Luận văn thạc sĩ Thực trạng và giải pháp phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển xã hội khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

--- *** ---

--- *** ---

NGUYỄN THANH SƠN
ĐỀ CƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY
VAI TR Ò NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người thực hiện: Nguyễn Thanh Sơn
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Anh Tài

Thái Nguyên, 5/2006

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
NGUYỄN THANH SƠN

Mã số: 60 - 31 - 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Anh Tài

Thái Nguyên, năm 2007

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




ii

iii
MỤC LỤC
Trang

LỜI CÁM ƠN

Lời cam đoan…….…….……………………………………………………..



tập tại trường. Đặc biệt tôi xin được chân trọng cảm ơn thầy giáo Tiến sỹ Đỗ Anh Tài

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài…………………………………..

1

đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành bản luận văn này.

2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………...…………………..

2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………….

3

4. Đóng góp mới của luận văn…………………………....…………………..

3

5. Bố cục luận văn……………..………………………..…………………….

4

Chương I: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu……..

5

1.1. Cơ sở khoa học về nguồn nhân lực………………………………...…….

1.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………

27

1.2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết………………………………...

27

1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu…………………………………………..

27

1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu……………………….……………….....

29

Chương I: Thực trạng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh
Thái Nguyên…………...……………………………………………………..

32

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu…………………………………………….

32

2.1.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………...

32

2.1.2. Thực trạng kinh tế xã hội khu vực nông thôn…...….....…………...…..


89

2.3. Phân tích đánh giá…………………………………..…….……...………

91

2.3.1. Một số hạn chế về nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn …..…..…

91

2.3.2. Những khó khăn, trở ngại trong việc phát huy vai trò nguồn nhân lực
ở khu vực nông thôn ………………….............…………………………..….

92

Chương III: Một số giải pháp phát huy vai trò nguồn nhân lực
trong phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên ......

94

3.1. Quan điểm phương hướng và mục tiêu phát huy nguồn nhân lực nông thôn

94

3.1.1. Quan điểm phát huy vai trò nguồn nhân lực…….………………...…...

94

3.1.2. Phương hướng……………………..………….……………………….

Kết luận và kiến nghị……………...………...…………..…………………..

110

1. Kết luận…………………………..……………….………………………..

110

2. Đề nghị…………….………….....……………..…………………………..

111

2.1. Đối với Nhà nước………………...………..….…………………………

111

2.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên………………………………………………..

111

Danh mục tài liệu tham khảo ……..........……...…..…….…………………

113

Phụ lục…………………..…….…...................…...………………………….

116

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



05. CNKT

Công nhân kỹ thuật

23. ĐVT

Đơn vị tính

06. EU

Liên minh châu Âu

07. GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

08. HĐH

Hiện đại hoá

09. HDI

Chỉ số phát triển con người

10. HTX

Hợp tác xã

11. KCN


18. THPT

Trung học phổ thông

19. UBND

Uỷ ban nhân dân

20. UNDP

Chương trình phát triển Liên hợp quốc

21. VAC

Vườn ao chuồng

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ tham gia LLLĐ chia theo nhóm tuổi năm 2005………...

20

Biểu đồ 1.2. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế năm 2005……………….

22

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ dân số theo giới tính và nhóm tuổi khu vực nông thôn
tỉnh Thái Nguyên năm 2006………….….................…………… ….……...

39


thôn giai đoạn 2001 - 2005…………..………………………………………

16

Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo nghề nghiệp năm 2005………...…………...

18

nông nghiệp giữa các khu vực……………………………………..………...

Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu về Y tế và Giáo dục của Việt Nam……..………...

21

Bảng 2.20. Cơ cấu của lao động làm việc ngoài hộ chia theo vị thế công

Bảng 2.1. Hiện trạng diện tích đất tự nhiên………..……………..………….

36

việc, theo địa giới hành chính …....………………..…………...……………

70

Bảng 2.2. Hiện trạng cơ sở giáo dục đào tạo của khu vực nông thôn…...…...

40

Bảng 2.21. Lao động ngoài hộ chia theo trình độ kỹ thuật và giới tính ….....


Bảng 2.25. Thời gian làm việc trong năm của lao động nông thôn…..……...

76

Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp……….....……..

47

Bảng 2.26. Tổng hợp nhu cầu làm thêm của các hộ điều tra .……..………...

78

Bảng 2.8. Đặc điểm và quy mô lao động theo khu vực điều tra……..………

50

Bảng 2.28. Ý kiến của hộ dân về những nguyên nhân dẫn đến hạn chế hiệu

Bảng 2.9. Cơ cấu trình độ văn hoá của những người đang làm việc…..…….

52

Bảng 2.10. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động……………..……...

53

Bảng 2.11. Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của người dân……….....

55



Bảng 2.29. Tình hình vay vốn đầu tư sản xuất của các hộ điều tra……..…...

82

Bảng 2.30. Tiếp cận thông tin giới thiệu việc làm trong 12 tháng qua…..….

84

Bảng 2.31. Tổng hợp ý kiến đề xuất của người dân về nhu cầu phát triển
nghề phụ……………………………………………………………..……….

86

Bảng 2.32. Nhu cầu về ngành nghề cần được đào tạo của người dân…...…..

88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



khu vực nông nghiệp đóng góp gần 30% cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trƣởng bình

của các quốc gia này thì có một điểm chung nhất là họ đều có đƣờng lối chiến lƣợc

quân năm khoảng 4,6%.

phát huy nguồn lực con ngƣời hiệu quả và hợp lý. Nhân lực đƣợc coi là một nguồn

Tuy nhiên với thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và khu

lực trọng tâm để phát triển kinh tế xã hội và đƣợc xem nhƣ là nguồn lực khởi đầu

vực nông thôn nói riêng hiện nay còn quá nhiều bất cập đã cản trở, hạn chế tiến

cho mọi sự khởi đầu.

trình phát triển kinh tế xã hội. Thực trạng phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năng

Việt Nam với công cuộc đổi mới phát triển kinh tế xã hội trong hai thập kỷ

và thế mạnh vốn có. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là việc phát huy các

qua đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, trở thành một quốc gia năng động trong

nguồn nội lực còn rất thấp, đặc biệt chƣa phát huy tốt vai trò nguồn nhân lực phục

khu vực. Tuy nhiên trƣớc bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế

vụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy tập trung nghiên cứu, xây dựng các


nông thôn tỉnh Thái Nguyên”.

nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và phát
triển kinh tế tri thức”; "Tăng cƣờng đầu tƣ vào phát triển con ngƣời thông qua phát
triển mạnh giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. Đảm bảo nguồn nhân lực
về số lƣợng và chất lƣợng với cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu ngày càng cao [1].
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc tổ quốc. Là
trung tâm đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề lớn thứ 3 của cả

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Hệ thống hóa lý luận về nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực trong
phát triển kinh tế xã hội.
- Tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội khu vực

nƣớc. Trong những năm qua, Thái Nguyên đã đạt đƣợc mức tăng trƣởng kinh tế khá

nông thôn tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






3


các vùng, khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Khi tổng hợp phân tích tùy theo
từng nội dung nghiên cứu sẽ chia theo 3 khu vực cơ bản gồm khu vực vùng cao,
trung du và vùng thấp.
- Thời gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng nguồn nhân
lực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên tại thời điểm điều tra thu thập thông tin
(tháng 10/2006), có tham khảo số liệu sơ cấp các năm từ 2001 đến năm 2006.
4. Đóng góp mới của Luận văn
Tìm hiểu khái quát thực trạng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh Thái
Nguyên. Phân tích đặc điểm về việc làm của các nhóm lao động nhƣ lao động thuần
nông, lao động phi nông nghiệp. Từ đó chỉ ra những tồn tại hạn chế làm cơ sở đề
xuất các giải pháp phát huy vai trò nguồn nhân lực.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




5

6

CHƢƠNG 1

quyết định đến toàn bộ tiến trình phát triển của lịch sử. Tiến bộ xã hội không phải là

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC

bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động không kể đến
trạng thái có việc làm hay không có việc làm.

trừu tƣợng mà trƣớc hết là những năng lực chuyên môn đƣợc đào tạo và đào tạo lại
trong quá trình sản xuất [15]. Khỏe mạnh về thể chất không chỉ đơn thuần là sự
cƣờng tráng về thể lực mà nó bao hàm trong đó sự phát triển về trí lực, tƣ chất
thông minh và trí sáng tạo trong lao động học tập. Con ngƣời tham gia vào quá trình
sản xuất với tƣ cách là một nhân tố quan trọng nhất của lực lƣợng sản xuất bằng sức
mạnh của trí tuệ và sức lực của cơ bắp, trong đó trí tuệ ngày càng chiếm ƣu thế

Nguồn nhân lực là toàn bộ những ngƣời lao động dƣới dạng tích cực (đang
tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhƣng chƣa tham gia lao
động), không gồm những ngƣời có khả năng lao động nhƣng không có nhu cầu làm
việc. Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển
KT-XH. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay kinh tế tri thức đang chi phối các hoạt
động của nền kinh tế quốc dân thì con ngƣời trở thành động lực trực tiếp cho mọi sự

trong quá trình sản xuất.
- Nguồn nhân lực trong lý thuyết tăng trƣởng:
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, tăng trƣởng kinh tế là quá trình
chuyển dịch đƣờng giới hạn khả năng sản xuất, là quá trình biến đổi của các nguồn
lực cơ bản phát triển kinh tế gồm: vốn tƣ bản, kỹ thuật, nhân lực và tài nguyên.
Trong đó nhân lực đƣợc xem nhƣ là nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất

phát triển.

tạo ra sản phẩm cho xã hội. Vốn tƣ bản thuần nhất giá trị định lƣợng nhƣng vốn

1.1.1.2. Các quan điểm về nguồn nhân lực



7

8

công nghệ. Nếu lao động chỉ đề cập đến số lƣợng sẽ không mang lại tăng trƣởng,

quốc gia khác lại xem nguồn nhân lực là toàn bộ dân số và có khả năng lao động,

chỉ có tiến bộ công nghệ đƣợc lao động ứng dụng hiệu quả mới giải thích đƣợc sự

quan niệm này không có giới hạn về tuổi.

gia tăng không ngừng.

Ở Việt Nam theo cách xác định của Tổng cục Thống kê, thì cách xác định

- Xu hƣớng phát triển của nguồn nhân lực:

nguồn nhân lực bao gồm những ngƣời đang làm việc và những ngƣời chƣa làm việc

Giai đoạn hiện nay, con ngƣời không những muốn thoả mãn nhu cầu vật chất

nhƣng có nhu cầu tìm việc và sẵn sàng làm việc. Nguồn nhân lực còn đƣợc gọi với

ngày càng nhiều và đa dạng mà còn mong muốn bảo vệ môi trƣờng trong quá trình

khái niệm lực lƣợng dân số tham gia hoạt động kinh tế. Nguồn nhân lực có thể đƣợc

sản xuất, tạo sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng và bền vững.

1.1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực

- Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những ngƣời trong lực lƣợng lao động
chƣa có nhu cầu làm việc, chƣa tham gia làm việc gọi là dân số không tham gia hoạt
động kinh tế nhƣ ngƣời nội trợ, ốm đau, tàn tật và đi học.
* Chất lƣợng nguồn nhân lực: Là trạng thái nhất định thể hiện mối quan hệ

Khi đánh giá nguồn nhân lực, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách

giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Chất lƣợng

sử dụng chỉ tiêu cơ bản là đánh giá về số lƣợng và chất lƣợng, đồng thời xem xét

nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế mà còn

các yếu tố phát triển và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội. Bởi lẽ chất lƣợng nguồn nhân

* Số lƣợng nguồn nhân lực: Là tổng số ngƣời tham gia hoạt động kinh tế và

lực cao sẽ tạo động lực mạnh mẽ hơn với tƣ cách không chỉ là nguồn lực của sự

đƣợc chia theo các đặc trƣng về tuổi, giới tính, dân tộc, tƣơng quan giữa nguồn

phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội [23]. Trình độ học vấn

nhân lực với dân số. Qua đó chỉ ra tính cân đối theo giới, theo nhóm tuổi hay không

và trình độ chuyên môn kỹ thuật theo nhóm tuổi, theo giới tính, dân tộc là những

9

10

- Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe của dân cƣ: Sức khỏe là trạng thái
thoải mái về chất, tinh thần và xã hội chứ không phải đơn thuần là có bệnh tật hay
không. Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa
thể chất và tinh thần. Hiện trạng sức khỏe đƣợc đánh giá nhƣ về chiều cao, cân
nặng, tình trạng thị lực, tai mũi họng, thần kinh, nội ngoại khoa... và có thể chia

+ Tỷ lệ ngƣời đi học chia theo các cấp tiểu học, trung học phổ thông, trung
học cơ sở so với dân số trong độ tuổi đi học.
+ Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng tuổi.
* Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật:
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm

theo 3 cấp độ tốt - trung bình - yếu.
Bên cạnh việc đánh giá sức khỏe của ngƣời lao động ngƣời ta còn nên ra các
chỉ tiêu đánh giá sức khỏe của quốc gia qua các nhóm chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu y tế
cơ bản, chỉ tiêu về tình hình bệnh tật cụ thể nhƣ sau:

trách công việc về quản lý hoặc hoạt động nghề nghiệp. Trình độ chuyên môn là sự
hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó mà ngƣời lao động đƣợc đào
tạo ở các trƣờng trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và có khả năng chỉ
đạo, quản lý công việc thuộc chuyên môn nhất định. Trình độ kỹ thuật thƣờng dùng

+ Tuổi thọ trung bình.

để chỉ trình độ của ngƣời đƣợc đào tạo các trƣờng kỹ thuật, đƣợc trang bị kiến thức,



tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản. Trình độ văn hóa biểu

- Đo lƣợng trình độ chuyên môn kỹ thuật với một số chỉ tiêu sau:

hiện mặt bằng dân trí của một quốc gia. Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực là

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lƣợng lao động.

một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lƣợng nguồn nhân lực và tác động
trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trình độ văn hóa tạo khả năng tiếp
thu và vận dụng hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn.
Trình độ văn hóa đƣợc cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so với lực lƣợng lao động.
+ Tỷ lệ đại học, trên đại học, trung học chuyên nghiệp so với dân số.
+ Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật chia theo cấp đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật.

chính quy và đƣợc đánh giá qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Tỷ lệ dân số biết chữ (tính những ngƣời từ đủ 10 tuổi trở nên).
+ Số năm đi học trung bình (tính những ngƣời từ đủ 15 tuổi trở nên).

* Phát triển nguồn nhân lực:
- Khái niệm phát triển nguồn nhân lực đƣợc hiểu ở góc độ hoàn thiện, nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực và có điều chỉnh hợp lý số lƣợng. Để có thể phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Qua tổng hợp ý kiến từ nhiều tài liệu nghiên cứu và qua thực tế, nguồn nhân
lực chịu ảnh hƣởng to lớn của các yếu tố chính nhƣ sau:
- Tăng trƣởng kinh tế: Tác động trực tiếp đến chất lƣợng nguồn nhân lực trên

+ Số lƣợng giáo viên (cấp tiểu học và phổ thông/10.000 dân).

nhiều phƣơng diện. Tăng trƣởng kinh tế không chỉ góp phần cải thiện đời sống nhân

+ Số kỹ sƣ/10.000 dân.

dân mà còn tăng khả năng tiết kiệm và đầu tƣ, tạo thêm việc làm. Ngoài ra tăng

+ Số bác sỹ, y sỹ, dƣợc sỹ/10.000 dân.

trƣởng kinh tế đồng hành với việc tăng thu ngân sách nhà nƣớc, đây chính là tiền đề

+ Tỷ lệ học sinh nhập học cấp tiểu học đúng tuổi và tỷ lệ nhập học lớp 1 so
với số dân cùng độ tuổi.

quan trọng để Nhà nƣớc cân đối đầu tƣ nguồn lực tài chính cho các chƣơng trình
nhằm điều chỉnh, cân đối và cải thiện chất lƣợng nguồn nhân lực đặc biệt trong các
lĩnh vực phát triển sự nghiệp y tế, giáo dục. Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên

Hiện nay, trên thế giới đang phổ biến chỉ tiêu HDI (Human Development

thì tăng trƣởng kinh tế cũng có những ảnh hƣởng tiêu cực đến nguồn nhân lực nhƣ

Index) đánh giá chất lƣợng, trình độ phát triển nguồn nhân lực hay còn gọi cách

quá trình đô thị hóa gắn liền với tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, tệ nạn xã hội... gây


bệnh tật làm giảm khả năng sáng tạo và hạn chế việc học tập.

lực và tăng trƣởng kinh tế là quan hệ nhân quả.

- Mức độ phát triển của giáo dục và đào tạo: Là yếu tố vô cùng quan trọng vì

* Sử dụng nguồn nhân lực: Là khái niệm chỉ sự khả dụng lao động trong

nó không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp đến trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ

nền kinh tế quốc dân, bao hàm giá trị về số lƣợng và khả năng thu hút lao động

năng thực hành của ngƣời lao động mà còn giúp ngƣời dân có kiến thức biết tự

trong các ngành kinh tế. Chất lƣợng sử dụng đƣợc xem xét, đánh giá nhƣ cơ cấu lao

chăm sóc bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Trong bối cảnh thay đổi

động có việc làm trong các ngành kinh tế, năng suất lao động, lao động theo vị thế

liên tục không ngừng về khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo giữ vai trò chủ yếu

việc làm, cơ cấu đào tạo, tỷ lệ lao động làm công hƣởng lƣơng, lao động tự tạo việc

trong ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật. Lịch sử các nền kinh tế thế giới cho

làm chia theo các đặc trƣng... Ngày nay ý nghĩa của việc biết khai thác sử dụng lao

thấy không có một quốc gia giầu có nào đạt đƣợc tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế cao trƣớc

học công nghệ, khoa học công nghệ lại phụ thuộc vào trình độ chất lƣợng giáo dục.

hạn. Chính C.Mác đã coi tri thức là nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất, ngƣời

1.1.1.5. Vai trò của nguồn nhân lực với tăng trưởng và phát triển kinh tế

khẳng định khoa học trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp [15]. Ngày nay con

Trong những thập kỷ 50 - 60 của thế kỷ 20, những thành tựu tăng trƣởng kinh

ngƣời không những tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất bằng việc tạo ra công

tế thế giới chủ yếu do nền công nghiệp mang lại. Đây là kết quả của những tiến bộ

nghệ, tạo ra phƣơng pháp tổ chức quản lý sản xuất để nâng cao năng suất, chất

khoa học kỹ thuật do con ngƣời tạo ra đặc biệt ở những nƣớc có nguồn nhân lực

lƣợng hiệu quả mà còn có thể trực tiếp làm ra sản phẩm nhƣ sản xuất phần mềm,

phát triển. Trƣớc đây ngƣời ta đánh giá cao vai trò của nguồn lực tự nhiên thì ngày

các ngành công nghệ cao... Trong lực lƣợng sản xuất mới, tri thức chiếm giữ vị trí

nay ngƣời ta quan tâm nhiều hơn đến vai trò của con ngƣời, nguồn lực con ngƣời đã

nòng cốt, là động lực chủ yếu của sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế, tạo ra của

trở thành nguồn lực cơ bản nhất, quan trọng nhất để phát triển. Trong phát triển


sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lƣợng, nền kinh tế thế giới đang biến
đổi rất sâu sắc và mạnh mẽ. Đây không phải là một sự biến đổi bình thƣờng mà là
một bƣớc ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại. Nền kinh tế chuyển từ kinh tế công
nghiệp sang kinh tế tri thức, nền văn minh loài ngƣời chuyển từ văn minh công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

* Nhật Bản:



dục truyền thống kết hợp với xu thế hƣớng ngoại. Quan điểm phát triển giáo dục là
chú trọng nhiều đến các ngành khoa học. Họ xác định chỉ có con đƣờng tiếp thu kỹ
thuật mới có thể theo kịp các nƣớc phƣơng tây về trình độ phát triển khoa học công
nghệ. Ngoại ngữ là công cụ quan trọng để phát triển nền học thuật non trẻ của đất
nƣớc, từ thế kỷ 19 ngƣời Nhật đã nghiên cứu các ngoại ngữ. Mặt khác, pháp luật về
giáo dục quy định rõ các gia đình phải có nhiệm vụ đặt việc học tập của con cái lên
trên hết. Luật giáo dục Nhật Bản ra đời năm 1947 chỉ rõ giáo dục đƣợc coi là nhiệm
vụ của quốc gia và là quyền cơ bản của mọi ngƣời dân. Do đó trong quá trình phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




15

16

triển nhiều bƣớc thăng trầm, trẻ em ở Nhật luôn đƣợc tạo điều kiện học tập tốt nhất.


viện, 67,4 cơ sở khám bệnh. Số bác sĩ cho 100.000 dân là 177 ngƣời. Theo báo cáo

khác thúc đẩy năng suất lao động tăng cao. Vấn đề công bằng việc làm là cơ sở phát

của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2004, ngƣời Nhật Bản là ngƣời dân sống thọ

triển nhân lực, Chính phủ Mỹ đã đƣa ra đạo luật cấm phân biệt về việc làm theo

nhất thế giới với tuổi thọ trung bình là 81,9 tuổi. Năm 2006 Nhật là nƣớc châu Á

mầu da, chủng tộc, tôn giáo và giới tính do đó Mỹ thu hút đƣợc đội ngũ lao động tri

duy nhất nằm trong số 10 nƣớc có chỉ số phát triển con ngƣời cao nhất thế giới

thức từ khắp mọi nơi trên thế giới.

(HDI 0,949). Ở các cơ quan ích lợi công cộng, cơ quan của các địa phƣơng lập ra,

Năm 2006 Mỹ là nƣớc nằm trong số 10 nƣớc có chỉ số phát triển con ngƣời

nhân viên đều phải mua bảo hiểm y tế. Loại hình bảo hiểm mà ai cũng có thể tham

cao nhất thế giới (HDI 0,948). Tuổi thọ trung bình của dân Mỹ là 77,3 tuổi. Mới

gia là hệ thống bảo hiểm quốc dân. Kể từ năm 1961 những ai không tham gia bảo

đây một cuộc khảo sát quốc tế về các bệnh nhân cho thấy chi tiêu cho ngành y tế và

hiểm trong các hiệp hội bảo hiểm y tế bắt buộc phải tham gia bảo hiểm quốc dân


dục mà tỷ lệ ngƣời biết chữ ở Mỹ rất cao và đạt trên 97%. Trong hơn một thế kỷ, hệ

trƣớc mắt, do đó sẽ ảnh hƣởng đến lợi ích lâu dài của quốc gia. Chiến lƣợc và chính

thống giáo dục của Mỹ đã đào tạo một lực lƣợng lớn có trình độ học vấn cao và đƣa

sách phát triển nguồn nhân lực của các nƣớc EU là đào tạo đội ngũ lao động có

Mỹ trở thành một nƣớc có nền giáo dục hàng đầu thế giới. Trung tâm của hệ thống

trình độ học vấn cao, có kỹ năng nghề nghiệp. Do đó, giáo dục và đào tạo nhƣ là

giáo dục ở Mỹ là bậc đại học và đƣợc đặc biệt coi trọng [23]. Theo quan niệm của

điều kiện tiên quyết để tăng khả năng thích ứng cạnh tranh về khoa học kỹ thuật, là

các nhà hoạch định chính sách giáo dục thì ngƣời nào vƣợt qua cấp giáo dục phổ

động lực của sự phát triển và còn là một trong những hƣớng ƣu tiên trong các chiến

thông có tính chất đại chúng để tiến đến bậc đại học thì mới cần đầu tƣ, bồi dƣỡng.

lƣợc phát triển của các nƣớc.

Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực theo hƣớng ƣu tiên phát triển đào tạo ngành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





con ngƣời Việt Nam bắt đầu phát triển hƣớng vào quá trình sáng tạo của cải vật

nhân tố quan trọng dẫn đến trình độ của lực lƣợng lao động đồng đều và năng suất

chất. Những đức tính mới, phẩm chất tốt đẹp của ngƣời lao động hiện đại đang dần

lao động tăng cao và ổn định.

hình thành và hoàn thiện. Con ngƣời Việt Nam đang chuyển biến nhanh chóng để

Chính sách việc làm đƣợc chính quyền các nƣớc EU đặc biệt quan tâm và đầu

thích ứng với cơ chế thị trƣờng và sự biến động phức tạp của những biến đổi kinh tế

tƣ cho chƣơng trình phát triển việc làm ngày càng tăng, trong đó ngân sách đầu tƣ

xã hội. Với những đức tính cần cù, bền bỉ kết hợp với sự thông minh, sáng tạo,

cho đào tạo việc làm chiếm tỷ trọng lớn nhất.

nguồn nhân lực Việt Nam đang minh chứng khả năng lợi thế so sánh. Nhiều ngành

1.1.2.2. Nguồn nhân lực Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

sản xuất truyền thống bị sa sút, đình trệ trong thời kỳ bao cấp nay đã có cơ hội hồi

hóa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

sinh và vƣơn lên chiếm lĩnh thị trƣờng thế giới nhƣ ngành dệt lụa, thêu ren, mây tre

tiêu chí đánh giá của quốc tế là 2.000 calo/ngƣời/ngày) [17]. Không chỉ những

trung, quan liêu bao cấp là nguyên nhân hạn chế sự phát huy phẩm chất mới của

ngƣời trong độ tuổi lao động, mà trẻ em là nguồn lao động trong tƣơng lai thì tỷ lệ

ngƣời lao động. Trong nhiều năm chúng ta tập trung cho việc cải tạo quan hệ sản

suy dinh dƣỡng còn rất cao. Mặt khác sự phát triển trí lực của ngƣời lao động, năng

xuất cũ, thiết lập củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới mà chƣa tập trung cao

lực vận dụng kiến thức khoa học trong lao động sản xuất của ngƣời lao động Việt

độ cho phát triển lực lƣợng sản xuất. Giai đoạn này chúng ta đề cao vai trò của tập

Nam còn yếu và đang là một trở ngại lớn nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế

thể, không thấy hết vai trò của cá nhân. Những tập quán, thói quen hình thành và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




19



lao động.

cơ học dân số từ nông thôn ra thành thị làm gia tăng lao động khu vực thành thị.

Lao động của Việt Nam năm 2005 là khoảng 44,4 triệu ngƣời, bình quân giai

Nếu xem nguồn nhân lực chia theo nhóm tuổi cho thấy lao động ở nhóm tuổi

đoạn 2001 – 2005 hàng năm tăng 2,3%, tƣơng ứng với 805 ngàn ngƣời. Do đặc

30 - 34 tham gia lực lƣợng lao động rất cao và đạt trên 95%. Nhóm tuổi từ 15 - 24

điểm cơ cấu phân bố dân số và lao động giữa thành thị và nông thôn nên lao động

và từ 55 tuổi trở nên những năm gần đây có xu hƣớng tiếp tục giảm.

có việc làm ở nông thôn vẫn chiếm phần lớn. Lao động ở khu vực nông thôn hiện

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ tham gia LLLĐ chia theo nhóm tuổi năm 2005

nay tuy có giảm nhƣng vẫn chiếm gần 3/4 tổng số lao động có việc làm. Lao động
làm việc tại thành thị có tốc độ tăng cao hơn nông thôn, tốc độ tăng hàng năm
khoảng 5% và cao hơn gấp 3 lần khu vực nông thôn [5].

100

Bảng 1.1. Nguồn nhân lực chia theo giới tính
và theo khu vực thành thị, nông thôn giai đoạn 2001 - 2005


40,1

20,2

19,9

9,3

15,4

2002

41,0

20,8

20,3

9,8

15,7

2003

42,1

21,4

20,8


Nam

60

15 - 19 20 - 24 25 - 29 30 - 34 35 - 39 40 - 44 45 - 49 50 - 54 55 - 59 60 - 64

65 +

Nguồn: Bộ Lao động – TBXH, năm 2006
Nhƣ vậy lực lƣợng lao động Việt Nam khá trẻ và dồi dào, đây là một trong
những lợi thế nếu chúng ta biết sử dụng hợp lý và hiệu quả. Số lƣợng nhân lực lớn
là một điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

Trong 5 năm từ 2001 đến 2005 nguồn nhân lực Việt Nam tăng khoảng 4,3

nƣớc. Chúng ta đang có một lực lƣợng lao động hớp dẫn thu hút các nhà đầu tƣ

triệu ngƣời, bình quân hàng năm nguồn nhân lực tăng thêm khoản 860 ngàn ngƣời.

trong và ngoài nƣớc. Ngƣợc lại nếu không giải quyết tốt vấn đề việc làm cho lực

Năm 2005 lao động nam là 22,7 triệu ngƣời trong khi nữ là 21,7 triệu ngƣời, tỷ lệ
lao động nữ giảm từ 49,63% năm 2001 xuống 48,87% năm 2005. Nguồn cung lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



lao động trong nông nghiệp làm công việc giản đơn.

động trong ngành công nghiệp chiếm 17,8%, lao động trong ngành dịch vụ chiếm
25,5%. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang công

Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo nghề năm 2005

nghiệp và dịch vụ. Điều đó phản ánh xu thế công nghiệp chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
Đvt: %

Stt

Phân theo nhóm

Chia ra
Chung

Nam

Nữ

1

Lao động quản lý

0,7

1,05

0,32


5

Nhân viên dịch vụ, bảo vệ

8,73

6,06

11,64

6

Lao động có kỹ thuật trong nông,
lâm, ngƣ nghiệp

5,2

6,18

4,17

7

Thợ thủ công có kỹ thuật

11,59

14,41



0,2

100

100

100

Tổng

Nguồn: Bộ Lao động – TBXH, năm 2006
+ Đặc trƣng việc làm chia theo vị thế công việc: Năm 2005, nhóm lao động
tự tạo việc làm cho bản thân và lao động làm việc tại gia đình chiếm số lƣợng chủ
yếu của nguồn nhân lực. Số lao động làm việc tại hộ là 14,3% và có xu hƣớng giảm
nhanh trong thời gian tới. Nhóm nhân lực làm công hƣởng lƣơng trong và ngoài khu
vực Nhà nƣớc tăng đáng kể từ 5,0 triệu ngƣời năm 1996 lên 11 triệu ngƣời năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



tuy nhiên lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn.
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế năm 2005
100%
90%
80%
70%
60%
50%


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




23

24

tăng 4,5 cm và nữ tăng 4 cm. Một số chỉ tiêu đƣợc cải thiện đáng kể nhƣ tuổi thọ
0

trung bình là trên 71 tuổi. Tỷ lệ trẻ em dƣới 1 tuổi bị chết là 17,8 /00, tỷ lệ tử vong ở
0

học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm, dạy nghề dài hạn tăng 12%/năm, sinh viên đại
học và cao đẳng tăng 8,4%/năm [1], [3]. Chất lƣợng dạy nghề có chuyển biến tích

trẻ em dƣới 5 tuổi là 26 /00, tỷ lệ sinh đẻ (số lần sinh trung bình tính trên một phụ

cực, bƣớc đầu đã hình thành mạng lƣới dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh

nữ) là 1,8%, tỷ lệ tử vong sản phụ (số ca tử vong/100.000 ca sinh sống) là 130.

niên dân tộc thiểu số, ngƣời tàn tật, gắn dạy nghề với tạo việc làm. Nhiều trƣờng

Mặc dù vậy, Việt Nam hiện đang phải đối mặt với những vấn đề nghiêm

dân lập, tƣ thục bậc đại học, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông và dạy


842

842

856

878

Phòng khám đa khoa khu vực

928

912

930

881

880

lây nhiễm mới và từ năm 2000 đến năm 2005, số ngƣời đang phải sống chung với
HIV/AIDS đã tăng lên hơn gấp hai lần, từ 122.000 lên tới 263.000 ngƣời. Ở một số
vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ trẻ em dƣới 1 tuổi chết còn rất cao tới 25 - 34%, tỷ lệ suy
dinh dƣỡng thể nhẹ cân của trẻ em dƣới 5 tuổi còn cao tới 30 - 35%. Số lƣợng
ngƣời tàn tật của cả nƣớc khá lớn khoảng 5,3 triệu, chiếm gần 6,3% dân số, tỷ lệ
dân số bị thiểu năng thể lực và trí tuệ chiếm tới 1,5% dân số và hàng năm vẫn tiếp
tục tăng thêm do số trẻ em sinh ra bị dị tật và các bệnh bẩm sinh [1].
Theo báo cáo của UNDP, chỉ số phát triển con ngƣời Việt Nam tiếp tục tăng
(năm 1995 xếp thứ 108/177, năm 2006 xếp thứ 120/174) [1]. Mặc dù mức GDP
bình quân đầu ngƣời chính thức của Việt Nam mới chỉ khoảng 600 USD và tình

5,6

5,8

6,1

6,2

Số sinh viên tốt nghiệp đại
học hàng năm (1.000 ngƣời)

168,9

166,8

165,7

195,6

197,2

Số học sinh tốt nghiệp THCN
hàng năm (1.000 ngƣời)

76,9

119,4

115,8


giáo dục tiểu học, đến hết năm 2005 có 31 tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập trung học cơ
sở. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học ở bậc tiểu học đạt 97,5%. Số học sinh trung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



lập hiện mới đạt gần 12% trong tổng số sinh viên, trong khi mục tiêu đề ra đến năm
2010 tỷ lệ này sẽ là 40%. Năm học 2004 - 2005, hệ chính quy đại học, cao đẳng
tuyển 199.065 sinh viên, hệ không chính quy tuyển 111.860 sinh viên. Nền giáo dục
Việt Nam ngoài việc đào tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề, còn
tạo ra những nhà khoa học có tên tuổi trên thế giới. Bên cạnh các thành tích đó, hệ
thống giáo dục đào tạo còn đang đứng trƣớc nhiều khó khăn, trang thiết bị dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




25

26

nghèo nàn lạc hậu, giáo trình thiếu cập nhật, trình độ giáo viên chƣa cao và chƣa

có chuyên môn thuộc lĩnh vực này lại làm việc tại các cơ quan trung ƣơng, 8,9%

đƣợc quan tâm đúng mức.

làm việc tại các cấp thành phố, 1,8% làm việc tại cấp huyện và ở cấp xã [24].


20% số kỹ sƣ cơ khí, điện, điện tử, hóa chất, kế toán, phiên dịch tiếng Trung, Hàn

lo lắng là số học sinh tiểu học bỏ học vẫn có chiều hƣớng gia tăng.

Quốc so với tổng số nhu cầu của các tỉnh [23]. Bên cạnh đó, rất nhiều sinh viên tốt
nghiệp đại học nhƣng không tìm đƣợc việc làm hoặc phải làm trái ngành nghề.

+ Về trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Trong những năm gần đây tỷ lệ lao động qua đào tăng liên tục do Nhà nƣớc
có các chính sách khuyến khích đào tạo, mở rộng các hình thức đào tạo theo nhiều
mô hình mới, trong đó tập trung loại hình đào tạo nghề ngắn hạn, dài hạn và dạy
nghề cho nông dân nên đến năm 2005 lao động qua đào tạo đạt 25,2%, trong đó lao

Thực tế này phản ánh tình trạng mất cân đối giữa số lƣợng và chất lƣợng của lao
động chuyên môn kỹ thuật. Số lƣợng lao động đƣợc đào tạo lớn nhƣng chất lƣợng
đào tạo lại rất thấp, không đáp ứng đƣợc yêu cầu của doanh nghiệp nhƣ thiếu kỹ
năng thực hành, thiếu lao động lành nghề.
* Cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực Việt Nam trong thời kỳ

động qua đào tạo nghề là 15,26%.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nam cao hơn lao động nữ, trong

hội nhập kinh tế:

số 6,6 triệu ngƣời đã qua đào tạo nghề thì có 4,3 triệu lao động nam. Trình độ

- Về cơ hội: Số lƣợng lao động Việt Nam tƣơng đối rồi dào, số lao động trẻ

chuyên môn kỹ thuật của khu vực thành thị và nông thôn có sự chênh lệch tƣơng


nông lâm ngƣ nghiệp có địa bàn chính ở nông thôn nhƣng 89,3% số cán bộ kỹ thuật

động thấp, tác phong, thái độ làm việc, ý thức chấp hành pháp luật của ngƣời lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




27

28

động chƣa cao. Hiện có đến 74,7% lực lƣợng lao động chƣa qua đào tạo và tập

hợp và đồng bộ. Phƣơng pháp nghiên cứu trong đề tài dựa trên khung lý thuyết hệ

trung phần lớn ở nông thôn, khu vực kém phát triển [26]. Xu hƣớng dịch chuyển lao

thống các khái niệm có liên quan và thông qua một số chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh

động sẽ rất lớn, từ nông thôn ra thành thị và vào khu công nghiệp tập trung, di

giá thực trạng nguồn nhân lực trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.

chuyển lao động ra ngoài nƣớc. Pháp luật lao động có phạm vi điều chỉnh hẹp và

+ Thông tin sơ cấp: Thông qua phiếu khảo sát điều tra một số nội dung
nghiên cứu về nguồn nhân lực và hiện trạng sử dụng trong khu vực nông thôn. Điều
tra phỏng vấn trực tiếp các thông tin về lao động trong độ tuổi lao động, thông tin
về việc làm của hộ, thông tin về y tế, giáo dục, thông tin liên lạc…
Điều tra tại 180 hộ gia đình đại diện cho khu vực nông thôn và chia theo 3

1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

vùng (vùng cao - trung du - vùng thấp) thuộc tỉnh Thái Nguyên. Đại diện mỗi vùng

1.2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

chọn ngẫu nhiên 02 xã, mỗi xã chọn 30 hộ. Sau đó lấy tổng số hộ của xã chia cho số

- Tại sao phải nghiên cứu nguồn nhân lực khu vực nông thôn.

mẫu (30 hộ) đƣợc hệ số k. Số hộ điều tra sẽ là các hộ có số thứ tự: 01, 1+k, 1+2k,

- Thực trạng số lƣợng, chất lƣợng nguồn nhân lực và sử dụng lao động hiện

1+3k, … 1+29k trong danh sách sổ quản lý hộ khẩu của xã.

nay ở khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên.

Mẫu phiếu phỏng vấn gồm 2 mục chính là thông tin chung về hộ và thông tin

- Xu hƣớng chuyển dịch lao động, các yếu tố ảnh hƣởng đến nguồn nhân lực
nông thôn.

của lao động trong hộ.

30

nay để đơn giản cách tính, một số nhà nghiên cứu đƣa ra công thức tính xấp xỉ tuổi

1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Chất lƣợng nguồn lao động: Trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, tình

thọ bình quân nhƣ sau:

hình chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe của nhân dân, khả năng ứng dụng khoa

Tuổi thọ bình quân (X1) = 73,1 – 194 x IMR + 70 X G

học kỹ thuật vào sản xuất…

Trong đó: IMR là tỷ suất (0/00) trẻ sơ sinh chết dƣới 1 tuổi, G là tỷ lệ (0/00)

- Số lƣợng: Lực lƣợng lao động, lao động tham gia hoạt động kinh tế, lao
động chia theo khu vực, giới tính, độ tuổi...

ngƣời từ 65 tuổi trở lên trong tổng dân số.
Về học vấn: Chỉ tiêu đánh giá về thành tựu giáo dục hay học vấn ký hiệu là

- Sử dụng nguồn nhân lực: Lao động làm việc trong và ngoài hộ, năng suất

X2, đƣợc đo bằng tổng tỷ lệ biết chữ với trọng số 2/3 và tỷ lệ đi học chung với

lao động, tiền lƣơng thu nhập của lao động. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

trọng số 1/3. Tỷ lệ ngƣời biết chữ ký hiệu là E1 là tỷ lệ những ngƣời từ đủ 15 tuổi


Xi - Xmin
Li =

Từ năm 1990, chƣơng trình phát triển của Liên hiệp quốc đã đƣa ra và hoàn

Xmax - Xmin

thiện phƣơng pháp tính HDI, phƣơng pháp tính gồm 02 bƣớc nhƣ sau:
Bƣớc 1: Tính 3 chỉ số phát triển thành phần về sức khỏe, học vấn và mức

Theo quy ƣớc của Liên hiệp quốc, giá trị lớn nhất (max) và nhỏ nhất (min)
của các chỉ tiêu nói trên nhƣ sau:

sống, trong đó:

Max

Min

- Tuổi thọ bình quân (năm)

85

25

- Tỷ lệ ngƣời lớn biết chữ (%)

100




31

32

Bƣớc 2: Tính chỉ số phát triển con ngƣời HDI.

CHƢƠNG 2

Ba chỉ số thành phần có giá trị nhƣ nhau đối với sự phát triển con ngƣời nên

THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC

trọng số của các chỉ số thành phần đều bằng 1/3 và công thức tính là:

KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

HDI = 1/3 x (L1 + L2 + L3).
HDI là chỉ báo tổng hợp quan trọng để đánh giá thực trạng phát triển con
ngƣời và từ đó có kế hoạch, chiến lƣợc phát triển toàn diện con ngƣời trong tƣơng
lai. HDI đƣợc sử dụng để so sánh sự phát triển mang tính bền vững và còn đƣợc sử
dụng để so sánh sự phân hóa, phát triển không đều giữa các quốc gia, địa phƣơng,

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý

dân tộc cũng nhƣ các nhóm kinh tế xã hội khác nhau trong cùng một khu vực. Từ




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




33

34

Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hƣớng Bắc Nam, thấp dần

chứa các loại với tổng diện tích mặt nƣớc gần 6.000ha. Đây là điều kiện thuận lợi

xuống phía Nam. Cấu trúc vùng phía Bắc chủ yếu là đá phong hóa mạnh castơ tạo

lớn cho tỉnh trong việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt. Một số hồ lớn là

thành nhiều hang động, thung lũng nhỏ. Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh

những địa điểm hấp dẫn đối với phát triển du lịch sinh thái.

cao nhất 1.590m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hƣớng Tây Bắc - Đông

Nhƣ vậy, có thể thấy cảnh quan hình thái địa hình Thái Nguyên khá phong

Nam. Ngoài hai dãy núi kể trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo

phú, đa dạng. Tuy nhiên, muốn khai thác sử dụng tốt lãnh thổ phải tính đến đặc tính


xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao địa hình vào

khoáng sản của Thái Nguyên.

khoảng 20 - 30m và phân bố dọc hai con sông lớn là sông Cầu và sông Công thuộc
huyện Phổ Yên và Phú Bình.

Trong bản chú giải bản đồ địa chất và khoáng sản đã liệt kê tới 28 hệ tầng,
phức hệ địa chất với nhiều loại đá khác nhau. Các hệ tầng này phần lớn có dạng

+ Nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi đƣợc chia thành ba kiểu gồm

tuyến và phân bố theo nhiều hƣớng khác nhau. Phần lớn các hệ tầng nằm ở phía Bắc

kiểu cảnh quan gò đồi thấp, trung bình, dạng bát úp với độ cao tuyệt đối 50 - 70m

của tỉnh có hƣớng thiên về Đông Bắc – Tây Nam, trong khi các hệ tầng ở phía Nam

phân bố ở Phú Bình, Phổ Yên. Kiểu cảnh quan đồi cao đỉnh bằng hẹp, chủ yếu phân

tỉnh lại thiên về hƣớng Tây Bắc - Đông Nam. Các hệ tầng có chứa đá vôi tập trung

bố ở phía Bắc của tỉnh kéo dài từ Đại Từ đến Định Hóa. Kiểu địa hình đồi cao sƣờn

chủ yếu ở vùng Đông Bắc của tỉnh, không thành khối liên tục mà xen kẽ với các

lồi, thẳng, đỉnh nhọn, hẹp, kéo dài dạng dãy độ cao phổ biến từ 100 - 150m phân bố

tầng khác nhau. Vùng Tây Bắc của tỉnh có hệ tầng Phố Ngữ, chiếm tỷ lệ diện tích


Linh, Cây Si, Ghềnh Chè... Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh có khoảng trên 200 hồ

và kéo dài trong 3 tháng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




35

36

Với lƣợng mƣa khá lớn, trung bình 1.500 - 2.500mm, tổng lƣợng nƣớc mƣa
3

+ Đất ruộng chiếm 12,11% diện tích đất tự nhiên. Tuy phần lớn diện tích có

tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m /năm. Tuy nhiên, lƣợng mƣa

độ phì thấp song có thể phát triển các cây lƣơng thực nhƣ lúa, ngô, cây mầu nhƣ

phân bố không đều theo thời gian và không gian. Theo không gian lƣợng mƣa tập

khoai, lạc, đỗ.


2004

2005

Tổng diện tích đất tự nhiên,
trong đó:

354150

354150

354150

354150

354150

94535

94957

95871

95000

93788,3

2. Đất phi nông nghiệp (đất
ở, đất chuyên dụng, khác)

50348,9

50348,9

32882,9

1. Đất nông nghiệp

mƣa tập trung lớn thƣờng xảy ra tai biến về sụt lở, trƣợt đất, lũ quét ở một số triền
đồi núi và lũ lụt ở khu vực dọc theo lƣu vực sông Cầu và sông Công.

Nguồn: UBND tỉnh Thái Nguyên, năm 2006
Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh có sự thay đổi tƣơng đối lớn kể từ năm 2000 đến
nay. Đất lâm nghiệp tăng đều qua các năm, năm 2005 chiếm 46,62%. Điểm đáng

2.1.1.3. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 354.150ha.
+ Đất núi chiếm 43,83% diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200m, hình thành
do sự phong hóa trên các đá Macma, đá biến chất và đá trầm tích. Đất núi thích hợp
cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh
doanh, nhƣng cũng thích hợp để trồng các cây đặc sản, cây ăn quả.
+ Đất đồi chiếm 24,57% diện tích tự nhiên, chủ yếu hình thành trên cát kết,
bội kết, phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo. Đây là vùng đất xen kẽ giữa nông

lƣu ý là diện tích đất chƣa sử dụng giảm mạnh qua các năm, chủ yếu đƣợc chuyển
sang phục vụ mục đích lâm nghiệp. Năm 2005 đất chƣa sử dụng chiếm 13,85% tổng
diện tích đất tự nhiên, gần 77% trong số này có khả năng sử dụng vào mục đích
nông, lâm nghiệp.
- Tài nguyên nƣớc mặt: Nguồn nƣớc mặt của Thái Nguyên chủ yếu do hệ
thống sông ngòi cung cấp. Thái Nguyên có hai con sông chính là sông Công và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status