B Ộ GIÁO Đ Ú C V À Đ À O TẠO
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
N G U Y Ễ N THỊ T H Ú Y M I N H
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ HÀ NỘI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN.
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế guốc tế
Mã số: 5.02.12
L U Ậ N V Ã N T H Ạ C SỸ K I N H T Ế
Người hướng dẫn khoa học:
TS. N G U Y Ễ N P H Ú C K H A N H
THÍT VIỄN
Ì Ỉtuò-G OẠI H Ó C
3Lmui
Hà Nội, Tháng 5.2002
MỤC LỤC
Trang
Lời mỏ đầu
LỜJ
CẢM
ƠN
thuận lợi chơ tác giả hoàn
fhònl-\ Sản J-uận văn này.
* Khái quát vé môi trường hoạt động du lịch.
ì5
*Những yêu cáu đối với doanh nghiệp du lịch trong môi trường hoạt
ìÌ
động du lịch hiện nay
*Quản lý Nhà nước đối với hoạt động du lịch trong điêu kiện mói
19
trường hoạt động du lịch
1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH.
24
1.2.1 Hoạt động k i n h doanh lũ hành
24
* Nghiên cấu thị trường
24
1.3 HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.
1.3.1 Khai thác và bảo tồn các di sản nhân văn.
30
2.3.5 Đ ầ u tư Du lịch.
68
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH THỦ ĐÔ HÀ NỘI
71
71
1.3.2 Du lịch tạo việc làm giải quyết các vấn đề xã hội.
31
2.3.1 N h ữ n g kết q u ả và bài học k i n h nghiệm t ừ hoạt động d u lịch
1.3.3 Tạo nguồn và tàng thu ngân sách
31
H à Nội.
1.3.4 Mở rộng các mỏi quan hệ đôi ngoại.
* Hiệp hội du lịch các nước thành viên ASEAN.
36
* Một số bài học kinh nghiệm trong hoạt động du lịch
Chương //.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU
Bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức quản lý
38
Bùi học kinh nghiệm với các doanh nghiệp
LÍCH THỦ Đ Ô H À N Ộ I T Ừ NĂM 1994 ĐẾN NĂM 2001
2. Ì THỰC TRẠNG T ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH T H Ủ
2.3.2
38
38
2.1.2 Về tố chức doanh nghiệp du lịch
39
2.1.3 Nhũng yếu tố môi truồng kinh doanh chủ yếu tác động đến
Chương IU: M Ộ T số G I Ả I P H Á P P H Á T T R I Ể N H O Ạ T Đ Ộ N G
72
động du lịch H à Nội.
Đ Õ H À NỘI
2.1.1 Tố chức quản lý Nhà nước về du lịch Hà nội.
71
Tạo việc lâm trực tiếp và gián tiếp cho một lực lượng lao động lớn.
Tạo cành quan môi trường, nâng cao vị thế vổ mặt Chính trị - Kinh
35
11
76
YẾU CỦA DU LỊCH THỂ GIỚI VÀ KHU vực.
AI
3.1.1 X u t h ế phát t r i ể n d u lịch của du lịch thế giói và k h u vục.
76
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH H À NỘI.
49
86
86
88
3.3 N H Ữ N G GIẢI P H Á P C H Ủ Y Ế U N H Ằ M P H Á T TRIỂN D U
90
QUY Ư Ớ C V I Ế T T Ắ T
LỊCH H À NỘI.
3.3.1 G i ả i pháp vĩ m ó : về phía Nhà nước, Thành p h ố H à Nội
90
* Giải pháp vé phát triển, hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý
90
nhằm tạo ra mói trường phát triển kinh doanh du lịch thuận lợi.
* Giải pháp vê không ngừng nâng cao chát lượng sản phẩm, dịch vụ
91
du lịch trên toàn ngành Du lịch Hà Nội.
* Giải pháp vé đẩy mạnh và tăng cường môi quan hệ phối hợp và hợp
93
chính sách đáu tư vỏn đúng mức và ưu đãi cho ngành du lịch nói
chung, t r o n g đó có d u lịch H à Nội.
3.4.2. K i ế n nghị về chính sách thuê và giá:
loi
3.4.3 Nhũng kiến nghị khác
102
KẾT L U Ậ N
105
PHẦN P H ậ L ậ C
107
DANH M ậ C TÀI LIỆU T H A M K H Ả O
122
•
•
•
•
•
•
•
ĐẦU
Thực hiện mục tiêu trên nhiệm vụ của luận văn là:
- Hệ thống hoa cơ sờ mặt lý luận về hoạt động Du lịch và phát triển hoạt động
du lịch trong xu thế hội nhập.
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI:
Ngày nay, dưới tác động của sự phát triển khoa học - công nghệ, k i n h tế t h ế
giới chuyển sang giai đoạn "hậu công nghiệp", phát triển nền kinh tế theo hướng đẩy
mạnh dịch vụ. Tỷ trọng giá trị dịch vụ của các nước phát triển chiếm trên 7 0 % GDP.
các nước đang phát triển chiếm ợên 4 0 % GDP. Trons đó du lịch là một trong nhợng
ngành chiếm tý trọng lớn trong dịch vụ. Du lịch đã trờ thành nhu cẩu khổng thể thiếu
được trong đời sống xã hội loài người và phát triển với tốc độ ngàv càng nhanh trên
- Nghiên cứu thực trạng Hoạt động D u lịch trên địa bàn T h ủ đô H à nội trong
bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế. phát hiện nhợng vấn để tổn tại trong quá trình
phát triển du lịch.
- Đ ề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt dộng Du lịch của H à N ộ i đê phát
triển tương xứng với tiềm nàng và vị thế của Thủ đô.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
phạm vi toàn thế giới. Ớ nhiều nước trên thế giới, du lịch chiếm vị trí là ngành kinh tế
quan trọng thậm trí còn được coi là mũi nhọn đem lại hiệu quả kinh tế cao trona nền
kinh tế quốc dân.
Việt Nam là một quốc gia có tiềm nàng phát triển hoạt động du lịch nhưng do
nhũn" nguyên nhãn khách quan và chủ quan nén du lịch nước ta chưa phát triển tươn°
xúng với tiềm năng to lớn đó. Du lịch Thù đõ H à N ộ i cũng nằm trong tình tran" trẽn
đây.
phát triển ngành Du lịch H à Nội, từ đó đề xuất nhợng giải pháp chủ yếu đưa du lịch
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN VĂN
- Luận vãn góp phần làm rõ về mật lý luận khoa học của du lịch.
- Đưa ra kết luận tương đối toàn diện về thực trạng, tiềm nâng, cơ hội và thách
thức của Du lịch Thủ đô H à N ộ i .
- Đ ề xuất một số giải pháp nhằm xác định l ộ trình và biện pháp phát triển D u
lịch Hà N ộ i trong hai giai đoạn: đến năm 2005: tạo xong cơ sở phát triển ổn định. đến
năm 2010 phát triển bền vợng.
4
3
6. KẾT CÂU CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần m ờ đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vãn được kết
CHƯƠNG ì
cấu làm 3 chương:
TỔNG QUAN VẾ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
Chương ì: TỔNG QUAN VẾ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH:
Chương li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỦA THỦ ĐỒ HÀ NỘI.
Chuơnglll: MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH THỦ ĐỒ HÀ
NỘI TRONG XU THẾ HỘI NHẬP.
1.1 DU LỊCH VÀ CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
1.1.1 Khái niệm về du lịch và đặc điểm của sản phẩm du lịch.
Chuyến đi của con người có thể có mục đích thuần tuy du lịch, như nghỉ ngơi.
i
I
E l : Tín ngưỡng (hành hương)
E2: Học tập nghiên cứu (đi thực tế,
thực tập. diễn đàn. thực hiện đề tài
v.v...).
E3: Thể thao (tham gia các cuộc thi
đấu, tập luyện thể thao)
E4: Kinh doanh (tìm cơ hội. ký hợp
đồng, kinh doanh trực tiếp)
E5: Công tác.
E6: Chữa bệnh.
E7: Thăm thân nhãn.
E8: Khác
Phán loại theo lãnh thổ hoạt đọng.
giải trí. nâng cao nhờn thức tại chỗ về thế giới xung quanh. Hoờc có thể với các lý do
khác như học tập. công tác. hội nahị. tòn giáo... Trong chuyến đi này khón° ít người
đã sử dụng các dịch vụ du lịch như lưu trú ân uống tại khách sạn. nhà nghi cũng không
Theo cách phân loại này du lờch được chia thành các loại hình sau: Du lờch quốc
tế, du lờch nội đờa.
ít người nhân chuvến đi đó đã tranh thủ thời gian rỗi có được để tham quan nghi naơi
ngoài đất nước cùa họ, v ỉ mặt kinh tế: có sự giao dịch thanh toán bỏng ngoại l ệ . Như
Nếu như nghi dưầng núi có khả năng thu hút cả những người cao tuổi thì các loại hình
vậy du lịch quốc tế cần phải chia thành hai loại nhỏ.
trên rất được thanh thiếu niên ưa chuộng. Nó đáp ứng nhu cầu tự thể hiện mình. tự
Du lịch đón khách: là loại hình du lịch quốc tế phục vụ, đón tiếp khách nước
ngoài đi du lịch, nghỉ ngơi tham quan các các đối tượng du lịch trong đất nước của cơ
quan cung ứng du lịch.
Du lịch gửi khách: là loại hình du lịch quốc tế phục vụ và tổ chức đưa khách từ
trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi. tham quan các đối tượng du lịch ở nước ngoài.
Du lịch nội địa:
hoàn thiện mình của giới trẻ.
Du lịch đó thị: Các thành phố. trung tám hành chính có tính hấp dẫn bời các
công trình kiến trúc lớn có tẩm cầ quốc gia và quốc tế. Mặt khác đô thị cũna là đầu
mối thương mại lớn của đất nước vì vậy không chi người dân ờ các vùng nông thôn bị
hấp dẫn bời các công trình đương đại đồ sộ trong các đô thị mà du khách từ các miền
khác nhau. từ các thành phố khác cũng có nhu cẩu đến để chiêm ngưầng phố xá và
mua sắm.
Du lịch nội địa được hiểu là các hoạt động tổ chúc. phục vụ người trong nước đi
Du lịch thôn quê: Đối với người dân các đõ thị. làng quê là nơi có không khí
du lịch, nghi ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ
trona lành. cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng. Tất cả các yếu [ố đó lại
Du lịch núi: Hai phấn ba diện tích lãnh thổ nước ta là địa hình đổi núi. Theo các
làng quê tình cảm chân thành, mến khách và truna thực. Tất cả những lý do mõi
trường, kinh tế. tâm lý xà hội nêu trên giải thích tại sao du lịch nông thôn ngày càng
phát triển và cấn được quan tâm đích đáng. Đây cũng là một trong những đóng góp
thiết thực cùa du lịch vào việc nâng cao mức sống của nông dán Việt Nam.
Phân loại khác:
Phàn loại theo lứa tuổi du khách:
Theo lứa tuổi du lịch có thế chia thành: du lịch thiếu niên. du lịch thanh niên,
du lịch trung niên, du lịch người cao tuổi.
nhà khí hậu học, gradien nhiệt là 0,6 độ C/100 m. Như vậy về nguyên tắc những vùng
Về mặt sinh học, tuy theo lứa tuổi. điều kiện sức khoe. tính hoạt động. khả năng
núi nước ta có nhiệt độ thấp hơn vùng đổng bỏng, nơi tập trung nhiều đó thị lớn.
chịu đựng cùa các người này có sự khác biệt. Thiếu niên, thanh niên luôn có nhu cầu
13
14
vận động, ít chịu tù túng. Tầng lóp trung niên kém nhanh nhẹn hơn và người cao tuổi
đã thể hiện sức ỳ lớn.
Du khách cá thể là loại hình mà trong đó những du khách riêng lẻ đế n ký hợp
đồng mua sản phẩm của cơ quan cung ứng du lịch. Nế u như đối với loại hình du lịch
Về mặt khả năng chi trả có thể thấy rõ đại đa sẫ người trung niên có khả năng
doanh loại hình du lịch này là hướng cần quan tám vi du lịch gia đình cũng là một xu
và du lịch °ia đình.
Phán loại theo phương thức hợp đồng:
Do du lịch là một trona các hoạt động của cá nhân nhằm hoa mình vào tập thể
nên đại đa sẫ các chuyến đi mang tính tập thể. Sình viên, học sinh đi theo lớp. cán bộ
công nhân viên đi theo cơ quan. Loại hình du lịch tạo điểu kiện thuận lợi cho doanh
Nếu nhìn từ góc độ thị trường, có thế phân chia chuyế n du lịch thành chuyế n du
lịch trọn gói và du lịch từng phần.
nghiệp cuna ứng du lịch vì du khách thường có tính tổ chức cao. Nói đúng hơn là tập
Hầu như doanh nghiệp du lịch nào cũng muốn ký được nhiều hợp đổng trọn
khách có một lổ chức quen thuộc ràng buộc họ. Nhiều công đoạn phục vụ được thực
gói. Một trong các lý do là hợp đổng trọn gói của bén B gửi được những giá trị của
hiện một cách nhanh gọn, dễ dàng. Mặt khác, khi trình độ du khách đồng đều, việc
dịch vổ vào nhiều mổc khác nhau. Hợp đổng được ký kế t càng sớm, càna tạo cho
phục vụ trờ nên dễ dàng theo một mẫu chuẩn. Trong toàn bộ quá trình bán sản phẩm.
doanh nghiệp cung ứng được sản phẩm du lịch có chất lượng cao, nâng cao uy tín và
từ khâu tiếp thị đến khâu phục vụ ăn nghỉ. hướng đẫn và thanh lý hợp đồng nhà cung
thiện cảm đối với khách hàng.
trong môi trường thuận lợi nhất. Các yếu tặ điều kiện đó là nhu cầu du lịch và tổ chức
mà cụ thề là: hệ thống pháp luật, chính sách đối ngoại, và chính sách quản lý, điểu tiết
hoạt động kinh doanh du lịch, bẽn cạnh đó có nhũng yếu tặ phổ biến nằm trong các
thị trường ... với tư cách là sản phẩm chổ quan tác động đến nền kinh tế nói chung và
mặt đời sặng xã hội và các yếu tặ địa lý, thiên nhiên. Các yếu tặ này có quan hệ chặt
hoạt động du lịch nói riêng.
chẽ với nhau tạo ihành mõi trường phát triển du lịch, mặt khác bản thán yếu tặ phát
triển cũng trở thành thành tặ của mói trường đó nó có tác động tích cực, hoặc ngược
lại, có thể cản trờ chính sự phát triển đó.
Môi trường VI mô: Bao gồm các yếu tặ:
- An ninh chính tri, an toàn quặc gia.
- Tài nguyên thiên nhiên.
- Vãn hoa, trình độ nhận thức.
- Xã hội, sự dò thị hoa.
- Dãn sặ, thời gian rỗi.
- Nguồn lực kinh tế.
- Giáo dục.
- Pháp luật, các chính sách quy định.
- Tập quán tiêu dùng.
- Phát minh công nghệ.
- Quan hộ Quặc lé'.
của doanh nghiệp đòi hỏi phải xử lý hợp lý m ố i quan hệ vừa mâu thuẫn vừa thốna nhất
"Nhũng yêu cầu đôi với doanh nghiệp du lịch trong môi trường hoạt động du
lịch hiện nay
giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. giữa hiệu quả tối ưu trước mắt và lợi ích lâu
dài.
Thứ hai: Yêu cáu cạnh tranh năng động đẽ hướng tới thắng lợi.
Đ ể phát triển các doanh nghiệp du lịch phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra trona
môi trường kinh doanh của nền kinh tế thị trường theo nội dung cơ bản sau:
Thử nhất: đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trưứng, cạnh tranh và hướng tới thắng lợi là bản tính của
doanh nghiệp xuất phát từ ý chí tiến thủ. Doanh nghiệp cạnh tranh với tư cách là ngưứi
cung ứna hàn" hoa dịch vụ, có năng lực tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm đối với
kết quả kinh doanh, tự phát triển. Trong điều kiện đó các doanh nghiệp buộc phải phái
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế lấy lợi nhuận làm mục đích. vì thế một
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không tạo ra được lao động (giá trị) thặng dư,
không đủ sức duy trì và m ở rộng tái sản xuất cùa mình thì nó không còn giá trị tổn tại
nựa. Do vậy. đã là doanh nghiệp thì phải tìm kiếm hiệu quả kinh tế tối đa.
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, tìm kiêm hiệu quả kinh tế tối đa không
có nghĩa là không tính đến hiệu quả kinh tế xã hội như các trách nhiệm đối với xã hội,
mõi trường, với lợi ích của người tiêu dùng ...Xét theo thuộc tính vốn có của nền kinh
tế cùa nền kinh tế thị trườna. hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là điều kiện của
nhau. trong đó: Hiệu quả kinh tế là cơ sở vật chất của hiệu quả xã hội và ngược lại,
hiệu quả xã hội lại là tiền đề cơ bản để thực hiện hiệu quả kinh tế. Đương nhiên, chúng
cũng có nhựng mâu thuẫn, vì rằng doanh nghiệp kinh doanh không trực tiếp vì hiệu
20
19
r ộ n g k h ô n g chỉ ờ thị trường t r o n g n ư ớ c m à còn c ả trên thị trường d u lịch q u ố c tế, p h ả i
thức và đưa vào vận dụng, đó là phát triển nền kinh tế hàng hoa nhiều thành phần
thích ứ n g v ớ i s ự t h a y đ ổ i m à d o a n h n g h i ệ p khác đ ư a ra. V à có l ẽ điều đ ó p h ụ t h u ộ c
trong đó có ngành du lịch theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
c h ủ y ế u vào k h ả năng n h ậ n t h ứ c , v ậ n d ụ n g các q u y l u ậ t k i n h t ế t r o n g n ề n k i n h t ế thị
hướng Xã hội Chủ nghĩa. Sự quản lý của nhà nước đối với sự hoạt động của các doanh
trường c ủ a các nhà q u ả n lý d o a n h n g h i ệ p . Chính vì v ậ y v a i trò c ủ a chù d o a n h n g h i ệ p
nghiệp nước ta là cần thiết bởi lẽ:
t r o n g n ề n k i n h t ế thị trường là vô cùng q u a n t r ọ n g t r o n g v i ệ c phát t r i ể n d o a n h n g h i ệ p .
Thứ tư: Tuân thủ pháp luật, các chuẩn mực đạo đức và thông lệ quốc tế trong
kinh doanh.
N ề n k i n h t ế thị trường và quá trình q u ố c t ế h o a càn? phát t r i ể n thì các yêu c ặ u
h o ạ t đ ộ n g t r o n g khuôn k h ổ pháp luật và tuân t h ủ các thông l ệ q u ố c t ế đ ố i v ớ i các
d o a n h n g h i ệ p càng đ ư ợ c đề cao. M ặ t khác t r o n g n ề n k i n h t ế thị trường, các giá trị đạo
đức k i n h d o a n h rất được c o i t r ọ n g . K i n h d o a n h t h e o đúng c h u ẩ n m ự c đ ạ o đức là y ế u t ố
- Để phát triển và hoạt động có hiệu quả, các doanh nghiệp nhồt định phải giải
quyết hàng loạt vồn đề, trong đó có những vồn đề mà mỗi doanh nghiệp không thể tự
trường.
Sự cần thiết của quản lý Nhả nước đối với hoạt động của doanh nghiệp không
chi bắt nguồn lừ nhu cồu phát triển doanh nghiệp mà còn từ yêu cầu đàm báo hiệu quá
kinh tế, chính trị. xã hội trên tổng thể nền kinh tế và sự phát triển của đồt nước. Tuy
nhiên quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nahiệp du lịch nói
riêng chẳna những lồy điểu tiết gián tiếp là chính mà còn phải lồy sự điểu tiết cùa kinh
tế thị trường làm cơ sờ, đảm bảo tối ưu hoa việc phân phối tài nguyên để tạo sức sống
*Quắn lý Nhà nước đói với hoạt động du lịch trong điểu kiện môi trướng
hoạt động du lịch
Sự cán thiết của quản lý nhà nước đối với hoạt động của các doanh nghiệp du
lịch:
cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh tế và thế hiện thông qua hai nguyên tắc:
- Khôn? can thiệp trực tiếp. không áp đặt thô bạo ý chí Nhà nước vào cồc quá
trình hình thành giá, Nhà nước chì tác động gián tiếp vào nền kinh tế thông qua cơ chế
cung - cầu - giá cà thị trường. Nói cách khác, Nhà nước can thiệp vào quá trình kinh
tế bằng cách tác động gián tiếp vào cơ chế hoạt động của thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, đế tạo ra mõi trường kinh doanh thuận lợi cho hệ
t h ố n g d o a n h n g h i ệ p nói c h u n g và d o a n h n g h i ệ p d u lịch nói riêng thì N h à n ư ớ c đ ó n g
- Nhà nước điều khiển sự hoạt động của nền kinh tế bằng các chiến lược, các kế
m ộ t vị trí r ấ t q u a n t r ọ n g v ớ i v a i trò q u ả n lý k i n h t ế c ủ a nó. Sự điều tiết vĩ m õ c ủ a N h à
hoạch dài hạn. can thiệp vào các hiện tượng và quá trình kinh tế bằng các công cụ lãi
nước ngày càng t r ở nên là yêu c ặ u tất y ế u có tính q u y l u ậ t để phát t r i ể n k i n h t ế t h i
sau:
- Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách
vốn tạo cho các doanh nghiệp du lịch phát triển đúng trong khuôn khỉ pháp luật.
Xuất phát từ quan điểm nêu ờ trên thì quản lý Nhà nước đối với phát triển du lịch
phải được triển khai thông qua các nội dung chủ yếu sau:
phát triển du lịch.
- Tổ chức và phồi hợp các cơ quan nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về du
lịch nhầm đa dạng hoa, đa phương hoa quan hệ hợp tác quồc tế trong du lịch.
Thứ nhất: Thõng qua hệ thống pháp luật. Các chiến lược phát triển kinh tế định
hướng và các chính sách tạo môi trường vĩ mô thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp
chỉ có thê đi vảo thực tế và mang lại hiệu quà khi nó được thể chế hoa bằng pháp luật.
Đế thực sự thúc đẩy khả nâng phát triển doanh nghiệp du lịch, hệ ihốna pháp luật phải
- Tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bổi dưỡng phát triển nguồn nhản lực du
ỉn định. đồng bộ. nhất quán và hướng vào những bức xúc đặt ra tron" quá trình phái
lịch. nghiên cứu ứng dụng khoa học. cồng nghệ, việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên du
triển cùa những doanh nghiệp, Trong nền kinh tế thị trường có sự quàn lý của nhà
lịch. môi trương, giữ gìn và phát huy bản sắc vãn hoa, thuần phong mỹ tục cùa dán tộc
nước. pháp luật của nó thể hiện trên hai phương diện:
các mục tiêu của nền kinh tế, kinh tế thị trường càng phát triển thì càng yêu cầu có sự
24
23
điều tiết theo kế hoạch. Sự điều tiết theo k ế hoạch này chủ yếu biểu hiện ờ chỗ lợi
1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH.
dụng, khơi gợi, tiết chế, phối hợp với sự điều tiết của thị trường, biện pháp cụ thể là sử
Các ngành nghề kinh doanh du lịch bao gồm:
dụng một cách có kế hoạch các đòn bẩy kinh tế và truyền tải nội dung đường l ố i chính
- Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế.
sách kinh tế theo nguyên tầc là không áp đặt mà định hướng theo dự án.
- Kinh doanh cơ sờ lưu trú.
Thứ ba, thông qua hệ thống các chính sách và công cụ kinh tế. Có thể nói các
chính sách và công cụ kinh tế của Nhà nước là một hành lang hướng dẫn hoạt độns
đầu tư mờ rộng, phát triển sản xuất - kinh doanh, hướng dẫn các doanh nghiệp phát
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
- Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác.
1.2.1 Hoạt động kinh doanh lữ hành:
tiên phát triển thì cũng sẽ tạo cho nhu cầu về du lịch có sự tăng lên và naược lại.
hoặc ký hợp đổng uy thác từng phần, trọn gói cho l ữ hành nội địa.
- Theo khu vực, các chính sách kinh tế có thể tác động lên các lĩnh vực: tài
* Nghiên cứu thị trường : Thị trường du lịch được hiểu là bộ phận của thị
chính, tiền tệ. kinh tế đối ngoại, giá... Cách sử dụng chính sách này tác động lẽn hoạt
trường nói chung, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán.
động của nền kinh tế và cụ thể là hoạt động của doanh nghiệp gãv ra những tác động
giữa cung và cáu và toàn bộ các quan hệ. thống tin kinh t í kỹ thuật, gắn với các mối
kích thích hoặc hạn chế khả năng phát triển của các doanh nghiệp.
quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch [10:22]. Nghiên cứu thị trườna là khâu đầu tiên và
Thứ tư. thông qua đầu tư trực tiếp vào khu vực doanh nahiệp Nhà nước tạo ra
chỗ dựa kinh t í cho Nhà nước thực hiện sự quản lý của mình đối với hệ thống doanh
nghiẽp trong nsành và toàn bộ nền kinh tế. Trong nén kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp du lịch Nhà nước cũng là một công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện sự
hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh lữ hành. Doanh nghiệp lữ hành phải
nghiên cứu cung cầu trong du lịch. xác định thị trường mục tiêu cẩn tập trung khai
thác. Đổng thời cũng xác định thị trường tiềm năng để doanh nghiệp hướng tới trong
tương lai để mờ rộng thị trường kinh doanh lữ hành.
các dịch v ụ và hàng h o a phát s i n h t r o n g q u á trình t h ự c h i ệ n chương trình d u lịch và l ợ i
phục vụ của một chương trình du lịch.
n h u ậ n c ủ a d o a n h n g h i ệ p l ặ hành.
* Tổ chức bán và thực hiện chương trình du lịch là s ự p h ố i k ế t h ợ p g i ặ a cóng
ty g ử i khách và công t y n h ặ n khách, các đ ạ i lý bán trực t h u ộ c công t y và c u ố i cùng là
d u khách. ( X e m sơ đ ổ kênh phân p h ố i sản p h ẩ m các công t y l ặ h à n h )
Để tổ chức thục hiện các chương trình du lịch có chất lượng cao. các công t y
l ặ hành thường p h ả i có m ộ t k ế h o ạ c h b ố trí hoạt đ ộ n g c h i t i ế t và c h u đáo. C á c h o ạ t
đ ộ n g quáng cáo được t i ế n hành trước t ừ 5 đ ế n 6 tháng.
so Đỗ KÊNH PHÀN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÁC CÕNG TY L ữ H À N H
Giai đoạn 4: Nhữna hoạt động sau khi kết thúc chương trình du lịch như lập báo
cáo kết quờ thực hiện chương trình du lịch, sơ kết rút kinh nghiệm trons quá trình thực
hiện chương trình tour du lịch.
1.2.2 Kinh doanh cơ sở lưu
trú:
Đ ố i với ngành du lịch thì hoạt động kinh doanh cơ sờ lưu trú là một mắt xích
quan trọna nhằm đáp ứna một số dịch vụ thiết vếu của khách du lịch về lưu trú ăn
uống và các dịch vụ bổ sung khác.
Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác
phục vụ khách du lịch, gồm: Khách sạn (Hotel), nhà nghỉ kinh doanh du lịch (Tourist
guest house), biệt thự kinh doanh du lịch (Tourist villa), Làng du lịch (Tourist village),
căn hộ kinh doanh du lịch (Tourist apartment), bãi cắm trại du lịch (Tourist
camping).[24;2]
K i n h doanh cơ sờ lưu trú là hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lòi bờng
người ngoài nơi cu trú thường xuyên của họ. chúng ta có thể khái quát được sờn phẩm
cùa cơ sờ lưu trú là toàn bộ dịch vụ phục vụ khách diễn ra trong quá trình từ k h i nghe
lời yêu câu đầu tiên của khách đến khi tiễn khách rời khỏi cơ sờ lưu trú. do đó không
thế xem sờn phẩm của cơ sờ lưu trú chỉ là nhũng hàng hoa dịch vụ đơn lẻ mang tính kỹ
thuật khô cứng.
27
Trong kinh doanh cơ sờ lưu trú, yếu tố cơ sờ vật chất, chất lượng phục vụ và giá
cá được sử dụng cạnh tranh rất có giá trị và có ý nghĩa. Chất lượng phục vụ là một yếu
28
các loại phương tiện vận chuyển khác vì nó phải bù đắp đủ các chi phí đầu vào quá
lớn.
tố đa nhân tố chịu tác động của nhiều mối quan hệ khách thể và chủ thể. Có khi cùng
một dịch vụ cùa khách sạn đ ố i với người này thì khen, trái lại đối vói người khác thì
lại chê. Thậm chí cùng một người khách ngày hôm qua rất hài lòng với món ăn này.
* Vận chuyển khách Du lịch bằng đường bộ:
Phương tiện thõng dụng nhất vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ là ôtõ.
nhưng ngày hôm nay lại phàn nàn về nó. Hơn thế nữa, chất lượng phục vụ là một biến
ôtô phổ biến chiếm ưu thế so với các phương tiện khác, hiện nay có đến 80 % người
số theo thời gian, nếu đời sống kinh tế phát triển thì đòi hòi chất lượng sống không
Kinh doanh vận chuyến khách du lịch là hoạt động kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời bang việc thực hiện các dịch vụ vận chuyển khách du lịch cho các chươn°
trình du lịch, thông qua các phương tiện vận chuyển bằng đường hàng không, đường
bộ. đườns sắt. đường biển.
Vận chuyến khách du lịch bằng máy bay: cùng với sự phát triển của thời đại
ngày nay khách du lịch dễ dàng đi từ vùng này sang vùng khác, nước này sang nước
khác hoặc sang nhiều nước bằng phương tiện máy bay với thời gian nhanh nhất. thuận
tiện nhất.
Kinh doanh vận chuyến khách du lịch bằng đường hàng không đòi ngành hàng
giá ô tô cũng không đắt so với các phương tiện vận chuyển khác, nhiều nhà cung ứng
du lịch có khá năng tự trang bị cho mình. bằng cách nắm trong tay phương tiện vận
chuyên, các nhà cung ứng du lịch chù động hơn.
* Vận chuyển khách du lịch bằng đường sất:
Sự phát minh ra đầu máy hơi nước đẩu thế kỷ 19 đã đánh dấu bước bứt phá
mạnh mẽ đầu tiên trong việc đi lại. Sau bỡ ngỡ, kinh hoàng ban đầu, xã hội đã dần coi
tàu hoa hơi nước là một phương tiện đi lại được ưa chuộng. Điều này đã làm cho việc
đi lại thuận lợi, dễ chịu và nhanh chóng hơn nhiều so với trước dãy. Đi du lịch bằng
tàu hoa đã trờ thành m ơ ước, ham muốn. hứng thú của m ỏ i con người.
N h ờ ngành đường sắt, du lịch trở nên nhanh chóng, thuận lợi an toàn và khá
thoải mái với giá cà tương đối thấp. Cuối thế kỷ 19, do nhu cầu đi du lịch bằng tàu hoa
gia tăng, nhiều khu du lịch trên thế giới được nối liền với các thành p h ố lớn - nguồn
cung cấp khách. Sang thế kỷ thứ 20, các nhà ga trờ thành tiêu điểm của hầu hết các
khu dãn cư. Các thành p h ố thường toa quanh ga và xe lửa thực sự thống trị ngành du
lịch do giá cà đã trờ nén bình dân hơn, trang thiết bị trờ nên hiện đại hơn làm cho du
không phải đầu tư rất lớn vào cơ sỉ vật chất, chất lượng phục vụ, vừa liên kết vừa phải
khách cẩm thấy thoái mái, dễ chịu. Tuy nhiên, du lịch bằng tàu hoa không linh động,
nhân vãn bao gậm những danh lam thắng cảnh, những di tích lịch sử, vãn hoa, những
tiếp cận đến điểm du lịch nên phải kết hợp với phương tiện khác để chung chuyển
làng nghề. phong tục tập quán,., những kiến trúc vãn hoa nehệ thuật, vãn nghệ dân
khách. So với máy bay, du khách phải bỏ nhiều thời gian cho đi l ạ i , nhất là quãng
gian, ... Thõng qua du lịch, các di sản nhân văn được giới thiệu cho khách các danh
đường từ nơi cấp khách đến điểm du lịch không gựn.
lam thắng cảnh. môi trường sinh thái, quảng bá rộng rãi giá trị của d i sản đáp ứng nhu
* Du lịch bằng tàu biền:
cầu nghiên cứu của mọi người trong và ngoài nước; Biết đến các di sản vãn hoa là biết
tới con người và đất nước. M ỗ i nước đểu biết khai thác các tài nguyên đặc sắc của
Tàu biển thường được coi như các khách sạn nổi, ngày nay, nhờ tiến bộ của
khoa học, công nghệ nhiều tàu du lịch đã ra đời với đựy đù các tiện nghi như phòng
ăn, phòng ngủ. bar. phòng hoa nhạc. khiêu vũ, sân thể thao, bể bơi. với nhiều mục đích
khác nhau du khách đi du lịch tàu biển không đơn thuựn là một kỳ nghi ờ biển mà tàu
biến còn đưa du khách đi thăm danh lam thắng cảnh biển. Loại hình du lịch này đana
là mốt thời thượng ở các nước giàu có. Du khách có thế sống thoải mái dài ngày trên
thuyền, luôn dược hưởng một bựu không khí trong lành và được thăm nhiêu địa điểm
trong một chuyến đi.
Giá của các chuyến du lịch tàu biến rất khác nhau. phụ thuộc vào nhiêu nhân tố
phát sinh nhu cầu đi du lịch. Đây cũng là một chu kỳ sống của ngành du lịch.
h i ế u b i ế t về các chính sách k i n h t ế - xã h ộ i , kêu g ọ i đ ẩ u tư n ư ớ c ngoài, tăng c ư ờ n g
1.3.3 Tạo nguồn và tăng thu ngân sách
Kinh doanh dịch vụ du lịch là naành có chu kỳ sản xuất ngắn. ít bị rủi ro nên
thỳi gian thu hồi vốn nhanh và hiệu quả sử dụng vốn thưỳng đạt cao. Hoai đ ộ n " kinh
doanh du lịch sẽ làm tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ cho địa phương và cho đất nước.
Việc phát triển du lịch quốc tế chủ động cho phép thực hiện "xuất khẩu tại chỗ" và
"xuất khẩu vô hình" tạo nguồn thu ngoại tệ rất có hiệu quả. "Xuất khẩu tại chỗ" thông
qua việc bán sản phẩm hàng hoa cho khách du lịch thu ngoại tệ mà khổng cán thống
qua hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều lợi thế: tiết kiệm được chi phí vận chuyển.
báo quản, đóng gói, khống đòi hỏi các thủ tục hải quan, ngân hàng. không đòi hỏi số
lượng hàng lớn, thỳi điểm giao hàng...Đối với "Xuất nhập khẩu vô hình" có ưu điểm là
chì bán cho khách du lịch quốc tế quyền cảm nhận một lẩn giá trị tài nguyên du lịch
tình h ọ u n°hị g i ọ a các q u ố c g i a và c ủ n g c ố n ề n h o a bình t h ế g i ớ i .
1.4 MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ CHÍNH VỀ DU LỊCH.
7.4.1 T ổ c h ứ c thê g i ớ i liên q u a n t ớ i d u lịch:
* Liên hợp quốc: T ạ i h ộ i nghị q u ố c t ế t ổ c h ứ c ngày 23 tháng 4 n ă m 1 9 4 5 ở San
F r a n c i s c o ( H o a K ỳ ) , Liên X ô , T r u n g Q u ố c , M ỹ . A n h . Pháp và m ộ t s ố n ư ớ c sán2 l ặ p
khác đã thõna q u a b ả n h i ế n c h ư ơ n g để thành l ậ p m ộ t t ổ c h ứ c liên m i n h là Liên h ợ p
q u ố c . T h e o đó. bàn h i ế n c h ư ơ n g Liên h ợ p q u ố c sẽ bắt đầu có h i ệ u l ự c t ừ ngày 2 4
tháng 10 n ă m 1945. T r ụ s ờ chính c ủ a Liên h ợ p q u ố c ( viết tắt t r o n a t i ế n g a n h là U N O )
đặt tại thành p h ố N e w Y o r k . H o a Kỳ. Ngoài r a còn có h a i t r ụ s ở khác đặt t ạ i G e n e v a
tại một điếm du lịch mà sản phẩm là những "ấn tượng tức thỳi", các tài nguyên du lịch
( T h ụ y Sỹ) V i e n n a (Áo). N g ô n n g ọ chính thức đ ư ợ c s ử d ụ n g là t i ế n g A n h . Pháp . N g a .
34
33
Những vấn đề của du lịch nhưng mang tính chất k i n h tế xã hội, vãn hoa chính
* Tổ chức du lịch thế giới (WTOD): TỔ c h ứ c d u lịch t h ế g i ớ i
(Tiếng
trị...thì do H ộ i đổng k i n h t ế xã h ộ i xem xét và thường được thảo luận tại Đ ạ i h ộ i
A n h : W o r l d T o u r i s m O r g a n i z a t i o n , v i ế t t ắ t là W T O , t i ế n g Pháp:Organisation M o n d i a l e
đồng.. Còn những vấn đề thuần tuy về du lịch như: mờ rộng và tạo điều kiện thuận lợi
d u T o u r i s m e , viết t ắ t là O T M ) là m ộ t t ổ c h ứ c liên chính p h ủ c ủ a c h ư ơ n g trình Phát
cho việc trao đổi khách du lịch giữa các nước, phát triển các loại hình du lịch ....thì do
t r i ể n Liên h ợ p q u ố c . W T O đ ư ợ c thành l ậ p ngày 2 tháng Ì n ă m 1 9 7 5 trên c ơ s ờ t ổ
các cơ quan chuyên trách của Liên hợp quẩc giải quyết.
c h ứ c t i ề n thân c ủ a n ó là Liên m i n h q u ố c t ế các t ổ c h ứ c d u lịch chính t h ứ c :
Liên hợp quẩc đã có những hoạt động tích cực nhằm thúc đẩy sự phát triển du
lịch trẽn thế giới. Ví dụ: n ă m 1946 tiến hành thảo luận các vấn để nhằm giảm bớt trờ
ngại cho việc đi lại giữa các nước, năm 1954 tại New york và n ă m 1963 tại Rome đã
quy định về thành viên, nsân sách, ban thư ký, cơ quan xây dựng và thực hiện các
k h ô n g phân biệt c h ủ n g t ộ c . g i ớ i tính. ngôn n g ữ và tôn giáo.
chính sách riêng và hoạt động phẩi hợp với các cơ quan của Liên hợp quẩc thông qua
cơ chế của H ộ i đồng kinh tế - xã hội. Các quẩc gia, kể cả nước khôns phải là thành
viên cùa Liên hợp quẩc, có thể trờ thành thành viên của các tổ chức này nếu tham gia
ký Điều lệ thành lặp các tổ chức này. Trong sẩ các cơ quan chuyên m ô n có vai trò
nhất định đến hoạt động du lịch có thể đến:
- Tổ chức vãn hoa, khoa học và giáo dục Liên Hợp quẩc ( UNESCO). -Tổ chức ỵ tế thế
giới (WHO).
- T ổ chức hàng không dán dụng thế giới (ICAO).
- Tổ chức hàna hái quẩc tế (IMO).
- Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT).
- Chương trình phát triển của Liên Hợp quẩc (UNDP).
Đ ệ i h ộ i đ ồ n g là cơ q u a n t ố i c a o c ủ a W T O D h ọ p h a i n ă m m ộ t l ầ n g ồ m n h ữ n g đ ệ i
b i ể u là thành viên chính thức. Giúp việc c h o Đ ệ i h ộ i đ ồ n g là các B a n g i ả i qu y ế t các t r ờ
n g ệ i đ ố i v ớ i d u lịch, U y b a n k h ả o sát nghiên c ứ u . U y b a n cơ s ở v ậ t c h ấ t d u lịch, U y
b a n v ậ n c h u y ể n và 6 uỷ b a n k h u v ự c ( C A F : U y b a n k h u v ự c cháu P h i . C A M : U y b a n
k h u v ự c châu M ỹ , C Á P : uý b a n k h u v ụ c Đ ô n g á - Thái Bình D ư ơ n g . CSA: U y b a n k h u
vực N a m á. C E U : U y b a n k h u v ự c châu  u , C M E : U v b a n k h u v ự c T r u n g Đ ô n g . )
T ổ c h ứ c D u lịch T h ế g i ớ i có b a l o ệ i thành viên: thành viên chính thức, thành
viên liên k ế t và thành viên chì nhánh. Đ ế n n a y h ộ i viên c ủ a t ổ c h ứ c này g ồ m 1 3 1 q u ố c
gia, 4 thành viên liên k ế t và 1 3 9 thành viên c h i nhánh đ ệ i d i ệ n c h o n g à n h d u lịch toàn
t h ế g i ớ i . Đ â y là t ổ c h ứ c liên Chính p h ủ l ớ n n h ấ t v ề d u lịch v ớ i m ụ c đích điều p h ố i m ọ i
hoệt đ ộ n g có liên q u a n đ ế n phát t r i ể n d u lịch n h ư kích thích h ợ p tác nghiên c ứ u , k i n h
d o a n h g i ữ a các l ổ c h ứ c và các q u ố c g i a . T ổ c h ứ c d u lịch T h ế g i ớ i thường x u y ê n t ổ
Torremolinose, Tây Ban Nha vào tháng 6 năm 1977 và tháng 9 năm 1979. Tháng
Caliphornia, Hoa Kỳ. V ớ i mục đích nâng cao hiệu quả hợp tác giữa các thành viên với
9/1981 hội nghị lần thứ 4 được tổ chức tại Roma, Italia. Hội nghị lần thứ 6 (9/1985)
nhau và giữa P A T A với các tổ chức khác, P A T A còn có các vãn phòng của Ban thư ký
được tổ chức tại Soíia, Bulgaria, Hội nghị lẩn thứ 7 (9/1987) được tổ chức tại Madrid.
bộ phận hoạt động độc lập được đạt ở Singapore. Sydney, San Franđsco.
Tây Ban Nha. Hội nghị lần thứ 8 (9/1987) được tổ chức ờ Paris. Pháp. Hội nghị lần thứ
12 (10/1997) được tổ chức ờ Istambul, thổ Nhĩ Kỳ.
Đại Hội đổng du lịch thế giới là cơ quan đứng đầu của W T O D bao gồm 65 quan
chức từ các nước thành viên. Mục đích hoạt động của W T O D là chứng minh cho chính
phủ các nước thấy rõ sự đóng góp to lớn của du lịch đối với nền kinh tế quốc gia và thế
giới. đẩy mạnh và mờ rộng thị trường du lịch phù hợp với môi trường, đấu tranh loại
bỏ những trờ ngại kìm hãm ngành du lịch phát triển.
Ngày 17 tháng 9 năm 1981. tại Hội nghị Đại hội đồng của Tổ chức Du lịch thế
giới lần thứ 4 tại Italia, Việt Nam đã được kết nạp là thành viên chính thức của tổ chức
này.
H ộ i níhị thường niên của P A T A xem xét các hoạt động của hội trong năm, có
thẩm quyền sủa đổi Điụu lệ. Nguyên tắc hoạt động và bộ m á y tổ chức. thõng qua các
vấn đụ ngân sách, xác định địa điụm của kỳ họp k ế tiếp và thông qua dự thảo nghị
quyết cua Hội nghị.
Tạp chí PATA, Bản tin PATA là những ấn phẩm du lịch có uy tín trên thế giới.
Chính những ấn phẩm với những thông tin rất thời sự và tin cậy này đã góp phần quan
trọng nâng cao uy tín của PATA.
nay PATA có 17.000 thành viên bao gồm các chính quyền, các công ty hàng khống.
hàng hải, các khách sạn. các cõng ty du lịch. Các thành viên này nằm trong 79 Chi hội
ờ 49 quốc gia.
Tôn chi mục đích c ủ a hiệp h ộ i là hợp tác trong lĩnh vực hoạt động du lịch
cùa các nước thành viên trên tinh thẩn hữu nghị nhằm k h u y ế n khích ùng hộ, phát
triụn ngành du lịch trong nội bộ k h ố i A S E A N , m ở rộng quan hệ đối ngoại và h ỗ trợ
37
lẫn nhau trong phát triển và bảo vệ quyền lợi của các thành viên, nỗ lực để đạt đế n
38
CHƯƠNG n
trình độ cao nhất trong cung cấp dịch vụ, chuyên môn hoa ngành kinh doanh du
T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G KINH D O A N H DU L Ị C H T H Ủ Đ Ô HÀ NỘI
lịch.
ASEANTA hoạt động dưới hình thức diễn đàn cho các thành viên của hiệp
hội và là một tồ chức tư vấn cho các cơ quan Chính phủ hoặc các tồ chức khác
trong các vấn để có liên quan đế n các biện pháp có thể được áp dụng đ ố i với các
T Ừ N Ă M 1994 Đ Ế N N Ă M
2001
2.1 THỰC TRẠNG Tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH THỦ Đ Ô HÀ NỘI.
2.1.1 Tổ chức quản lý Nhà nước về du lịch Hà nội.
ngày 21.6.1994 Sở Du lịch được thành lập theo quyết định số 1216/QĐ-UB của UBND
Thành phố Hà Nội và đảm nhặn chức năng tham mưu cho UBND thành phố Hà N ộ i về
cõng tác quản lý du lịch trên địa bàn Thù đỏ Hà Nội.
Cống tác quản lý nhà nước của sờ Du lịch được thể hiện rô: Xây dởng mạng
lưới quản lý các đơn vị kinh doanh du lịch và quàn lý khách du lịch hoạt động tại Hà
Nội, tiến hành tổ chức đánh giá phân hạng các khách sạn trên địa bàn Hà Nội. củng
cố đầu mối quản lý các đơn vị cơ sờ, xây dởng chế độ báo cáo định kỳ đều đặn. phối
hợp với các ban, ngành thành phố triển khai thởc hiện công tác quy hoạch du lịch thủ
đô Hà nội. Đấy mạnh công tác đào tạo bổi dưỡng, tuyên truyền, quảng bá du lịch, hội
chợ, liên hoan Du lịch. Tăng cường hợp tác du lịch với các nước các tổ chức du lịch để
khai thôna mối quan hệ, từ đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Du lịch tìm đối tác
khách hàng. Thế chế hoa các vãn bàn pháp quy của Nhà nước về du lịch, giám sát
kiếm tra kịp thời đế hạn chế những tiêu cởc tới kết quả hoạt động kinh doanh của
Tồng cục Du lịch V i ệ t nam tham gia ASEANTA năm 1996 với tư cách là
doanh nghiệp du lịch, xâm hại đến môi trường Du lịch; Giúp đỡ khó khăn, tháo rỡ rào
thành viên sáng lập và đã tham dự nhiều kỳ họp thường niên. Cácdoanh nahiệp Du
cản, chủ động hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dởng tập đoàn lớn mạnh trong
lịch Việt nam cũng hưởng ứng tham gia nhưng không nhiều bởi vì tôn chỉ mục đích
Thành phố; Tổ chức thường kỳ hội thảo. hội nghị để tháo gỡ kịp thời những vướng
của ASEANTA cũng tương tự như PATA, và Việt nam chưa có Hiệp hội doanh
nghiệp du lịch.
mắc trước mắt, định hướng giải pháp tích cởc. dài hạn; Chủ động phối hợp tổ chức
doanh
cấu có 734 doanh nghiệp l ữ hành (ưong đó 61 đơn vị l ữ hành quốc tế và 673 đơn vị l ữ
hành nội địa), 310 khách sạn và 37 doanh nghiệp vận chuyển và 5 doanh nghiệp kinh
doanh dịch vỷ du lịch khác. Thực tế cho thấy rất nhiều doanh nghiệp du lịch phát triển
theo xu hướng kinh doanh đa dạng. K i n h doanh khách sạn, đổna thời kinh doanh l ữ
Nguồn: báo cáo năm 200ì cùa sở du lịch HN
hành, vận chuyển và các dịch vỷ du lịch khác như sân golf, tennis. massage. k i n h
TÙ số liệu trên, nếu so sánh về thị phẩn Cho thấy: Doanh nghiệp liên doanh chỉ
doanh hàng lưu niệm. bán vé m á y bay .... Số đơn vị chuyên kinh doanh riêng l ữ hành
hay vặn chuyển và dịch vỷ du lịch khác chiếm tỷ lệ thấp.
chiếm 1,84%; doanh nghiệp nhà nước chiếm 17,86%, doanh nghiệp ngoài quốc doanh
(kể cả doanh nghiệp cổ phần hoa) chiếm tỳ lệ 80,30%, so với tổng số doanh nghiệp
Xét về thành phần k i n h tế , trong 734 doanh nghiệp k i n h doanh l ữ hành t r o n g
cùa toàn ngành du lịch Hà Nội. Qua phân tích có thể thấy: Số lượng doanh nghiệp
đó. có 114 doanh nghiệp quốc doanh. Ì doanh nghiệp liên doanh, và 619 doanh
ngoài quốc doanh, mặc dù chiếm tỷ trứng lớn nhất(80,3%), nhưng hầu hết là doanh
nghiệp ngoài quốc doanh (trong đó có 6 doanh nghiệp l ữ hành quốc tí). T r o n g 310
nghiệp nhò và vừa, nên chì chiếm 2 0 % doanh thu .Trái lại, số lượng các doanh
Cộng
734
310
37
5
1086
100
Nguồn: Báo cáo nám 200Ì cùa Sở Du lịch Hà nội
(Sơ đổ tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch thế hiện biểu Ì)
du lịch Hà nội.
Như đã phân tích ờ trên, các yếu tố ảnh hường đến phát triển du lịch rất nhiều,
luận vãn phân tích hai yếu tố chủ yếu liên quan đến môi trường phát triển của du lịch
Thủ đô Hà Nội.
*Môi trường tài nguyên Du lịch của Hà nội. Luận vãn tổng quan và đánh giá
tài nguyên du lịch, khống phải dưới góc nhìn văn hoa thuần mỹ và đóng kín ờ Hà Nội,
mà dưới góc nhìn kinh tế du lịch và mở. Từ đó, có thể thấy:
41
42
t i ế n g và có t r u y ề n t h ố n g lâu đ ờ i , có k h ả năng thích n g h i vói n h i ề u loài đ ộ n g vật k h ô n g
chì để c u n g cấp t h ự c p h ẩ m , m à còn là nơi b ả o t ồ n và phát t r i ể n n h i ề u loài đ ộ n g v ậ t quý
h i ế m t r o n g các v ư ờ n thú, n h ấ t là v ư ờ n thú T h ủ L ệ . N h ữ n g tài nguyên thiên nhiên nàv
đã t ạ o nên sức h ấ p d ẩ n d u khách t r o n g và ngoài n ư ớ c n ế u b i ế t đ ấ u tư và k h a i thác.
- B ẽ n cạnh tài n g u y ê n d u lịch g ắ n v ớ i thiên nhiên c ủ a H à N ộ i , c ầ n p h ả i đặc biệt
1,79%, các tỉnh và thành p h ố khác có 1639 d i tích
c h i ế m tỷ trọng 65,45%. Điều đó t h ử h i ệ n ờ biửu sau:
ĐÌA BAN
Cà nước
Hà Nôi
Thừa Thiên - Huế
Thành phố Hổ Chí Minh
Các tỉnh và thành phố khác
DI TÍCH Đ A XÉP HANG
2504
509
311
45
1639
TY L E %
100
20,32
12,42
1.79
nước. N ề n vàn h i ế n lịch s ử lâu đ ờ i này, đã để l ạ i c h o H à N ộ i m ộ i k h o tài nguyên nhân
còn d i tích cách mạng chỉ có 4 , 4 6 % và danh thắng c h i có 3.39%.
vãn p h o n g phú và đa dạng. M ả n g tài nguyên nàv bao g ô m :
+về
Số lượng di tích và mật độ di tích đã xếp hạng
lịch sử hình thành dân cư c h o t h ấ y , m ặ c đù trải q u a n h i ề u t h ờ i k ỳ b i ế n đ ộ n e
thăng t r ầ m và c h o đ ế n n a y dân cư H à N ộ i về s ố lượng có k h o ả n g 2.8 t r i ệ u n g ư ờ i g ắ n
với p h ẩ m chất c ủ a c o n n g ư ờ i H à N ộ i - Tràng A n , m à p h ẩ m chất c ủ a n ó đã đ ư ợ c nhãn
dãn g ầ n x a thường ví "không t h ơ m c ũ n g t h ể h o a nhài, d ẩ u k h ô n g t h a n h lịch c ũ n g
n g ư ờ i Tràng A n " .
+ T r o n g c ấ u trúc tài n g u y ê n d u lịch nhân văn c ủ a H à N ộ i , thì di tích lịch sử văn
hoa là tài nguyên rất q u a n t r ọ n g , là h ệ q u ả g ắ n v ớ i p h ẩ m c h ấ t c ủ a n g ư ờ i H à N ộ i . T h e o
số l i ệ u cùa C ụ c B ả o t ổ n b ả o tàng- B ộ V ã n h o a -Thông t i n và B a n q u ả n lý d i tích - sở
V ã n h o a - T h ô n g t i n H à N ộ i , t r ẽ n địa bàn H à N ộ i c h o đ ế n n a y có 1 8 8 0 d i tích. v ớ i m ậ t
đ ộ 2 d i tích trên Ì K m 2 . So v ớ i các địa p h ư ơ n g t r o n g cả nước, H à N ộ i c h i ế m s ố lượng
d i tích và t ỷ t r ọ n g c a o nhất. Đ á n g chú ý là c h ấ t lượng d i tích lịch s ử H à N ộ i k h á cao,
phân theo Quận,H"yện
TT
1
2
3
4
13,53
9,13
4.47
12,10
184,16
175,79
75.01
97,90
313,86
927,39
TONG SO DI
DI TÍCH Đ Ã Đ U Ọ C
MẬT Đ ộ DI TÍCH Đ Ã
TÍCH
XẾP HANG
XẾP H Ạ N G /KM
100
90
98
105
28
169
61
1,05
1.0)
0.05
Nguón: Ban Quản lý di tích (Sỏ Vàn hoa - Thõng tin HNị
S