BÀI TIỂU LUẬN KINH tế LƯỢNG cao học - Pdf 37

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý
định mua hàng trực tuyến của người tiêu
dùng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
GVHD: GS.TS Trương Bá Thanh
Nhóm thực hiện:
1.
2.
3.
4.

Đào Thị Thu Hường
Đặng Thị Thanh Minh
Nguyễn Trà Giang
Đoàn Thị Kiều Oanh

Đà Nẵng 02, 2015


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

BÀI TẬP NHÓM KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu
dùng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
A. Lý do chọn đề tài


vấn đề này.
B. Xây dựng mô hình nghiên cứu
I.
Thiết lập mô hình tổng quát

Đề tài nghiên cứu được nhóm tham khảo trên những nghiên cứu đi trước về ứng
dụng mô hình chấp nhận công nghệ để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và xu
hướng sử dụng dịch vụ như sau:
- Nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử ở Kuwait áp dụng
mô hình UTAUT (2008). Suha A. & Annie M. đã dựa trên mô hình UTAUT, sự chấp
nhận sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử được khảo sát trên 3 khái niệm thành phần chính
là: Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội. Ngoài ra các
yếu tố nhân khẩu như tuổi, giới tính, trình độ học vấn và kinh nghiệm sử dụng internet
cũng ảnh hưởng tích cực đến sự chấp nhận dịch vụ.
- Áp dụng mô hình chấp nhận công nghệ, thuyết dự định hành vi và thuyết nhận
thức xã hội đến chấp nhận dịch vụ thông tin di động (2004). Tác giả Min Gong và
Xu Yan đã sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ, thuyết hành vi dự định và thuyết
nhận thức xã hội để khảo sát hành vi chấp nhận sử dụng thông tin di động, gồm các nhân
tố: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Nhận thức tính dễ sử dụng, (3) Nhận thức sự thích thú,
(4) Nỗ lực bản thân, (5) Chuẩn chủ quan và (6) Ý định sử dụng.
- Chấp nhận thanh toán qua điện thoại thay cho thẻ tín dụng tại Hàn Quốc (2005).
Tác giả Jae Hyun Hwang và cộng sự đề xuất mô hình nghiên cứu gồm bốn nhân tố để
khảo sát hành vi chấp nhận thanh toán qua điện thoại thay cho thẻ tín dụng tại Hàn
Quốc, đó là: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Nhận thức tính dễ sử dụng, (3) Các điều kiện
thuận tiện và (4) Rào cản chuyển đổi.
- Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận thương mại di động (2007). Tác
giả Tariq Bahatti (2007) sử dụng mô hình kết hợp TAM và TPB để phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến ý định chấp nhận thương mại di động, gồm các nhân tố: (1) Nhận thức sự
hữu ích, (2) Nhận thức tính dễ sử dụng, (3) Chuẩn chủ quan, (4) Nhận thức kiểm soát
hành vi, (5) Tính chất đổi mới của cá nhân.


Biến phụ thuộc:
Ảnh hưởng của xã hội
• Y_YD : Ý định sử dụng hay không sử dụng của khách hàng với dịch vụ mua sắm trực
tuyến.
Biến độc lập:
• X2_TT : Đo lường mức độ thoải mái của khách hàng cảm nhận được khi mua hàng trực
tuyến.
• X3_HQ : Đo lường những lợi ích mà khách hàng cảm nhận được khi sử dụng dịch vụ
mua sắm trực tuyến.
Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 4


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
• X4_ TC : Đo lường cảm giác an toàn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ mua sắm trực
tuyến.
• X5_ NL : Là cảm nhận của khách hàng về mức độ khó khăn hay dễ dàng khi sử dụng
dịch vụ mua sắm trực tuyến.
• X5_ XH : Là ảnh hưởng của các đối tượng trong xã hội đến ý định tham gia mua sắm
trực tuyến.
2. Mô hình tổng quát:
Y_YD = β1 + β2 X2_TT +β3 X3_HQ +β4 X4_TC +β5 X5_NL + β6 X6_XH + ei
Mô hình dự kiến đưa ra gồm 5 biến, với hệ số tương ứng cho từng biến từ  .
Giả thuyết

Nội dung

Giả thuyết H1

tuyến tính, không chệch, có phương sai nhỏ nhất, các giả thiết sau đây phải thỏa mãn:
o

Giả thiết 1: Các biến giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị của chúng là các
số đã được xác định.

Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 5


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
o

Giả thiết 2: Phương sai bằng nhau (phương sai không thay đổi) của các ei.
Var(ei/Xi) = Var(ej/Xj) = σ2 với mọi i khác j.

Có nghĩa là phân bố có điều kiện của Y với giá trị đã cho của X có phương sai bằng nhau,
các giá trị cá biệt của Y xoay quanh giá trị trung bình với phương sai như nhau. Điều này
kéo theo Var(Yi/Xi)= σ2.
o

Giả thiết 3: Kỳ vọng của các yếu tố ngẫu nhiên e bằng không, tức là:
E(ei/Xi) = 0, giả thiết này có nghĩa là các yếu tố không có trong mô hình, ei đại diện
cho chúng không có ảnh hưởng hệ thống đến giá trị trung bình của Y.

o

Giả thiết 4: Không có hiện tượng đa cộng tuyến, tức là gữa các X i không có quan hệ
tuyến tính.

trực tuyến. Nếu hiệu quả mang lại cao thì
ý định sử dụng mua sắm trực tuyến tăng.

Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 6


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
X4_TC

+

Là cảm giác an tòn của khách hàng khi
sử dụng dịch vụ mua sắm trực tuyến.
Nếu độ tin cậy cao thì ý định sử dụng
dịch vụ càng tăng.

X5_NL

+

Là cảm nhận của khách hàng về mức độ
khó khăn hay dễ dàng khi sử dụng dịch
vụ mua sắm trực tuyến. Nếu cảm nhận
nỗ lực của họ dễ dàng thì sẽ làm tăng ý
định sử dụng dịch vụ.

+X5_XH


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
Biến quan sát

Hệ số tương quan
biến – tổng

Hệ số Cronbach’s
Alpha nếu loại bỏ biến

1. Biến độc lập
1.1. Hiệu quả mong đợi (HQ) Cronbach’s Alpha = 0.851

0.536
0.569
0.688
0.694
0.604
0.753
1.2 Nỗ lực mong đợi (NL) Cronbach’s Alpha = 0.845
0.563
0.725
0.673
0.772
1.3 Ảnh hưởng xã hội (XH) Cronbach’s Alpha = 0.862
0.680
0.651
0.720
0.795
1.4 Các điều kiện thuận tiện (TT) Cronbach’s Alpha = 0.853
0.671

0.825
0.818
0.815
0.796
0.866
0.738
0.807
0.893
0.873
0.983


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
- Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0.3 nên được chấp
nhận.
- Hệ số Cronbach’s Alpha của tất cá thang đo trong mô hình đều lớn hơn 0.8
Như vậy đây là một thang đo tốt và có thể tiến hành phân tích nhân tố khám phá
3.2.

Phân tích nhân tố cho các biến độc lập

Thực hiện việc phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập: HQ, NL, XH, TT
và TC bằng phương pháp rút trích Pincipal comonents và phép xoay Varimax. Kết quả phân
tích được trình bày như sau:

Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 9



tuyến rất dễ dàng, đơn giản
Tôi có thể dễ dàng học cách thực hiện các
hoạt động mua sắm trực tuyến
Gia đình ủng hộ tôi thực hiện việc mua
hàng trực tuyến
Bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ tôi thực hiện
việc mua hàng trực tuyến
Đơn vị học tập, làm việc, đối tác,.. ủng hộ
tôi thực hiện việc mua hàng trực tuyến
Nhìn chung, người quen hầu hết ủng hộ tôi
thực hiện việc mua hàng trực tuyến
Tôi thấy tôi đủ nguồn lực để thực hiện việc
mua hàng trực tuyến
Tôi nghĩ tôi đủ khả năng cần thiết để thực
hiện mua sắm trực tuyến
Tôi nghĩ tôi không gặp khó khăn gì khi
tiến hành mua sắm trực tuyến
Tôi nghĩ tôi có thể thực hiện việc mua sắm
trực
tuyến
không có người
Tiểu
Luậnngay
Kinhcả
Tếkhi
Lượng
Trang 10

2


Gía trị hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều lớn hơn 1, phân tích nhân tố đã được rú trích

-

ra được 5 nhân tố với tổng phương sai trích là 70.525%> 50%: Đạt yêu cầu
Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor loading)> 0.5 nên kết quả phân tích
nhân tố khám phá được chấp nhận.
III.2.
Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc
Thực hiện phép phân tích EFA cho biến phụ thuộc bằng phương pháp rút trích Pincipal
component với phép xoay Varimax
Biến quan sát

Ý định sử dụng

Tôi chắc chắn sẽ thực hiện việc mua sắm
trực tuyến khi có ý định
Tôi sẽ thực hiện các giao dịch mua sắm trực
tuyến nhiều hơn trong tương lai
Tôi sẽ học cách tiến hành các giao dịch mua
sắm trực tuyến trong tương lai
Eigenvalues

0.977

Phương sai trích (%)

90.207

Cronbach’s Alpha


Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 11


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
Correlations
HQ
HQ

Pearson
Correlation

NL

NL

XH

TT

TC

YD

Pearson
Correlation

TT


307

307

307

.420**

1

.027

.396**

.334**

.414**

.633

.000

.000

.000

1

Sig. (2-tailed)

.145*

.256**

Sig. (2-tailed)

.000

.633

.000

.011

.000

N

307

307

307

307

307

307


307

307

307

307

.229**

.334**

.145*

.147*

1

.299**

Sig. (2-tailed)

.000

.000

.011

.010


.000

.000

.000

.000

N

307

307

307

307

307

Pearson
Correlation

Pearson
Correlation

Pearson
Correlation

Pearson

lập (HQ, NL, XH, TT, TC) bằng phương pháp Stepwwise.
 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

Model Summarye
Model

R

1

.545a

2

.604b

3

.630c

4

.639d

a. Predictors: (Constant), TT
b. Predictors: (Constant), TT, HQ
c. Predictors: (Constant), TT, HQ, TC
d. Predictors: (Constant), TT, HQ, TC, NL
e. Dependent Variable: YD
Nhận xét


Correlation

Tolerance

VIF

Tolerance

HQ

.308a

5.709

.000

.311

.718

1.393

.718

NL

.235a

4.655


4.770

.000

.264

.979

1.022

.979

NL

.171b

3.372

.001

.190

.782

1.279

.666

XH


NL

.127c

2.435

.015

.139

.725

1.379

.658

XH

.002c

.038

.970

.002

.833

1.200

H1: Tồn tại mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R2#0)

Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 14


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ANOVAe

Model
1

Sum of Squares
37.777

1

37.777

Residual

89.348

305

.293

127.125


Residual

76.706

303

.253

127.125

306

Regression

51.896

4

12.974

Residual

75.229

302

.249

127.125



66.386

.000c

52.083

.000d

a. Predictors: (Constant), TT
b. Predictors: (Constant), TT, HQ
c. Predictors: (Constant), TT, HQ, TC
d. Predictors: (Constant), TT, HQ, TC, NL
e. Dependent Variable: YD
Nhận xét: Gía trị sig = 0.000 < 5% bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận H1 nên mô hình nghiên cứu
phù hợp với mô hình thực của tổng thể.
 Kiểm định các hệ số hồi quy

Sử dụng kiểm định t đối với các hệ số hồi quy
H0 : βj = 0 (biến không có ý nghĩa thống kê trong mô hình)
H1: βj

0 (biến có ý nghĩa thống kê trong mô hình)

Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 15


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

.374

.066

(Constant)

.656

.225

TT

.366

.051

HQ

.327

TC

TT
2

4

Beta

Collinearity Statistics

1.000

.000

.718

1.393

5.709

.000

.718

1.393

2.913

.004

.375

7.120

.000

.717

1.394


.225

2.630

.009

TT

.338

.052

.346

6.448

.000

.681

1.468

HQ

.290

.066

.239


.127

2.435

.015

.725

1.379

(Constant)

3

Standardized
Coefficients

a. Dependent Variable: YD

Nhận xét:
Các biến độc lập có giá trị sig. < 5%, chứng tỏ giả thuyết về các hệ số hồi quy riêng phần
bằng 0 bị bác bỏ (Bác bỏ H 0) . Như vậy các biến độc lập đều có ý nghĩa trong mô hình hồi
quy tuyến tính bội.
 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính bội

Y_YD = β1 + β2 X2_TT +β3 X3_HQ +β4 X4_TC +β5 X5_NL
Dựa vào các kết quả phân tích trên ta thấy 4 nhân tố độc lập : Các điều kiện thuận tiện, Hiệu
quả mong đợi, Sự tin cậy cảm nhận, Nỗ lực mong đợi đều có ý nghĩa trong mô hình nghiên
cứu hay nói cách khác 4 nhân tố này đều ảnh hưởng đến biến phụ thuộc “ Ý định sử dụng –
YD”

được giải thích là nếu các yếu tố khác trong mô hình không đổi thì khi tăng nhân tố “nỗ lực
mong đợi – NL” lên 1 đơn vị thì “ý định sử dụng – YD” tăng lên 0.127.

Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 17


TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

KẾT LUẬN
Kết quả thực hiện đề tài “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực
tuyến của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”

đã xác định được 4 nhân tố

tác động đến ý định mua hàng trực tuyến của người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
bao gồm : Các điều kiện thuận tiện, Hiệu quả mong đợi, Sự tin cậy cảm nhận, Nỗ lực mong
đợi, trong đó biến “ Các điều kiện thuận tiện” tác động mạnh mẽ nhất với hệ số Beta là
0.346. Hy vọng đây sẽ là một tài liệu có ích đối với các cá nhân và tổ chức có quan tâm.
Nhóm xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Trương Bá Thanh cùng
với những tài liệu mà giảng viên bộ môn cung cấp đã giúp nhóm hoàn thành đề tài này. Tuy
nhiên, đề tài nghiên cứu của nhóm cũng không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm trong
quá trình điều tra và thực hiện mà nhóm gặp phải. Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các bạn !

Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

Trang 18


Tôi nghĩ mua hàng trực tuyến giúp tôi tiết kiệm
được thời gian
Tôi nghĩ mua hàng trực tuyến giúp tôi tiết kiệm
được chi phí đi lại
Tôi nghĩ mua hàng trực tuyến có nhiều lựa chọn
phong phú
Tôi nghĩ mua hàng trực tuyến dễ dàng trong
việc lựa chọn sản phẩm
Tôi nghĩ mua hàng trực tuyến dễ dàng mọi lúc
mọi nơi
Nhìn chung,việc mua sắm trực tuyến mang lại
nhiều lợi ích cho tôi
Nỗ lực mong đợi
































Tôi có thể dễ dàng thực hiện các thao tác mua
hàng trực tuyến
Tôi có thể dễ dàng học cách thực hiện các hoạt
động mua hàng trực tuyến
Các chức năng thực hiện mua hàng trực tuyến rõ
ràng, dễ hiểu
Nhìn chung, việc thực hiện mua sắm trực tuyến
rất dễ dàng, đơn giản
Ảnh hưởng xã hội












Gia đình ủng hộ tôi thực hiện việc mua hàng
trực tuyến
Bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ tôi thực hiện việc
mua hàng trực tuyến
Đơn vị học tập, làm việc, đối tác,.. ủng hộ tôi
thực hiện việc mua hàng trực tuyến





















Tôi nghĩ tôi không gặp khó khăn gì khi tiến
hành mua sắm trực tuyến
Tôi nghĩ tôi có thể thực hiện việc mua sắm trực
tuyến ngay cả khi không có người hướng dẫn
Sự tin cậy cảm nhận


















































Tôi chắc chắn sẽ thực hiện việc mua sắm trực
tuyến khi có ý định
Tôi sẽ thực hiện các giao dịch mua sắm trực
tuyến nhiều hơn trong tương lai
Tôi sẽ học cách tiến hành các giao dịch mua sắm
trực tuyến trong tương lai


2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA


1. Biến Hiệu quả mong đợi
Case Processing Summary
N
Cases

Valid
Excludeda
Total

%
307

100.0

0

.0

307

100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.

Reliability Statistics


.848

HQ2

18.26

7.358

.569

.840

HQ3

18.21

7.037

.688

.816

HQ4

18.21

7.117

.694

Total

%
307

100.0

0

.0

307

100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.


Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha

N of Items
.845

4

Item-Total Statistics
Cronbach's


.784

NL3

9.72

4.410

.673

.808

NL4

9.77

4.108

.772

.763

3. Biến Ảnh hưởng xã hội

Case Processing Summary
N
Cases

Valid

Cronbach's
Scale Mean if

Scale Variance if Corrected Item-

Item Deleted

Item Deleted

Total Correlation

Alpha if Item
Deleted

XH1

10.37

2.404

.680

.837

XH2

10.26

2.352


Total

%
307

100.0

0

.0

307

100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.

4. Biến Các điều kiện thuận tiện

Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha

N of Items
.853

4

Item-Total Statistics


TT3

10.19

3.858

.697

.815

TT4

10.28

4.032

.737

.796


5. Biến Sự tin cậy cảm nhận

Case Processing Summary
N
Cases

Valid
Excludeda


Scale Variance if Corrected Item-

Item Deleted

Item Deleted

Total Correlation

Alpha if Item
Deleted

TC1

5.92

1.706

.674

.866

TC2

5.90

1.627

.806



307

100.0

a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status