MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ..............................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................2
1.1. Ngôn ngữ lập trình Visual Basic. ........................................................................2
1.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access. ......................................................11
Chương 2. PHÂN TÍCH, THIẾT KÊ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
PHƯỜNG BẾN GÓT. .................................................................................................15
2.1. Khảo sát bài toán quản lý hồ sơ địa chính phường Bến Gót...............................15
2.1.1. Mục tiêu khảo sát. ......................................................................................15
2.1.2. Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý đất đai các cấp ..........................15
2.1.3. Khảo sát công tác quản lý hồ sơ địa chính ở Phường Bến Gót . .................18
2.1.4. Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.................................30
2.1.5. Đánh giá hiện trạng. ..................................................................................31
2.1.6. Mục đích tin học hoá hệ thống. ..................................................................31
2.1.7. Yêu cầu của hệ thống. ................................................................................32
2.2. Phân tích và thiết kế hệ thống. ..........................................................................33
2.2.1. Cơ sở lý thuyết...........................................................................................33
2.2.2. Thiết kế tổng thể hệ thống. ........................................................................40
2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu........................................................................................48
2.3.1. Xác định các thực thể. ................................................................................48
2.3.2. Các bảng dữ liệu. .......................................................................................48
2.3.3. Mối quan hệ giữa các thực thể....................................................................52
2.3.4. Mô hình thực thể quan hệ...........................................................................54
Chương 3. XÂY DỰNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH.........................................55
3.1. Cửa sổ chính của chương trình..........................................................................55
3.2. Menu chức năng hệ thống. ................................................................................56
3.3. Menu chức năng cập nhật danh mục. ................................................................58
3.4. Mennu chức năng cập nhật sổ. ..........................................................................60
3.5. Mennu chức năng theo dõi biến động................................................................62
3.6. Mennu chức năng Tra cứu/Thống kê.................................................................64
3.7. Cài đặt và chạy thử chương trình.......................................................................68
và có thể ứng dụng được vào trong thực tế.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn
Thu Hương, tập thể thầy cô và Cán bộ địa chính Phường Bến Gót đã giúp
đỡ và hướng dẫn em về nghiệp vụ địa chính để em hoàn thành Đồ án.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2008
1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
1.1. Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
1.1.1. Giới thiệu chung về ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
Visual Basic là một công cụ lập trình trực quan của Microsoft, giúp
người lập trình có thể xây dựng một cách nhanh chóng và hiệu quả các ứng
dựng trên Windows. Khác với các môi trường lập trình hướng thủ tục trước
đây Visual Basic là môi trường lập trình hướng đối tượng trên Windows.
Visual Basic không chỉ cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn
giản hoá việc triển khai lập trình ứng dụng, mà Visual Basic còn cung cấp
cho người lập trình công cụ kết nối cơ sở dữ liệu một cách thật dễ dàng.
Khi muốn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic, luôn luôn trải
qua hai bước chính đó là:
+ Thiết kế giao diện: Thiết kế giao diện chính là thiết kế hình dạng
của Form, việc bố trí các điều khiển trên đó như thế nào.
+ Viết lệnh cho các điều khiển: Dùng các lệnh trong Visual Basic để
quy định cách ứng xử cho mỗi Form và cho mỗi Control.
1.1.2. Các đối tượng và cách sử dụng đối tượng trong Visual Basic.
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng vì
vậy làm việc với Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng.
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:
+ Mỗi đối tượng đều có thuộc tính là tên để phân biệt.
- Biến: Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình
xử lý của chương trình. Do khi xử lý một chương trình có yêu cầu nên luôn
cần phải lưu trữ một giá trị nào đó để tính toán hoặc để so sánh….
Mỗi biến được đặc trưng bằng tên biến, biến không có sẵn trong
chương trình muốn sử dụng chúng thì phải khai báo bằng một trong các
cách thức sau:
3
Dim/Static/Public/Global <Tên biến> As <Kiểu giá trị>
Khai báo với từ khóa Dim, Static dùng để khai báo cho những biến
cục bộ.
Khai báo với từ khóa Public, Global dùng để khai báo biến dùng
chung cho toàn bộ chương trình.
- Hằng: Hằng dùng để chứa những dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi
trong suốt thời gian chương trình hoạt động. Sử dụng hằng số làm chương
trình sáng sủa, dễ đọc nhờ những tên gợi nhớ thay vì các con số. Visual
Basic cung cấp một số hằng định nghĩa sẵn, nhưng người lập trình cũng có
thể tự tạo hằng bằng cách khai báo hằng theo cú pháp:
[Public| Private] const <Tên hằng> As <Kiểu dữ liệu>=<Biểu thức>
- Các kiểu dữ liệu cơ bản trong Visual Basic
Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức là ta đã tạo ra một
khoảng bộ nhớ để lưu giá trị đó, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tùy thuộc
vào biến đó được khai báo theo kiểu gì. Khi khai báo điều quan trọng là xác
định biến cho phù hợp với các giá trị đưa vào.
- Các kiểu dữ liệu chuẩn như:
+ String: Là dữ liệu kiểu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến hai tỷ
ký tự. Nhận biết bằng tiếp vị ngữ $.
+ Byte: Là các số nguyên dương, khoảng giá trị từ 0 đến 255.
Select Case <Biến hay biểu thức điều kiện>
Case <giá trị 1>
<câu lệnh 1>
………..
5
Case <giá trị n>
<câu lệnh n>
Case else
<câu lệnh n+1>
End select
1.1.6. Cấu trúc vòng lặp.
+ Câu lệnh Do…Loop: Thi hành một khối lệnh với số lần lặp không
định trước. Trong đó, một biểu thức điều kiện dùng để so sánh để quyết
định vòng lặp có tiếp tục không. Điều kiện phải quy về False (Bằng 0),
hoặc True (Khác 0)
Cú pháp 1: Lặp khi điều kiện là true
Do While <Điều kiện>
<Khối lệnh>
Exit do
<Khối lệnh>
Loop
Cú pháp 2: Vòng lặp luôn có ít nhất một lần thi hành khối lệnh
Do
<Khối lệnh>
Exit do
<Khối lệnh>
While loop <Điều kiện>
định bước nhảy bằng 1.
+ Câu lệnh For Each…Next: Tương tự vòng lặp For … Next,
nhưng nó lặp khối lệnh theo số phần tử của một tập các đối tượng hay một
mảng thay vì theo số lần lặp xác định. Vòng lặp này tiện lợi khi không biết
chắc có bao nhiêu phần tử trong tập hợp.
7
Cú pháp
For Each <Phần tử n> In <Nhóm>
<Khối lệnh>
Exit For
<Khối lệnh>
Next <Phần tử>
+ Câu lệnh Go to
Được dùng cho bẫy lỗi
On Error Goto ErrThem_click
Khi có lỗi chương trình sẽ nhảy đến nhãn ErrThem_click thi hành các lệnh
ở đó.
1.1.7. Giới thiệu kỹ thuật lập trình ADO.
ADO là một kỹ thuật lập trình kết nối cơ sở dữ liệu phát triển gần đây
nhất của Visual Basic. Không giống như những kỹ thuật truy nhập cơ sở dữ
liệu khác của Visual Basic, ADO có thể cung cấp cho người lập trình nhiều
chọn lựa trong việc truy xuất dữ liệu. Mặt khác, ADO không truy cập trực
tiếp đến một cơ sở dữ liệu, ADO làm việc với tầng thấp hơn là OLEDB
Provider, OLEDB Provider này có nhiệm vụ truy xuất đến nhiều loại dữ
liệu khác nhau, sau đó trình bày cơ sở dữ liệu ngược lại đến ADO. Thuận
lợi nhất của ADO là chúng ta có thể thay đổi OLEDB Provider.
Kỹ thuật ADO cho phép truy cập dữ liệu thông qua 2 cách:
Để kiểm tra việc kết nối có thành công hay không dùng thuộc tính state:
Nếu kết nối thành công thì tên_connection.state=adStateOpen (hay 1)
Ngược lại thì tên_connection.state = adStateClose ( hay 0 )
Đóng kết nối
9
Tên_connection.Close
- Đối tượng Recordset (Là tập hợp các mẫu tin).
Khai báo và khởi tạo đối tượng Recordset
Dim tên_recordset as ADODB.Recordset
Set tên_recordset = new ADODB.Recordset
Hoặc: Dim tên_recordset as new ADODB.Recordset
Dùng phương thức Open chọn nguồn dữ liệu.
Cách 1:
Tên_recordset.Open Source, ActiveConnection,CursorType, LockType,
Option
Trong đó:
+ Source là một câu lệnh SQL hoặc tên một table
+ ActiveConnection : tên_connection kết nối CSDL
+ CursorType : chỉ định loại con trỏ sử dụng trong recordset
+ LockType : kiểu khoá mẩu tin
Option : tuỳ chọn
Cách 2:
Có thể gán trực tiếp các giá trị trên các thuộc tính của recordset.
+ Tên_recordset.ActiveConnection = < Tên_connection >
+ Tên_recordset.Source = < Tên bảng hay câu SQL >
+ Tên_recordset.CursorType = < CursorType >
+ Tên_recordset.LockType = < LockType >
11
and embeding). DDE cho phép thực hiện các hàm và trao đổi dữ liệu của
Microsoft Access với mọi ứng dụng dựa trên Window khác có hỗ trợ DDE
bằng Macro hoặc là Access Basic, OLE là một khả năng cao cấp của
Window cho phép liên kết các đối tượng hoặc nhúng các đối tượng vào một
cơ sở dữ liệu Microsoft Access. Microsoft Access còn là công cụ hỗ trợ để
phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu. Nó có những phương tiện phát triển cơ
sở ứng dụng tiên tiến để xử lý các dữ liệu thông dụng khác. Đặc trưng nổi
bật của Microsoft Access là khả năng xử lý dữ liệu của các bảng tính, tệp
văn bản các cơ sở dữ liệu khác như: Pradox, Btrieve, Foxpro và một số cơ
sở dữ liệu SQL bất kỳ hỗ trợ chuẩn ODBC nghĩa là Microsoft Access có
thể dùng để tạo một ứng dụng trong Window mà có thể xử lý dữ liệu trên
máy tính lớn.
1.2.2. Một số đối tượng cơ bản của Microsoft Access.
Microsoft Access có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động
sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản lý,
thống kê, kế toán. Với Access người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ
thể mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải
quyết.
Sáu đối tượng, công cụ mà Access cung cấp là: Bảng (Table), Truy
vấn (Query), Biểu mẫu (Form), Báo cáo (Report), Macro và Module.
- Bảng(Table)
Bảng là đối tượng được dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa các
thông tin về một chủ thể xác định. Mỗi bảng gồm các trường (field) hay
còn gọi là các cột (Column) lưu giữ các dữ liệu khác nhau, và các bản ghi
(Record) hay còn gọi là các hàng (Row) lưu giữ tất cả các thông tin về một
cá thể xác định của chủ thể đó. Một cơ sở dữ liệu bao gồm nhiều bảng liên
kết với nhau thông qua khóa.
13
- Macro
Macro bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hóa
một loạt các thao tác. Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện
chương trình.
- Module
Module là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Access Basic
và là nơi khai báo các biến toàn cục của chương trình.
14
Chương 2. PHÂN TÍCH, THIẾT KÊ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG BẾN GÓT.
2.1. Khảo sát bài toán quản lý hồ sơ địa chính phường Bến Gót.
2.1.1. Mục tiêu khảo sát.
- Tiếp cận với tình hình thực tế của công tác quản lý hồ sơ địa chính tại
Phường Bến Gót.
- Nắm bắt được các khâu chính trong công tác quản lý hồ sơ địa chính, cập
nhật hồ sơ khi có thay đổi.
- Phát hiện những nhược điểm còn tồn tại trong thực tế, để tìm giải pháp
khắc phục.
2.1.2. Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý đất đai các cấp .
Trong bộ máy chính quyền các cấp hiện nay đều có một cơ quan
chuyên trách thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường, ở cấp tỉnh là sở tài nguyên và môi trường, ở cấp huyện là phòng Tài
nguyên và môi trường, đối với công tác quản lý hồ sơ địa chính ở cấp xã,
phường chịu trách nhiệm quản lý bản sao hồ sơ địa chính, bản trích sao hồ
+ Tổ chức thẩm định, trình uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và
kiểm tra việc thực hiện.
+ Trình uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền
của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân
hạng đất và lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, ký hợp đồng thuê đất theo quy định
của pháp luật, đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với các tổ chức.
16
- Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Giúp uỷ ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
và tổ chức kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt.
+ Thẩm định và trình uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã, phường, thị trấn, kiểm tra việc thực
hiện sau khi được xét duyệt.
+ Trình uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền
của uỷ ban nhân dân cấp huyện và tổ chức thực hiện.
+ Quản lý và theo dõi sự biến động đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài
liệu về đất đai và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng
dẫn của sở tài nguyên và môi trường.
- Hồ sơ địa chính bao gồm :
+ Bản đồ địa chính.
+ Sổ địa chính.
+ Sổ mục kê đất.
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai.
+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất và các giấy tờ do người sử
dụng đất nộp khi kê khai đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai.
+ Tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của
uỷ ban nhân dân phường: Biên bản xét duyệt của hội đồng đăng ký đất đai,
tờ trình của uỷ ban nhân dân phường, danh sách các trường hợp đề nghị cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
18
+ Các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa chính:
Quyết định thành lập hội đồng đăng ký đất đai, quyết định cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các trường hợp vi phạm, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển loại đất sử dụng, quyết định cấp lại
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Biên bản kiểm tra nghiệm thu hồ sơ địa chính.
Nội dung chủ yếu của công tác quản lý, cập nhật hồ sơ địa chính ở
phuờng là: Quản lý cập nhật sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động
đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý thửa đất và lập
các báo cáo định kỳ
2.1.3.1. Quản lý sổ địa chính.
Sổ địa chính: Là sổ được lập theo đơn vị hành chính xã phường, thị
trấn để ghi thông tin về người sử dụng, quản lý đất và thông tin về quá trình
có nhiều mục đích sử dụng thì ghi thêm diện tích theo từng mục đích sử
dụng ở các dòng dưới kế tiếp.
+ Cột 6: Ghi hạng đất tính thuế sử dụng đất theo mục đích sử dụng.
+ Cột 7: Ghi mục đích sử dụng đất được đăng ký và ghi bằng ký hiệu
quy định ở trang cuối sổ.
+ Cột 8: Ghi ngày - tháng - năm hết hạn sử dụng đất.
+ Cột 9: Ghi thông tin căn cứ pháp lý đăng ký vào sổ địa chính của
thửa đất (số quyết định, ký hiệu văn bản và cơ quan ký, thời gian ký quyết
định). Lần đăng ký ban đầu, căn cứ sẽ là quyết định cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, khi đăng ký biến động thì căn cứ là quyết định của cấp
có thẩm quyền cho phép hoặc xác nhận biến động (quyết định giao, cho
thuê đất, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất,...).
+ Cột 10: Ghi số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của giấy chứng nhận đã được cấp.
+ Cột 11: Chủ sử dụng đất ký vào dòng ghi thửa cuối cùng của mỗi
lần đăng ký khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
20
- Phần III: "Những ràng buộc quyền sử dụng đất" để ghi chú trường
hợp: Nhà nước cho thuê đất, giao đất có thu tiền (ghi số tiền nộp), đồng
quyền sử dụng đất, ràng buộc về quy hoạch xây dựng, ràng buộc công trình
trên thửa đất (như tường rào, lối đi,...), những ràng buộc khác: như ghi chú
tài sản gắn liền với đất và tên người sở hữu khác (nếu có). Nội dung ghi
chú gồm: Vị trí (số thửa đất, diện tích và nội dung ghi chú, ràng buộc).
- Phần IV: "Những thay đổi trong quá trình sử dụng". Ghi chú những
thay đổi trong quá trình sử dụng đất phải đăng ký biến động, ghi nội dung
biến động.
- Trang mục lục của sổ địa chính dùng để tra cứu sổ địa chính, được ghi
bàn phường khác) thì gạch chéo góc trang thay đổi bằng mực đỏ và đăng
ký cho người nhận quyền vào quyển khác theo đúng nguyên tắc lập sổ.
+ Khi có sự thay đổi hình thể thửa đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử
dụng của thửa đất đã đăng ký thì gạch ngang dòng bằng mực đỏ thửa đất có
thay đổi và ghi lại xuống dòng dưới cùng của trang chủ sử dụng đã đăng
ký, ghi chú số hiệu thửa thay đổi và căn cứ pháp lý biến động (số, ký hiệu
văn bản, cơ quan ký, thời gian ký văn bản) vào phần "Những thay đổi trong
quá trình sử dụng".
+ Khi đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất phải
ghi: Số giấy chứng nhận thế chấp hoặc bảo lãnh, nơi nhận thế chấp hoặc
bảo lãnh, số hợp đồng thế chấp hoặc bảo lãnh vào phần "Những thay đổi
trong quá trình sử dụng". Khi chấp dứt thế chấp hoặc bảo lãnh phải gạch
ngang dòng ghi tình trạng đang thế chấp hoặc bảo lãnh (bằng mực đỏ) và
ghi "Chấm dứt thế chấp hoặc bảo lãnh ngày - tháng - năm" vào khoảng
trống còn lại của dòng này.
+ Khi người sử dụng đất khai báo mất Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất phải ghi "GCN số...bị mất ngày-tháng-năm" vào phần "Những
thay đổi trong quá trình sử dụng". Khi cấp lại hay cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mới thì gạch (bằng mực đỏ) số của giấy chứng nhận
22
quyền sử dụng đất cũ tại cột 10 và ghi "GCN số... đã thu hồi và lý do thu
hồi, được cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận mới số..." vào phần "Những
thay đổi trong quá trình sử dụng".
2.1.3.2. Quản lý sổ mục kê đất đai.
Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất
nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên
- Tổng hợp diện tích.
+ Tổng hợp cuối trang liệt kê thửa đất.
+ Liệt kê các loại đối tượng sử dụng có trên trang sổ vào phần tổng
hợp cuối trang theo thứ tự các cột của biểu thống kê diện tích đất.
+ Cộng diện tích của từng loại đối tượng sử dụng đất ghi ở các cột
loại đất.
- Tổng hợp trang cuối sổ mục kê được thực hiện theo thứ tự từng loại đối
tượng sử dụng, diện tích từng loại đất tổng hợp cuối mỗi trang liệt kê thửa
đất được ghi một dòng trên trang tổng hợp cuối sổ, liệt kê xong các loại đất
của mỗi loại đối tượng phải tổng hợp diện tích rồi mới liệt kê và tổng hợp
cho loại đối tượng khác.
- Chỉnh lý sổ:
+ Việc chỉnh lý sổ mục kê chỉ được thực hiện khi có biến động đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chứng nhận biến động
lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
+ Các nội dung thay đổi phải được gạch ngang bằng mực đỏ.
+ Khi thay đổi loại đất: Gạch bỏ diện tích ghi ở cột loại đất cũ và
ghi vào cột loại đất mới trên cùng một dòng của thửa đất đã ghi.
+ Khi thay đổi tên chủ sử dụng đất: Gạch bỏ tên chủ cũ (bằng mực
đỏ) rồi ghi tên chủ sử dụng đất mới vào cột ghi chú.
+ Khi tăng giảm diện tích thửa đất: Gạch bỏ dòng thửa thay đổi, ghi
lại thửa đất theo số liệu mới xuống các trang cuối dành cho mỗi tờ bản đồ
và ghi "Xem thửa số..." vào dòng thửa đã thay đổi ở cột ghi chú.
24