có
sự chuyển dịch cơ cấu lao động như vậy là do quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, chuyển một phần đất nông nghiệp sang phát triển đô thị, công nghiệp
và dịch vụ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3. Bình quân lao động/hộ

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Yên Sơn, năm 2012)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status