VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Danh từ tập hợp trong Tiếng Anh
I. Định nghĩa
Một danh từ tập hợp là danh từ được dùng để chỉ một nhóm người, động vật, đồ vật, khái niệm, và xúc
cảm. Một từ có vai trò rất quan trọng đối với sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ trong câu.
Các từ family, committee, congress, enemy… là danh từ tập hợp. Trong cụm group of
people/dogs/ideas …, apride of lions, a school of fish, herd of cattle/elephants …thì các từ group, pride,
school, herd… là những danh từ tập hợp.
Chúng ta cùng xem qua một số trường hợp cụ thể sau
1. Một số danh từ tập hợp dùng để chỉ một nhóm người hay một tổ chức
. Tuỳ theo từng trường hợp sử dụng, chúng có thể là những danh từ số ít hoặc số nhiều, do vậy các động từ
và đại từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít hoặc số nhiều.
. Các danh từ tập hợp chỉ một nhóm người hoặc tổ chức
Family
group
committee
class
team
crowd
gia đình
nhóm
uỷ ban
một bầy chó/chó sói
một đàn cá heo
một bó hoa
một chùm chìa khóa
a bunch of grapes
a bunch of bananas
a flock of people
một chùm nho
một nải chuối
một nhóm lớn người
Để chỉ một đồ vật gồm có hai bộ phận giống nhau kết nối với nhau như: scissors (kéo), binoculars
(ống nhòm), glasses (mắt kính), trousers/pants…; hoặc để chỉ hai người có mối quan hệ với nhau ta dùng
“a pair of”, ví dụ:
- a pair of scissors (một cái kéo)
- a pair of glasses (một cái/cặp mắt kính)
- a pair of trousers (một cái quần dài)
- a pair of lovers (một đôi/cặp tình nhân)
- several pairs of identical twins (vài cặp sinh đôi giống hệt nhau)
3. Tất cả các danh từ tập hợp chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể
Các thành viên trong gia đình tôi luôn đấu đá nhau.
The team are changing and adapting to new players.
Các thành viên trong đội đang thay đổi và thích ứng với các cầu thủ mới.
A group of her friends were waiting for her inside.
Một nhóm bạn học của con bé đang đợi nó ở bên trong.
=> Cả nhóm đợi, nhưng mỗi người còn làm việc gì khác nữa (trong lúc đợi).
3. Đối với các cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật, gia súc, thời gian, tiền bạc và số đo cho dù sau giới
từ of là danh từ số nhiều nhưng vẫn chia động từ theo ngôi thứ 3 số ít
The flock of birds is circling overhead.
Đàn chim đang bay vòng tròn phía trên bầu trời.
A school of fish is being attacked by sharks.
Một đàn cá đang bị cá mập tấn công.
Fifty minutes isn’t enough time to finish this test.
50 phút không đủ để làm xong bài kiểm tra này.
Twenty–five dollars is too much for the meal.
Bữa ăn này 25 đô mắc quá.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Two miles is too much to run in one day.
Một ngày chạy 2 dặm thì nhiều quá.
4. Cách sử dụng a number of, the number of
A number of = a “Một số những…”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều
A number of + plural noun + plural verb…
A number of students are going to the class picnic.
Một số sinh viên sẽ đi dã ngoại với lớp.
A number of applicants have already been interviewed.
Số người nộp đơn đã được phỏng vấn.
The number of = “Số lượng những…”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít
The number of + plural noun + singular verb…
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
5. The _________ of lions slept all day on the African plains.
A. Class
B. Fleet
C. Pride
D. Drove
E. Posse
6. A _________ of fruits.
7. A _________ of fish.
8. A _________ of sticks.
9.
How many different types of collective nouns are in the English language?
A. 20
B. 50
C. 80
D. 100
E. Over 200
10. Collective nouns represent a ____________? Choose the best answer below.
A. Single person
B. Two people
C. Twenty five people
D. One animal
E. A group of persons or objects of the same kind
Đáp án:
1. E
2. C
3. E
4. B