Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

1

2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------------------------------------------

LỜI CAM ĐOAN

DƢƠNG THU PHƢƠNG
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của TS ĐỖ QUANG QUÝ, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ một công trình
khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ

Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm
ơn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 06 năm 2015
Tác giả

Luận văn Thạc sĩ kinh tế (Kinh
tế nông nghiệp)
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng hộ động
viên tôi để hoàn thành khóa học này đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!

LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
này tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân

BẢNG

dịp đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

TÊN BẢNG

TRANG

2.1

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu
năm 2008 của Thái Nguyên

42

2.2

Phân bổ các doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2008

51

58

2.7

Độ tuổi và trình độ chuyên môn của lao động trong các
doanh nghiệp

59

Tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trƣờng Đại học KT & QTKD –
ĐH Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý
báu trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Các cán bộ Sở thống kê tỉnh Thái Nguyên cũng nhƣ các cán bộ trong phòng

Số hóa bởi

Trung tâm

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên



Học liệu –
Đại học Thái Nguyên


9

TSCĐ

Tài sản cố định

2.10

Khó khăn khi áp dụng CNTT vào SXKD

63

10

CNTT

Công nghệ thông tin

2.11

Cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp

64

11

CT HĐQT

Chủ tịch hội đồng quản trị


14

Tr.đồng

Triệu đồng

2.15

Các chỉ tiêu phân tích tài chính của các doanh nghiệp

71

2.8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Thứ tự

Số hóa bởi

Chữ viết tắt

Nghĩa

1

DN

Doanh nghiệp


Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ......................................................... 9
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 10
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 10
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài .................... 11
5. Bố cục luận văn ............................................................................................... 11
CHƢƠNG 1 .......................................................................................................... 12
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 12

Trung tâm

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên



Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




7

8

Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 37
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra .................................................................................... 37 1.2.2.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................... 37
CHƢƠNG 2 ......................................................................................................... 41
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................................... 41 2.1.
Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên .................................................. 41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 41 2.1.2.
Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................ 45
2.2. Một số nét cơ bản về tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua ....... 52
2.2.1. Tác động của hội nhập ............................................................................. 53
2.2.2. Khả năng mở rộng thị trường .................................................................. 54
2.3. Một số nét cơ bản về hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .............................. 55
2.3.1. Sự ra đời của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông

Số hóa bởi

Trung tâm

nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 55
2.3.2. Một số kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp ................................................................................... 58 2.3.3.
Số lượng và cơ cấu ngành nghề ................................................................ 59
2.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại các doanh nghiệp điều tra ......... 63
2.4.1.
Quy mô doanh nghiệp ............................................................................... 63

3.2.3.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, ưu
tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị gia tăng cao ....... 97
3.2.4.
Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
............................................................................................................................. 99
3.2.5.
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ

vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp .......................................................... 101

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên



Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




9

10

của nhà nƣớc, tỉnh Thái Nguyên cũng cần có những giải pháp thiết thực để tạo môi
trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp này phát triển. Với ý nghĩa lý luận và mục

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung và phát triển các doanh
Trong lịch sử phát triển của các nƣớc, các doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn có

nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh nói riêng,

vai trò, tác dụng rất lớn và ngày càng đƣợc coi trọng. Ở Việt Nam trong những năm

tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp

gần đây, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc thành lập và gia tăng với tốc độ khá

nh ỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái

nhanh. Các doanh nghiệp này đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình

Nguyên”.

trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, làm năng động một nền kinh tế nhiều
thành phần, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy

2. Mục tiêu nghiên cứu

nhiên, cùng với xu thế chung của tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Số hóa bởi


- Về thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Nguyên nhằm đƣa ra một số kiến nghị để các doanh nghiệp nhỏ và vừa này hoạt

nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

động có hiệu quả hơn nữa, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời lao động trên địa bàn

trong thời gian gần đây, chủ yếu là giai đoạn 2006-2008, các số liệu điều tra trong

Tỉnh.

năm 2008.

2.2. Mục tiêu cụ thể

4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đề tài tổng kết các kinh nghiệm về phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động

hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đánh giá thực trạng phát triển các doanh

trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đánh giá hiệu quả và

nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trong giai đoạn 2005 –



trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và vai trò, hiệu quả của các
doanh nghiệp này đối với phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.

Số hóa bởi

Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trung tâm

Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên



Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




13



Học liệu –
Đại học Thái Nguyên



Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




15

16

- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình thức sở

- Doanh nghiệp nhỏ.

hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nhƣ các doanh nghiệp liên doanh,
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

doanh nghiệp cổ phần.
Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt

- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinh doanh

phát biểu nhƣ sau:

tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm…
- Doanh nghiệp phi tài chính: là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh doanh

"Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam là các chủ thể sản xuất kinh doanh
được thành lập theo các qui định của pháp luật có qui mô về vốn hoặc số lao động
phù hợp với qui định của Chính phủ"

sản phẩm làm hoạt động chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Theo khái niệm này thì doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam không phân biệt

trong các ngành nghề nhƣ: doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, doanh nghiệp

thành phần kinh tế, bao gồm:

xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ…

- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thành lập và đăng ký theo

Thứ tư: Dựa vào quy mô kinh doanh

Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc.
- Doanh nghiệp lớn - Doanh nghiệp vừa

Số hóa bởi

Trung tâm

Số hóa bởi

- Cá nhân, nhóm sản xuất kinh doanh đƣợc thành lập và hoạt động theo Nghị
định số 66- HĐBT (nay là Chính phủ).

- Xe cơ giới trọng tải nhỏ, các loại máy công cụ phục vụ nông nghiệp hoạt động thuận
tiện trên đồng ruộng.

cũng không thể giảm thiểu được rủi ro.

- Đường liên xã phải được rải nhựa, với bề rộng từ 5-7 mét mới có thể tạo điều kiện

Đầu tư nhiều hơn cho cơ sở hạ tầng cho sản xuất sẽ khuyến khích có
thêm nhiều doanh nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp cho người

thuận lợi cho việc vận chuyển nói chung và vận chuyển sản phẩm nông nghiệp nói
riêng.

dân địa phương. Không chỉ đầu tư vào cây con giống mà còn tìm đầu ra cho

- Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, xây dựng thêm một số công trình trọng điểm

sản phẩm thì người dân mới yên tâm làm ăn, giảm bớt phần rủi ro trong chăn

nhằm đảm bảo cung cấp nước để khai hoang tăng vụ và chuyển diện tích đất một vụ

nuôi, sản xuất. Riêng các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người

thành đất hai vụ.

cần có nhiều chính sách ưu đãi hơn, tạo mọi điều kiện cho các hộ gia đình có
điều kiện phát triển kinh doanh tại địa phương. Nếu huyện phát triển tốt cơ


Số hóa bởi

Trung tâm

Học liệu –
Đại học Thái Nguyên



Học liệu –
Đại học Thái Nguyên




19

20

* Cơ chế chính sách.
3.3.3. Kết hợp sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ đặc biệt là nguồn lực tự
Từng xã, vùng phải xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với quy

nhiên.

hoạch tổng thể về sử dụng đất của toàn huyện.
Tạo điều kiện thông thoáng về cơ chế quản lý để các thị trường nông thôn
trong khu vực phát triển nhanh, nhằm giúp các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa được thuận tiện.


trường.

thời mô hình được xây dựng trên cơ sở các hoạt động thực tiễn đang diễn ra,

Xây dựng và phát triển các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, tiếp tục cung ứng
vốn cho các hộ nông dân.

với các nguồn lực thực sự của các hộ gia đình đại diện cho hai vùng (vùng I
và vùng III) và mức sống khác nhau, mô hình cũng được xây dựng dựa trên
giả thuyết một số loại cây dài ngày như cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày
và cây lâm nghiệp sẽ được giữ nguyên như trong thực tế. Kết quả của mô

3.3.2.3. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ

hình được thể hiện qua các bảng sau:

Một kinh nghiệm XĐGN hiệu quả nhất là tổ chức phát triển nghề phụ, phi
nông nghiệp. Bên cạnh hỗ trợ về vốn vay và tăng cường những hiểu biết về khoa
học kỹ thuật chongười dân, việc khai thác các ngành nghề phi nông nghiệp và

Bảng 3.18: Sự so sánh giữa kết quả mô hình tối ƣu số liệu điều tra hộ

nghề phụ để người dân chủ động thêm các nguồn thu trong khi nông nghiệp chưa

tại huyện Võ Nhai năm 2006

thể tăng sản lượng là rất cần thiết. Phải biết tận dụng các nguồn lực sẵn có của hộ

Đơn vị tính: 1000đồng

ƣu

22
Điều tra

biệt

Mô hình Sự khác
biệt
tối ƣu

Như vậy kết quả cho thấy nếu có sự kết hợp tối ưu giữa các
nguồn lực trong các hoạt động của hộ nông dân sẽ giúp hộ có thu nhập
cao hơn, cải thiện cuộc sống cho hộ nông dân.

(%)

(%)
Thu nhập từ NN
7115,7

8285,9

16,44 10459,3

14501,7

38,6

Vì vậy đề tài cũng khuyến cáo người dân lên xây dựng cho

17,14

2716,0

34,8

Thu nhập của hộ

So sánh giữa kết quả điều tra thực tế của hộ và kết quả phân
tích từ mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính để thấy được sự kết
hợp và những khác biệt giữa phương án tối ưu và những gì hộ gia
đình đang áp dụng.

Thu nhập của
hộ/đầu người/năm

2015,5

Như kết quả phân tích phần thu nhập của hộ ở phương án sử
dụng tối ưu các nguồn lực đã có thu nhập cao hơn nhiều so với thực
tế hiện nay điều này là nhờ có sự quy hoạch lại việc sử dụng và kết
hợp giữa các nguồn lực trọng hộ như thể hiện trong bảng 3.19

Nguồn: Kết quả phân tích hồi qui

Bảng 3.19: Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết
hợp giữa các hoạt động trong hộ ở huyện Võ Nhai
Chỉ tiêu

Vùng I

0,20

0,66

0,40

- Ngô

0,40

0,25

NA

NA

- Đỗ

0,02

0,15

0,01

NA

- Lạc

0,01


NA

0,01

NA

- Nhãn

0,13

0,13

0,11

0,55

- Chè

0,07

0,07

0,15

0,15

Ao (ha)

NA



5,00

4,00

Gà (đầu con)

23,0

40

16,0

40,0

Diện tích rừng (ha)

2,12

2,12

0,623

0,623

65,0

130

9

giải pháp quan trọng mà các hộ có thể áp dụng, tuy nhiên vấn đề là
khả năng áp dụng mô hình toán đòi hỏi phải có sự tham gia của các
nhà khoa học quản lý.

Huyện Võ Nhai có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, đặc biệt
Huyện Võ Nhai là địa phương có diện tích đất trồng chè và cây ăn
quả phong phú, người dân có nhiều kinh nghiệm trong cây trồng.
Sản phẩm cây ăn quả đã chiếm lĩnh được thị trường trong Tỉnh và
các địa phương lân cận đó là lợi thế đảm bảo cho cây trồng phát
triển bền vững.
Huyện có quỹ đất để phát triển nông lâm nghiệp đứng đầu tỉnh.
Với tổng diện tích tự nhiên là 84.510,41 ha, trong đó đất nông
nghiệp có 9.738,65 chiếm 11,5% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm
nghiệp là 57.730,99 ha, chiếm 68,31% tổng diện tích đất tự nhiên.
Đây là nguồn tiềm năng có thể tận dụng và khai thác triệt để sản
xuất nông - lâm nghiệp trên cơ sở khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý của
huyện đảm bảo cho việc phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa, đa dạng hóa cây trồng như cây công nghiệp lâu năm,
cây công nghiệp...
Nguồn nước còn hạn chế bởi phân bố không đều giữa các vùng rất
gặp nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất.
Số lượng lao động ở các vùng sâu, vùng hẻo lánh (
cho nên không đòi hỏi phải đầu tƣ công nghệ kỹ thuật máy móc nhiều mà thay

khăn, tư liệu sản xuất của hộ thiếu thốn.

vào đó là sử dụng lƣợng lao động với giá rẻ càng làm cho việc kinh doanh của
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn lực của

các doanh nghiệp này tƣơng đối dễ dàng và thông thoáng. Các doanh nghiệp

các hộ gia đình. Theo chúng tôi yếu tố mang tính nguyên nhân chính

nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi trong kinh doanh nhanh chóng nắm

là: Thiếu chính sách cho phát triển nguồn nhân lực, tồn tại những

bắt các cơ hội kinh doanh mỗi khi có thể. Một yếu tố nữa là do bộ máy tổ chức

quan niệm lạc hậu, trình độ học vấn của người dân còn thấp, tác

của các doanh nghiệp này tƣơng đối gọn nhẹ cho nên mỗi khi ra các quyết định

động của môi trường xã hội, không có sự tham gia của các tổ chức

kinh doanh thƣờng rất nhanh.

xã hội, qui mô gia đình cao. Cần thực hiện tốt 5 giải pháp chủ yếu
để nâng cao chất lượng sử dụng nguồn có hiệu quả là:

- Nâng cao kiến thức chuyển giao công nghệ sử sụng khai thác phát




27

28

tình trạng thiếu vốn trầm trọng. Và khi gặp khó khăn trong việc vay vốn từ ngân
hàng thì việc chạy vạy vay mƣợn từ nhiều nguồn khác là tất yếu.

Hiện nay, xét về quy mô vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số lƣợng
vốn còn rất khiêm tốn, các doanh nghiệp thƣờng đầu tƣ những thiết bị máy móc
cơ bản đủ để hoạt động sản xuất những sản phẩm thuần túy. Chƣa có sự khác

Chính sách tài chính tiền tệ thắt chặt khiến cho lƣợng vốn cấp ra ít đi và lãi
suất cao lên. Năm 2007, tăng trƣởng tín dụng 56%, nay giảm xuống 30%, lãi

biệt trong đầu tƣ về kỹ thuật công nghệ cũng nhƣ tạo ra những sản phẩm có
tính ứng dụng cao, có thể xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh.

suất tăng từ 11% lên 20%. Nhƣ vậy, doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn là
chuyện đƣơng nhiên. Với điều kiện này, khả năng tiếp cận vốn của doanh

Mặt khác việc liên doanh liên kết cũng đã đƣợc các doanh nghiệp nhỏ và

nghiệp đã khó nhƣng khả năng sử dụng vốn cũng rất khó do lãi suất quá cao.[3]

vừa áp dụng trong những năm gần đây, việc liên kết sẽ giúp các doanh nghiệp
đầu tƣ cơ sở vật chất và kỹ thuật để sản xuất nhƣng việc tạo ra những thƣơng

Khoảng 20% doanh nghiệp khó có thể tiếp tục hoạt động. Ngoài nhóm này,

Ở nƣớc ta, Nhà nƣớc mới khuyến khích nhƣng chƣa chủ trƣơng quyết

hơn, doanh nghiệp nƣớc ngoài có tiềm lực mạnh sẽ vào phân phối..., các doanh

liệt tài trợ cho doanh nghiệp nâng cấp trình độ chuyên môn. Vì thế các doanh

nghiệp trong nƣớc phải đứng trƣớc một thách thức hết sức to lớn đó là sự cạnh

nghiệp phải tự lo nếu muốn chiến thắng trên thƣơng trƣờng, cần tham gia các

tranh gay gắt. Thế nhƣng một mặt các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chƣa

lớp học quốc tế mới mong đạt ngang tầm quốc tế. Trở ngại lớn nhất của nhiều

có quy mô đủ để tạo ra những thƣơng hiệu quốc tế, mặt khác lại chƣa có sự chỉ

giám đốc doanh nghiệp của chúng ta khi học tại các trƣờng QTKD quốc tế là

đạo kết hợp trong khối các ngành nghề, các lĩnh vực kinh tế xã hội dẫn đến sự

phải có vốn tiếng Anh lƣu loát mới theo kịp các học viên khác trong lớp. Trở

cạnh tranh yếu.

ngại thứ hai là học phí quá cao đối với khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Và trở ngại thứ ba, rất có thể, là sự nhận thức của từng vị giám đốc doanh nghiệp

+ Về công nghệ và thiết bị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


nay đều dựa trên những tiêu chí phổ thông hoặc không cần tiêu chí. Đội ngũ

mấy năm gần đây nên cơ sở kỹ thuật trình độ còn hạn chế nhất là điều kiện tiếp

công nhân làm việc nhiều năm cũng không đƣợc nâng cao tay nghề vì chính

xúc các thông tin về thị trƣờng, sản phẩm, đối tác... còn thấp cho nên rất khó

sách của các doanh nghiệp không tập trung vào những đối tƣợng này.

khăn khi nền kinh tế nƣớc ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.

1.1.4.2. Xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4.3. Quan hệ với doanh nghiệp lớn

Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trƣởng với tốc độ

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp

cao, nền kinh tế thế giới và khu vực chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, trong

lớn, nó vừa bổ sung, hỗ trợ, vừa nhận đƣợc sự trợ giúp từ các doanh nghiệp lớn,

bối cảnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu tác động rất lớn từ môi trƣờng

điều đó thể hiện qua các mối quan hệ sau:

kinh doanh. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển theo ba xu hƣớng:

- Thông qua các doanh nghiệp lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu thụ
sản phẩm của mình ở những thị trƣờng rộng lớn hơn.

xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




31

32

- Doanh nghiệp lớn cung cấp thông tin về kinh doanh cho các doanh nghiệp

nhỏ và vừa với các loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH xí nghiệp tƣ nhân

nhỏ và vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với nền kinh

HTX đã đạt con số 5,6 triệu chiếm 21% lao động xã hội. Các doanh nghiệp qui

tế tri thức.

mô nhỏ và vừa là các doanh nghiệp thu hút rất nhiều lao động có thể cùng lúc

1.1.4.4. Ưu thế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa


tế vào khu vực này.

Thứ hai: Nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định và ít bị đe dọa

Doanh ngiệp công nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi của

mất nơi làm việc. Thực tế này không những đúng với nƣớc ta trong thời gian

thị trƣờng. Có thể nói khi nhu cầu thị trƣờng thay đổi các doanh nghiệp này rất

qua mà còn đúng với các nƣớc khác trên thế giới. Ngƣời lao động ở doanh

dễ chuyển đổi các mặt hàng kinh doanh của mình theo thị trƣờng cho phù hợp

nghiệp lớn sẽ dễ mất việc làm đặc biệt là khi có suy thoái kinh tế. Chẳng hạn ở

với thị hiếu ngƣời tiêu dùng do việc đổi mới trang thiết bị công nghệ không đòi

Đức giai đoạn 1970- 1987 các công ty lớn giảm nhân công ở con số 360.000 lao

hỏi nhiều vốn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sản xuất sản phẩm có chất lƣợng

động (khoảng 10%) thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại tạo ra số việc làm ở con

tốt ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh có nhiều hạn chế. Và một ƣu điểm

số 1,6 triệu ngƣời. Ở các nƣớc NIC giai đoạn 1985-1987, lao động trong các cơ

mà không ai phủ nhận đƣợc đó là trong khi các doanh nghiệp có qui mô lớn rất


hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì và phát triển mở rộng sản xuất kinh

lúc đó thu nhập cao hơn ở các đô thị đã tăng sự dịch chuyển lao động, nhất là

doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ kỹ thuật công nghệ còn yếu kém, lạc

những lao động kỹ thuật từ nông thôn tới các thành thị, và làm cho tỷ lệ lao động

hậu, nhà xƣởng nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch quản lý của đa phần

đã qua đào tạo giảm từ 6,91% xuống còn 5,94%. Trong số 8 vùng nông thôn,

các doanh nghiệp rất chật hẹp khó khăn trong việc đầu tƣ công nghệ mới đặc

những vùng có trình độ học vấn thấp cũng chính là những vùng có tỷ lệ lao động

biệt là công nghệ đòi hỏi vốn đầu tƣ lớn, từ đó ảnh hƣởng đến năng suất, chất

đã qua đào tạo chuyên môn thấp, vùng Tây Bắc chỉ có 2,3%, Tây Nguyên là

lƣợng và hiệu quả, hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Hơn nữa trình

3,41%.

độ quản lý nói chung và quản lý các mặt theo chức năng còn hạn chế. Đa số các
doanh nghiệp nhỏ và vừa chƣa đƣợc đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức
về kinh tế thị trƣờng về quản lý kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm thực
tiễn là chủ yếu. Ngoài ra nƣớc ta trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị
trƣờng do trình độ quản lý nhà nƣớc còn hạn chế nên các doanh nghiệp nhỏ và

khoảng 26%, khu vực kinh tế cá thể chiếm 34% còn lại là khu vực kinh tế Nhà

hiện qua tỷ lệ không biết chữ là 4,79%, tốt nghiệp trung học phổ thông cơ sở là

Nƣớc và kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài chiếm khoảng 40%. Năm qua tốc

34,59% và tốt nghiệp trung học phổ thông là 11,18%. Nếu đánh giá trình độ văn

độ tăng trƣởng bình quân GDP của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa khoảng

hoá bình quân theo giới tính có thể thấy số năm đi học văn hoá trung bình của

6,5%. Hàng năm giá trị sản xuất của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đƣợc

khu vực nông thôn thấp hơn thành thị, của phụ nữ thấp hơn nam giới. Theo các

chiếm khoảng 31% tổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp. Khu vực ngoài

nhà nghiên cứu, năng suất lao động sẽ tăng nếu ngƣời nông dân có trình độ học

quốc doanh là bộ phận quan trọng trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm

vấn ở mức độ nào đó, và nếu tốt nghiệp phổ thông, mức tăng này là 11%. Ngoài

78% tổng mức bán lẻ là 64% tổng lƣợng vận chuyển hàng hoá. [7]

ra trình độ học vấn còn cho ngƣời lao động khả năng lĩnh hội những kiến thức,
kinh nghiệm sản xuất kinh doanh. Với chất lƣợng của NNL nông thôn Việt Nam
nhƣ vậy sẽ hạn chế họ trong sản xuất và kinh doanh, đặc biệt là tự tạo việc
làm.[6]


kinh tế có tác dụng hỗ trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn:

này đã giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho lao động, góp phần tăng thu nhập,

làm đại lý vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp

tăng mức sống của ngƣời dân và thu hút đƣợc nguồn vốn đầu tƣ nhàn rỗi.

các đầu vào nhƣ nguyên liệu thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trƣờng mà các
doanh nghiệp lớn không với tới đƣợc. Một điều quan trọng là vốn của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong đó phần lớn là khu vực tƣ nhân chủ yếu chỉ đầu tƣ vào
các ngành nghề có hiệu quả kinh tế cao hơn trong tƣơng lai gần. Do vậy việc
tăng các cơ số này càng làm cho hiệu quả kinh tế cao hơn trong tƣơng lai. Tuy
nhiên cần lƣu ý là nếu các doanh nghiệp có qui mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế
sẽ khó tăng lên đƣợc.

a. Tạo việc làm cho người lao động
Việt Nam là một nƣớc có cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng trƣởng của dân số
là trên 2% do vậy hàng năm có thêm khoảng hơn 1 triệu ngƣới đến độ tuổi lao
động có nhu cầu về việc làm. Đó là chƣa kể số ngƣời thất nghiệp và bán thất
nghiệp do cơ cấu lại nền kinh tế, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nƣớc số quân
nhân giải ngũ. Thực tế vừa qua cho thấy, toàn bộ các doanh nghiệp nhà nƣớc
năm cao nhất cũng chỉ thu hút đƣợc khoảng 1,6 triệu lao động, nếu tính cả nhân

c. Khai thác tiềm năng phong phú trong dân cư

viên của bộ máy Nhà Nƣớc cũng chỉ có trên 2 triệu lao động. Trong khi đó chỉ
riêng kinh tế cá thể trong công nghiệp và thƣơng mại đã thu hút gần 3,5 triệu


21.700;29.670;45.565 lao động. Qua số liệu trên cho thấy doanh nghiệp nhỏ và

của các nghệ nhân mà hiện đang có xu hƣớng mai một dần, thu hút lao động

vừa ngày càng có vai trò đặc biệt trong việc tạo việc làm cho ngƣời lao động và

nông thôn phát huy lợi thế của từng vùng để phát triển kinh tế.

với chi phí thấp chủ yếu bằng vốn và tài sản của nhân dân, do đó cũng giảm

Hơn nữa ngày nay, việc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa là tƣơng đối

đáng kể những tệ nạn xã hội xuất phát từ nạn thất nghiệp.

dễ dàng đã làm xuất hiện nhiều cá nhân và tập thể kinh doanh mà không gặp

Tuy vậy số lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chỉ chiếm

phải những khó khăn phức tạp do đó có thể khai thác đƣợc những tiềm lực nhỏ,

12 đến 15% lực lƣợng lao động so với các nƣớc khác trong khu vực chỉ tiêu

lẻ trong dân cƣ.

này là 50 % đến 60%. Nhƣ vậy tỷ lệ thu hút lao động của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở nƣớc ta còn thấp, tiềm năng của các doanh nghiệp này chƣa đƣợc phát

1.1.5.2. Vai trò xã hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


hoá thu nhập của dân cƣ. Kết quả điều tra cho thấy thu nhập của dân cƣ vùng

nông thôn. Việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa lớn trong

có các doanh nghiệp phát triển gấp 4 lần thu nhập của các vùng thuần nông. Kết

việc phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xoá dần tình trạng thuần

quả khảo sát ở một số địa phƣơng cũng cho kết quả tƣơng tự. Thu nhập bình

nông và độc canh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Hơn nữa sự phát triển

quân của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp khoảng 800.000 đồng đến

mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

1,4triệu đồng/tháng cao hơn gấp 2 đến 3 lần thu nhập của nông dân.
Điều không kém phần quan trọng là thu nhập dân cƣ đa dạng hoá vừa có ý

-

Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi, các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh

tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp Nhà Nƣớc đƣợc sắp xếp và củng cố

nghĩa nâng cao mức sống dân cƣ vừa làm cho cuộc sống giảm bớt rủi ro hơn

lại kinh doanh có hiệu quả để phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.


nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Đây là vấn đề cần lƣu tâm

lý của chủ doanh nghiệp. Hơn thế nữa vốn còn có vai trò trong việc mở rộng

trong việc hoạch định chính sách.

Cơ cấu lãnh thổ: Các doanh nghiệp đƣợc phân bố đều hơn về lãnh thổ,

quy mô sản xuất. Tuy nhiên có một nghịch lý hiện nay là các doanh nghiệp thiếu
vốn trầm trọng trong khi vốn trong dân cƣ còn tiềm ẩn nhƣng không huy động

Ngoài ra doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò trong việc gieo mầm cho các

đƣợc. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó nhƣng nguyên nhân chủ yếu

tài năng kinh doanh. Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với Việt nam, vì trong

là do môi trƣờng đầu tƣ chƣa thật thuận lợi và ổn định. Trong tình hình đó

nhiều năm qua đội ngũ kinh doanh gắn liền với cơ chế bao cấp chƣa có kinh

chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa là ngƣời trực tiếp tiếp xúc với ngƣời cho

nghiệp với kinh tế thị trƣờng. Sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa có tác

vay gây đƣợc niềm tin nên có thể huy động đƣợc vốn hoặc chính ngƣời có tiền

dụng đào tạo thử thách chọn lọc qua thực tế các nhà kinh doanh trên mặt trận

đứng ra đầu tƣ kinh doanh. Theo số liệu điều tra của Thái Nguyên trong những

trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn với quy mô lao động bình quân 10-200
lao động/doanh nghiệp.

Thêm nữa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp lại
đang sử dụng những công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị cũ kỹ, lạc hậu. Tỷ
lệ đổi mới trang thiết bị hàng năm chỉ đạt 5-7% (trong khi cả thế giới là 20%).
Hiện nay, nhà xƣởng chế biến và kho tàng cất giữ nông sản của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông, lâm sản của Việt Nam còn sơ sài và tạm bợ,
số nhà xƣởng kiên cố chỉ chiếm khoảng 30%. Hầu hết các doanh nghiệp vẫn áp
dụng các công nghệ cũ, tỷ lệ cơ giới hoá chỉ chiếm trên 10%, số còn lại là sử
dụng các trang thiết bị thủ công bán cơ giới. Hầu nhƣ không có một doanh
nghiệp nào áp dụng các trang thiết bị tự động hoá.
Nhìn chung, các doanh nghiệp chế biến có quy mô nhỏ và vừa, năng lực

Quy mô huy động vốn của khối doanh nghiệp nông nghiệp, nông thôn này
đã đạt gần 30 tỷ USD, sử dụng gần 3 triệu lao động, tạo 49% việc làm phi nông
nghiệp ở nông thôn (tƣơng đƣơng 26% lao động cả nƣớc); đóng góp 49% GDP,
29% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nƣớc. Tuy nhiên, tốc độ tăng trƣởng của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ đạt khoảng 2%/năm trong khi tốc độ tăng trƣởng
của doanh nghiệp bình quân chung của cả nƣớc là 20 - 25%/năm. Bình quân

cạnh tranh yếu, thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn, khả năng tiếp cận với thị trƣờng,
thông tin thấp. Thị trƣờng của các doanh nghiệp ở khu vực nông thôn chủ yếu
là thị trƣờng trong nƣớc (chiếm tới 94%) trong khi tỷ lệ xuất khẩu chỉ chiếm
6%. Bên cạnh đó, những khó khăn về cơ sở hạ tầng, nguồn lao động, vốn tín
dụng, thuế, thủ tục hành chính... khiến khu vực nông nghiệp, nông thôn chƣa
bao giờ là nơi hấp dẫn các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.

khoảng 57.000 ngƣời dân sống ở khu vực nông thôn mới có 1 doanh nghiệp


Còn xét về mức vốn, hiện có khoảng 60% số doanh nghiệp nông, lâm nghiệp

kinh doanh hơn, nên số các doanh nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp,

của Việt Nam có vốn dƣới 10 tỷ đồng - quá nhỏ bé so với doanh nghiệp các

nông thôn càng ít.

nƣớc trên thế giới và so với nhu cầu thực tế.
1.1.7. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




41

42

1.1.7.1. Vai trò kinh tế

nhỏ và vừa làm cho việc phân bố doanh nghiệp hợp lý hơn về mặt lãnh thổ, cả

a. Góp phần vào tăng trưởng, phát triển và ổn định kinh tế nông thôn


làm.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực nông thôn đã thu hút lƣợng vốn

Trong khi lao động trong các doanh nghiệp Nhà nƣớc hầu nhƣ không tăng,

đáng kể của dân cƣ, đƣa nguồn vốn đó vào chu chuyển, khắc phục một nghịch

các doanh nghiệp đầu tƣ vốn nƣớc ngoài mới thu hút đƣợc khoảng 600 nghìn

lý đã tồn tại trong nhiều năm là các doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng khi lƣợng

lao động thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn đã góp phần tạo ra sự

vốn trong dân cƣ còn nhiều khả năng tiềm ẩn chƣa đƣợc khai thác. Tuy lƣợng

chuyển dịch kinh tế, cơ cấu lao động, khai thác và sử dụng triệt để hơn các tiềm

vốn thu hút vào doanh nghiệp không nhiều, nhƣng nhờ số lƣợng doanh nghiệp

năng vốn có (tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và truyền thống dân tộc) để

nhỏ và vừa khá lớn nên tổng lƣợng vốn thu hút vào sản xuất kinh doanh ngày

phát triển kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp

càng tăng lên. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã góp phần sản xuất và cung cấp cho

nông thôn.



nghiệp nhỏ và vừa và các làng nghề có mối liên hệ gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau.

tiêu thụ hàng hoá, cung cấp nguyên liệu, thâm nhập vào từng ngõ ngách của thị

Một mặt các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn đã góp phần khôi phục và

trƣờng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm đƣợc. Phát triển doanh nghiệp

phát triển nhiều ngành nghề truyền thống, mặt khác làng nghề truyền thống đã
trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




43

44

khảo sát có 34% số doanh nghiệp coi yếu tố truyền thống của địa phƣơng là yếu

hút vào làm việc trong các cơ sở này là rất lớn (hàng năm ở nông thôn nƣớc ta

tố chính, thúc đẩy sự hình thành nên các doanh nghiệp.


trí quan trọng: hơn 70% diện tích và 90% sản lƣợng ngũ cốc, cây công nghiệp
và cây trồng khác chiếm trên 27% giá trị tổng sản lƣợng NN, vì thế đa dạng hoá
và thay đổi cơ cấu cây trồng sẽ góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn.

Trong khi tỷ lệ thu từ nông nghiệp hầu nhƣ là không đổi thì thu từ công
nghiệp và dịch vụ tăng từ 19,6% lên 21,6%, trong đó có sự đóng góp lớn của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo ra nguồn thu

d. Góp phần đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện đội ngũ doanh nhân mới

nhập khá ổn định, thƣờng xuyên góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập
và mức sống giữa các bộ phận dân cƣ. Kết quả của các cuộc khảo sát cho thấy

trong nền kinh tế thị trường
Trong thực tế có những doanh nghiệp nhỏ hay các hộ ngành nghề chỉ giữ
quy mô sản xuất kinh doanh của mình một cách ổn định qua các thời kỳ phù
hợp với khả năng kinh doanh, song cũng có không ít các doanh nghiệp phát triển
lên thành những doanh nghiệp có quy mô lớn và các doanh nhân ngày càng

mức sống chung của bộ phận dân cƣ ở nông thôn đang từng bƣớc đƣợc cải
thiện và tỷ lệ ngƣời nghèo đã giảm từ 14,3% năm 2004 xuống còn 3,2% năm
2008.
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

trƣởng thành trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra
1.1.7.2. Vai trò xã hội

- Hiện nay tỉnh Thái Nguyên có bao nhiêu doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong

- Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa này với sự phát triển kinh tế xã

- Nhóm các chỉ tiêu về tài chính doanh nghiệp

hội của tỉnh Thái Nguyên nhƣ thế nào?
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình
- Tỉnh Thái Nguyên đã có những chiến lƣợc gì và chính sách nhƣ thế nào

hình tài chính của doanh nghiệp. Công việc này sẽ cung cấp những thông tin

để tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa này trên địa

khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp tronmg thời kỳ này là khả

bàn Tỉnh?

quan hay không khả quan. Sử dụng phƣơng pháp so sánh để thấy đƣợc sự biến
động của các chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tài chính từ đó các nhà phân

- Để các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Thái
Nguyên phát triển tốt và có khả năng cạnh tranh trong tiến trình hội nhập thì cần có những
điều kiện nào? Giải pháp cụ thể? 1.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể

1.2.2.1. Phương pháp luận
Phƣơng pháp luận đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đề tài là phƣơng pháp
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin.

tích sẽ rút ra những nhận xét khái quát về tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
- Nội dung và trình tự đánh giá khái quát tình hình tài chính:
Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn *

- Phƣơng pháp chuyên gia chuyên khảo: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng
để tham khảo, tổng hợp thu thập chọn lọc các ý kiến của các chuyên gia, các cán

dụng trong kỳ cũng nhƣ khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.
+ Khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính:

bộ nghiên cứu về kinh tế.
Vốn chủ sở hữu Hệ

1.2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

số tự tài trợ =

- Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả của vốn đầu tƣ: ROE, ROA,ROC …
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Tỷ xuất sinh lời TSLĐ Tỷ suất sinh lời
thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Tổng nguồn vốn *
Lợi nhuận sau




47

Lợi nhuận sau thuế =
Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần tạo ra bao

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
* Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Tỷ suất sinh lời trên Lợi nhuận sau
thuế =
vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu

2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
2.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
+ Số liệu thứ cấp: lập bảng đánh giá mức độ quan trọng của thông tin và phạm

2.1.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi hành chính
Vị trí địa lý Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, nằm trong vùng

vi sử dụng thông tin.
+ Số liệu sơ cấp: sử dụng phần mềm EXCEL để tổng hợp và xử lý số liệu nhằm

trung du và miền núi Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên 3.562,82 km ², dân số

đƣa ra các bảng biểu, các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




49

50

Cùng với vị trí trung tâm của Việt Bắc, Thái Nguyên còn là nơi hội tụ nền

Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lƣơng. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã

văn hóa của các dân tộc miền núi phía Bắc, là đầu mối các hoạt động văn hóa,

vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du. Trƣớc đây và

giáo dục của cả vùng núi phía Bắc rộng lớn. Địa hình Thái Nguyên có nhiều dãy

hiện nay, Thái nguyên đƣợc Chính phủ coi là trung tâm văn hóa kinh tế của các

núi cao chạy theo hƣớng bắc-nam và thấp dần xuống phía nam. Cấu trúc vùng

dân tộc các tỉnh khu vực phía Bắc. Trong những năm gần đây Thái Nguyên luôn

núi phía Bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung

giữ tốc độ phát triển GDP bình quân khoảng 7% - 9%. Thái nguyên là trung tâm

lũng nhỏ. Phía tây nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao nhất 1.590 m, các vách


Các cơ sở hạ tầng, đƣờng giao thông đang đƣợc nâng cấp và hoàn thiện
dần, hiện nay tuyến đƣờng cao tốc tránh thành phố Thái nguyên đã đƣợc hoàn
thành và đi vào hoạt đông tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông phát triển và
giao lƣu kinh tế giữa tỉnh Thái nguyên với các tỉnh lân cận.
Thành phố Thái nguyên đã đƣợc Chính phủ quyết định nâng lên thành phố

Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9°C) với tháng lạnh
nhất (tháng 1: 15,2°C) là 13,7°C. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300
đến 1.750 giờ và phân phối tƣơng đối đều cho các tháng trong năm.
Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng
10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm
khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1
hàng năm.

loại hai theo tiêu chuẩn của Việt Nam. Hệ thống cung cấp nƣớc của thành phố
Thái Nguyên đã đƣợc đầu tƣ xây dựng hoàn chỉnh. Nhà máy nƣớc đang đƣợc
nâng cấp tại thị xã Sông Công và các thị trấn. Hiện nay Thành phố Thái Nguyên
đang đƣợc dự án thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải bằng nguồn vốn vay của Pháp.
Hệ thống bƣu chính viễn thông đang đƣợc phủ khắp toàn Tỉnh.
Tỉnh Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội. Nhiều
tiềm năng đã và đang chờ khai thác. Những tiềm năng này đang tạo cơ hội cho
các nhà đầu tƣ vào khai thác.

Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông,
lâm nghiệp Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên;
Thị xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ

Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế nội bài 50 km,
cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status