NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỚI NĂNG SUẤT, HÀM LƢỢNG NO3 CỦA RAU CẢI BẮP VÀ HÓA TÍNH ĐẤT TRỒNG RAUTẠI THỊ XÃ HÀ GIANG - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM XUÂN LÂN
PHẠM XUÂN LÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HỮU CƠ VI SINH TỚI NĂNG SUẤT, HÀM LƢỢNG NO3CỦA RAU CẢI BẮP VÀ HÓA TÍNH ĐẤT TRỒNG RAU
TẠI THỊ XÃ HÀ GIANG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HỮU CƠ VI SINH TỚI NĂNG SUẤT, HÀM LƢỢNG NO3CỦA RAU CẢI BẮP VÀ HÓA TÍNH ĐẤT TRỒNG RAU
TẠI THỊ XÃ HÀ GIANG

LUẬN VĂN
THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN

THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số:
60.62.01

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS Hoàng Hải
2. PGS.TS Nguyễn Thị Lẫm

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới:
- Các thầy giáo, cô giáo hướng dẫn khoa học:

Hà Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2007

PGS.TS Nguyễn Thị Lẫm

Tác giả

TS. Hoàng Hải
- PGS.TS Lê Thái Bạt- Hội Khoa học Đất Việt Nam
- PGS. TS Đặng Văn Minh - Trưởng Khoa đào tạo Sau đại học và
các thầy, cô giáo trong khoa.

Phạm xuân Lân

- Ban Giám Đốc Sở KH&CN tỉnh Hà Giang.
- Ông Đỗ Xuân Luyện và gia đình hộ thực hiện mô hình đề tài.
Xin chân thành cám ơn tất cả anh, chị em đồng nghiệp trong và
ngoài Cơ quan đã giúp đỡ động viên tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành
luận văn này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

http://www.lrc-tnu.edu.vn

1 Vai trò của vi sinh vật đất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền
vững và khái niệm về phân bón vi sinh

29

1.1 Vai trò vi sinh vật đất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

29

1.2 Khái niện về phân bón vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh

36

Danh mục các bảng

36

Danh mục các hình (hình vẽ, đồ thị...)

3 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng phân bón vi sinh trong nƣớc

41

4 Điểm tình hình nghiên cứu về phân bón vi sinh trên rau và
nghiên cứu hàm lƣợng NO3- trong rau

46

1



51

5

3 Vật liệu nghiên cứu

52

5

3.1 Các loại phân hữu cơ vi sinh (HCVS) dùng trong thí nghiệm

52

6

3.2 Các loại phân khoáng dùng trong thí nghiệm

53

7

3.3 Đất thí nghiệm

53

7

4.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng


56

2.1 Tiêu thụ nội địa

15

4.2.4 Phƣơng pháp xác định thời gian bảo quản sau thu hoạch

58

2.2 Thị trường xuất khẩu của Việt Nam

18

4.2.5 Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

58

2.3 Xuất khẩu rau của một số nước trên thế giới

20

4.2.6 Phƣơng pháp xử lý số liệu

59

1 Cơ sở lý luận
2 Cơ sở thực tiễn
II


http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6

http://www.lrc-tnu.edu.vn


CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
I

II

6 Ảnh hƣởng của các công thức bón vi sinh tới hiệu quả kinh tế trồng
rau cải bắp

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

60

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

60

2 Tình hình sản xuất, kỹ thuật canh tác

61

63

3.2 ẩm độ không khí và tổng lượng bốc hơi

64

3.3 Lượng mưa

65

3.4 Số giờ nắng

65

1.2 Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng
khác nhau tới số lá của rau cải bắp

91

65

1.3 Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng
khác nhau tới đường kính tán lá cải bắp

94

1.4 Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng
khác nhau tới đường kính rau cải bắp thương phẩm

95

71

2.2 Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng
khác nhau tới năng suất rau cải bắp

97

1.4 Ảnh hưởng của loại phân HCVS tới đường kính rau cải bắp

3 Ảnh hƣởng của các công thức bón phân HCVSHG tới hóa tính
đất trồng cải bắp
4 Ảnh hƣởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng
khác nhau tới hiệu quả kinh tế trồng rau cải bắp

99

2 Ảnh hƣởng của loại phân HCVS tới năng suất rau cải bắp

73

2.1 Ảnh hưởng của một số loại phân HCVS tới yếu tố cấu thành năng
suất rau cải bắp

73

2.2 Ảnh hưởng của loại phân HCVS tới năng suất TP rau cải bắp

76

4.1 Mức thu nhập/ha

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7

85

http://www.lrc-tnu.edu.vn

IV

MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO TỔ CHỨC
NHÂN RỘNG KẾT QUẢ ĐỀ TÀI, TRONG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
VÙNG RAU AN TOÀN CỦA THỊ XÃ HÀ GIANG

100

102

1 Giải pháp về tổ chức

102

2 Giải pháp về cơ chế, chính sách

103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8



Cộng sự

- CTV

Cộng tác viên

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

- CV

Hệ số biến động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- ĐC

Công thức đối chứng (nền)

PHỤ LỤC

- ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

- ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

- FAO


- KLN

Kim loại nặng

- LSD

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

- NDT

Nhân dân tệ

- NSLT

Năng suất lý thuyết

- NSTT

Năng suất thực thu

- Nxb

Nhà xuất bản

- TCN

Tiêu chuẩn ngành

- TN&MT

1.

Biểu 2.1

2.

Biểu 2.2

3.

Biểu 2.3

4.
5.
6.

Biểu 2.4
Biểu 2.5
Biểu 2.6

7.
8.

Biểu 2.7
Biểu 2.8

9.
10.
11.


Biểu 4.1

22.

Bảng 4.1

23.

Bảng 4.2

24.

Bảng 4.3

25.

Bảng 4.4

Tên bảng, biểu

Trang

26.
27.

Bảng 4.5
Bảng 4.6

Thành phần dinh dƣỡng trong 100g phần ăn đƣợc
của một số loại rau ăn trong họ thập tự

thời gian sinh trƣởng ở các giai đoạn của rau cải bắp
Ảnh hƣởng của một số loại phân HCVS tới số
lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng.
Ảnh hƣởng của một số loại phân HCVS tới chiều
dài lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng

8

28.

Bảng 4.7

29.

Bảng 4.8

30.

Bảng 4.9

31.

Bảng 4.10

32.

Bảng 4.11

19
19

38.

Bảng 4.17

39.

Bảng 4.18

40.

Bảng 4.19

67

41.

Bảng 4.20

69

42.

Bảng 4.21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11

10
13

tính đất trồng cải bắp tại thị xã Hà Giang
Ảnh hƣởng của bón một số loại phân HCVS tới
thu nhập trong các công thức trồng rau cải bắp
Ảnh hƣởng của các công thức thí nghiệm tới
thời gian sinh trƣởng của rau cải bắp
Ảnh hƣởng của các công thức bón tới số lá cải
bắp ở các giai đoạn sau trồng
Ảnh hƣởng của các công thức thí nghiệm tới độ
dài lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng
Ảnh hƣởng của bón phân HCVSHG trên các
nền khoáng tới đƣờng kính tán lá cải bắp ở các
giai đoạn sau trồng
Ảnh hƣởng của bón phân HCVSHG trên các
nền phân khoáng tới đƣờng kính cải bắp ở các
giai đoạn sau trồng
Ảnh hƣởng của các công thức bón HCVSHG
tới một số chỉ tiêu chất lƣợng và năng suất lý
thuyết rau cải bắp
Ảnh hƣởng của bón phân HCVSHG trên các
nền phân khoáng tới năng suất thƣơng phẩm
của rau cải bắp
Ảnh hƣởng của các công thức bón phân
HCVSHG tới hóa tính đất trồng cải bắp
Ảnh hƣởng của các công thức bón tới hiệu quả
kinh tế trồng rau cải bắp (2006- 2007)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12



Số
hình

MỞ ĐẦU

Tên hình

Trang
1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.

2.1

Tỷ trọng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các
nƣớc năm 2001.

18

Rau là cây trồng có vai trò rất quan trọng trong đời sống, kinh tế, xã hội.

2.

2.2

Qui trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật

42


protein. Năng lƣợng trong rau xanh thƣờng không cao, nhƣng hàm lƣợng

6.

4.2

64

vitamin, chất xơ, khoáng có ý nghĩa rất to lớn đối với cơ thể con ngƣời. Rau

7.

4.3

8.

4.4

9.

4.5

Diễn biến nhiệt độ trung bình tháng trong vụ đông
xuân 2005- 2006 và 2006- 2007
Động thái sinh trƣởng về số lá cải bắp giai đoạn trồng
đến 42 ngày của các công thức thí nghiệm
Tỷ lệ độ chặt vƣợt so với đối chứng ở các công thức thí
nghiệm vụ đông xuân 2005- 2006
Tỷ lệ năng suất rau cải bắp trong các công thức bón so
với đối chứng vụ đông xuân 2005- 2006


4.9

14.

4.10

15.

4.11

16.

4.12

17.

4.13

68
74
77

cũng có vai trò lớn trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu kinh tế. Thực
tế nhiều nơi thu nhập 1 ha rau đã đạt 50- 60 triệu đồng/ha/năm và sản xuất rau
đã tạo ra nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
Vai trò của rau xanh ngày càng đƣợc khẳng định trong cuộc sống của
con ngƣời, theo kinh nghiệm cổ truyền của ông cha ta, rau xanh ngoài giá trị

79

cải bắp và các loại rau thích hợp với vùng ôn đới lạnh. Đã nhiều năm nay rau
cải bắp đã trở thành nguồn rau xanh chủ yếu của địa bàn thị xã Hà Giang nói
riêng và cả tỉnh Hà Giang nói chung. Điều này không chỉ vì rau cải bắp là loại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14

http://www.lrc-tnu.edu.vn


rau xanh giàu vi ta min, bổ dƣỡng, mà còn có thể để đƣợc lâu hơn một số loại
rau xanh khác trong quá trình vận chuyển và đơn giản trong bao gói rất phù
hợp với điều kiện địa hình vùng núi đá của Hà Giang, thuận tiện cho ngƣời
dân địa phƣơng trong sử dụng. Để tăng tổng sản lƣợng rau ngƣời dân đã sử

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới
năng suất, chất lƣợng và hóa tính đất trồng rau cải bắp.

dụng các biện pháp nhƣ mở rộng diện tích gieo trồng hoặc biện pháp thâm

2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón, lựa chọn loại


Là mô hình trực quan, minh chứng cho ngƣời dân, trực tiếp là những

dung quan trọng của nền nông nghiệp sinh thái bền vững tạo ra sản phẩm

ngƣời trồng rau thấy đƣợc sự hơn hẳn của việc bón phân hữu cơ so với việc

nông nghiệp sạch chất lƣợng cao.

bón lệch về các loại phân bón vô cơ mà chủ yếu là đạm. Để ngƣời dân địa

Phân hữu cơ vi sinh đã và đang góp phần tích cực vào việc xây dựng
nền nông nghiệp hữu cơ bền vững. Trong đó phải kể đến vai trò của vi sinh
vật trong việc làm tăng độ phì nhiêu của đất.

Làm cơ sở khoa học cho chủ nhiệm đề tài và các cơ quan chức năng
tổng kết đánh giá, đề xuất các giải pháp về kỹ thuật sản xuất rau an toàn phù

Từ tình hình thực tế của các vùng trồng rau của Hà Giang, cũng nhƣ
nhu cầu sử dụng rau an toàn nhằm bảo vệ sức khoẻ và môi trƣờng sống,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại
phân hữu cơ vi sinh tới năng suất, hàm lượng NO 3- của rau cải bắp và hóa
tính đất trồng rau tại thị xã Hà Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

phƣơng đối chiếu, so sánh đầu tƣ nhân rộng.

hợp điều kiện của địa phƣơng.
Kết quả của đề tài góp phần bổ sung cơ sở nền tảng của sản xuất nông
nghiệp hữu cơ có tính bền vững. Giúp lãnh đạo địa phƣơng cân đối qui mô

Kỹ thuật áp dụng đơn giản, phù hợp với trình độ canh tác ở địa phƣơng,

tạo ra các chất dinh dƣỡng hoặc các hoạt chất sinh học nâng cao năng suất, chất

mức đầu tƣ thấp hơn phƣơng pháp truyền thống, giảm chi phí; sản phẩm đƣợc

lƣợng nông sản hoặc cải tạo đất. Các loại phân bón vi sinh vật có thể kể đến là

thị trƣờng tiêu thụ chấp nhận, vì vậy mô hình dễ dàng đƣợc nhân dân đồng

phân vi sinh vật cố định nitơ- đạm sinh học (Nitragin ; Azotobacterin,

tình áp dụng và nhân rộng trong vùng sản xuất rau sạch của thị xã Hà Giang.

Azospirillum), phân vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan - phân lân
vi sinh (Photphobacterin), chế phẩm nấm rễ, chế phẩm tảo lam...
Phân hữu cơ sinh học đƣợc tạo thành thông qua quá trình lên men vi
sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (phế thải nông, lâm
nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thị, phế thải sinh
hoạt...), trong đó các hợp chất hữu cơ phức tạp dƣới tác động của vi sinh vật
hoặc các hoạt chất sinh học của chúng đƣợc chuyển hoá thành mùn.
Qua những kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng chế phẩm vi sinh vật
ở Việt Nam và nƣớc ngoài cho thấy, phân bón hữu cơ vi sinh có tác dụng tốt đến
sự sinh trƣởng, phát triển, năng suất cây trồng, giảm giá thành, nâng cao hiệu
quả trồng trọt và cải tạo môi trƣờng đất canh tác. Chính phủ Việt Nam đã sớm
nhận thấy đƣợc vai trò quan trọng này của phân bón vi sinh, vì vậy từ năm 1994,
Thủ tƣớng Chính phủ đã ra Chỉ thị số: 644/TTg ngày 5 tháng 11 năm 1994 chỉ
đạo việc quản lý: sản xuất, kinh doanh và chất lƣợng phân bón vi sinh, trong đó
đã nhấn mạnh: “ Để tiến tới một nền Nông nghiệp sạch, giữ cho đất trồng màu
mỡ, cần phải sử dụng hợp lý các loại phân và thuốc hoá học trừ sâu. Dựa trên

xuất phân hữu cơ vi sinh từ rác thải đã đạt đƣợc những thành công bƣớc đầu,

dụng các chế phẩm vi sinh và phân bón tạo bởi chế phẩm vi sinh đã giúp giảm

một số sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh chế biến từ rác thải đã có mặt trên

đƣợc từ 30% đến 50% lƣợng phân bón hoá học, sản lƣợng rau tăng từ 15-

thị trƣờng làm phong phú thêm nguồn cung cấp chất hữu cơ cho cây trồng, có

20%, hàm lƣợng nitơrat trong rau giảm 10 lần, thấp hơn rất nhiều so với tiêu

thể nói rằng phân hữu cơ vi sinh sẽ là loại phân tƣơng lai của các đô thị.

chuẩn cho phép. Ngay sau lần trồng thí điểm đầu tiên, chất lƣợng đất trồng đã
đƣợc nâng lên đáng kể (Nguồn: TTXVN (12/7/2006), Sử dụng chế phẩm vi
sinh trong trồng trọt cho kết quả tốt)

Vì vậy, việc sử dụng phân hữu cơ sinh học bón cho rau là biện pháp có
hiệu quả nhất hiện nay để bổ sung chất hữu cơ cho đất, nâng cao hiệu quả sử
dụng phân bón, tăng cƣờng hoạt động của các chủng vi sinh hữu ích, thúc đẩy

2. Cơ sở thực tiễn

nhanh quá trình phân giải xác hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp cung cấp

Sản xuất rau nói chung và rau cải bắp nói riêng, ở Hà Giang cũng nhƣ các
vùng rau khác trong cả nƣớc, đều thiếu phân bón hữu cơ trầm trọng. Trong canh
tác rau truyền thống, phân chuồng là giải pháp chủ yếu của phân bón cho rau,
tuy nhiên hiện nay lƣợng phân chuồng trong chăn nuôi hiện có trong các nông


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

20

http://www.lrc-tnu.edu.vn


ăn lá và ở các giống muộn, protein đa số thấp 1,2% (cải thảo) đến khá cao

nhanh nhất. Cải có thể chế biến dƣới nhiều hình thức để dự trữ nhƣ muối chua

4,9% (Cải bixen). Cải bông và cải bixen chứa nhiều N. Ngoài ra trong cải còn

(cải bắp, cải dƣa, cải bắc thảo); muối mặn (cải củ); muối khô (cải hủ từ cải

chứa nhiều acid amin tự do rất cần thiết cho ngƣời nhƣ triptophan, felanin,

bắp và cải bắc thảo). Đông lạnh tƣơi cải bông, cải bixen.

metonin, hispidin, Acginin, ... Ngoài vitamin C, A và B cải bắp còn chứa một
lƣợng vitamin U đáng kể, do đó cải bắp có khả năng chữa lành các vết loét ở
bao tử. Chất khoáng chủ yếu là Ca, K, P kế đến là Na và S, cải bixen chứa
nhiều K và P; cải ăn lá chứa nhiều Ca và S; cải bông chứa nhiều Fe, Ca và P.
Biểu 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được của một số
loại rau ăn trong họ thập tự (National food review 1978, USDA)
Cải

Cải


Nƣớc ta có lịch sử trồng rau rất lâu đời. Từ đời Hùng Vƣơng, bầu bí đó

thảo

đƣợc trồng trong các vƣờn rau gia đình. Theo sổ sách ghi chép, rau đƣợc nhập

90

95

vào nƣớc ta từ thời nhà Lý (thế kỷ thứ 10). Năm 1721-1783 Lê Quí Đôn đã

45

29

14

tiến hành tổng kết các vùng phân bố rau.

2,7

4,9

2,0

1,2

Trƣớc đây giống rau có ít, đƣợc gọi là "rau ta" nhƣ rau muống, rau cải,


25

36

41

43

nhập trong thời Pháp thuộc đƣợc gọi là "rau tây" nhƣ cải bắp, su hào, cải

P (mg)

29

56

80

51

40

bông, hành tây, tỏi, cà rốt, cà chua,... Ngoài ra một số giống rau nhập từ

K (mg)

233

295


150

Chất dinh dưỡng

Cải bắp

Nƣớc (%)

Su hào

Lá cải chứa một lƣợng lớn những hợp chất hữu cơ chứa S (0,027-

Ngày nay qua chọn lọc và thuần hoá lâu đời nƣớc ta đó có nhiều giống
trồng tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu từng vùng riêng biệt, nông dân đã
tích lũy đƣợc nhiều kinh nghiệm khá phong phú trong lĩnh vực thuần hoá,
chọn và để giống các loại rau. Ở xung quanh thành phố và các thị trấn, thị xã

0,15%) tạo cho cải có mùi vị đặc biệt.

hình thành những vùng rau tập trung nhƣ vùng rau ngoại thành Hà Nội, thành
Cải bắp có khả năng dự trữ lâu trong kho chứa vào mùa đông dƣới
dạng tƣơi sống từ 5-6 tháng. Trong điều kiện ở nƣớc ta cải bắp có thể dự trữ ở
nơi mát từ 10-15 ngày sau khi thu hoạch. Su hào, cải bông có khả năng cất
giữ khá 4-7 ngày nơi thoáng mát, còn các loại cải ăn lá thì thời gian cất giữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

21

http://www.lrc-tnu.edu.vn



giai đoạn đầu của thập kỷ 90 (3,56%). Trong khi đó, trong giai đoạn 19902001, diện tích cây hàng năm chỉ tăng bình quân 2,08%/năm, và có xu hƣớng

Nghiên cứu những đặc điểm sản xuất rau theo vùng cho thấy đối với

tăng chậm hơn vào giai đoạn gần đây. Mặc dù có sự tăng trƣởng khá cao

rau, ĐBSH là vùng sản xuất lớn nhất, chiếm khoảng 29% sản lƣợng rau toàn

nhƣng diện tích rau đậu chỉ chiếm 6,7% diện tích cây hàng năm và 5,6% diện

quốc. Điều này là do đất đai ở vùng ĐBSH tốt hơn, khí hậu mát hơn và gần

tích trồng trọt cả nƣớc.

thị trƣờng Hà Nội. Thời tiết mát trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 2 là
điều kiện tốt để trồng các loại rau ôn đới nhƣ cải bắp, hành, cà chua, củ cải và

Biểu 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất rau
của Việt Nam qua các năm.

xúp lơ. ĐBSCL là vùng trồng rau lớn thứ 2 của cả nƣớc, chiếm 23% sản
lƣợng rau của cả nƣớc. Đà Lạt, thuộc Tây Nguyên, cũng là vùng chuyên canh
sản xuất rau cho xuất khẩu và cho nhu cầu tiêu thụ thành thị, nhất là thị

Năm

Diện tích
(1000Ha)



1998

411,7

122,02

5236,6

5681.8

40% diện tích và 45- 50% sản lƣợng. Tại đây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu

1999

459,1

117,45

5792,2

6179.6

dùng của dân cƣ tập trung là chủ yếu. Chủng loại rau vùng này rất phong phú

2000

464,6

124,36


577,8

124,04

8183,8

8030.3

cứu của Viện Nghiên cứu rau quả khi thực hiện đề tài cấp nhà nƣớc KC.06.10

2004

605,9

124,04

8876,8

8284.0

NN giai đoạn 2001- 2004, trên mỗi héc ta trồng lúa ở đồng bằng sông Hồng,

2005

635,1

125,72

9640,3


triệu là mức có thu nhập cao so với 26,8 triệu đồng/ha bình quân của ngành

rộng rãi ở các nƣớc Á Châu và hiện nay lan dần sang các nƣớc Phi Châu.

trồng trọt [41].

Biểu 2.3: Năng suất (tạ/ha), sản lượng rau (triệu tấn) của các nước
sản xuất chính.

Tuy nhiên, việc sản xuất rau quả vẫn còn nhiều bất cập nhƣ diện tích
còn manh mún, chƣa hình thành các vùng tập trung lớn để cung cấp nguyên

NS

1996

liệu ổn định cho thị trƣờng, năng suất chƣa cao, chất lƣợng nguyên liệu còn

Tr. Quốc

191,7 184,4

178,6

167,2 180,5 180,8 184,5 182,4

173,6

171,8

72,6

78,2

Thái Lan

71,2

71,5

72,6

Việt Nam 112,3 125,8

122,0

S.Lƣợng
Tr.Quốc

Hiện nay tình trạng rau sản xuất không đảm bảo vệ sinh an toàn thực

1997

Italy

80,0

1996

1997


80,0

80,0

80,0

70,4

70,8

70,8

70,8

70,8

70,8

70,0

117,5 124,4 126,9 124,7 124,0

124,0

125,7

1999

2000


2

2

2

3

Mexico

181

197

250

300

400

450

500

560

560

560


5

5

5

6

6

6

6

6

7

theo qui định. Theo thống kê của Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm trong giai
đoạn 2001- 2006, đã xảy ra 1.358 vụ ngộ độc thực phẩm, mắc độc 34.410, tử

(Nguồn : FAO)

vong 379, chiếm tỷ lệ 1,1%. Kết quả điều tra cho thấy, trong đó các vụ nhiễm

Các nƣớc có diện tích và sản lƣợng cải cao nhất là Liên Xô, Trung

khuẩn E-coly do nhiễm từ phân bón chiếm từ 50- 90% các trƣờng hợp, còn lại


26

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Biểu 2.4 : Tình hình sản xuất cải bắp
Tình hình:

2. Thị trƣờng tiêu thụ rau quả
2.1. Tiêu thụ nội địa

1985

1990

1995

Thế giới

1.606.600

1.633.260

1.750.970

Châu Á

756.549

814.85


quả chỉ chiếm phần còn lại (17 kg). Các sản phẩm quan trọng nhất là rau

Phillipines

6.204

6.431

7.7

muống - chiếm 31% tổng số lƣợng rau tiêu thụ, và chuối - chiếm 50% lƣợng

Thái Lan

17.681

17.5

18.4

quả tiêu thụ. Giá trị tiêu thụ rau quả hàng năm (bao gồm cả tiêu thụ rau quả

Thế giới

24,18

24,02

24,04


40,19

40,0

41,26

Phillipines

10,65

10,62

11,03

Thái Lan

10,72

11,08

11,14

Thế giới

38.851.300

39.246.200

42.110.300

nhà tự trồng) là 126.000 đồng/ngƣời hoặc 529.000 đồng/hộ. Mặc dù quả chỉ
chiếm 1/4 khối lƣợng rau quả tiêu thụ, nhƣng thƣờng có giá cao hơn, nên

Biểu 2.5: Khối lượng tiêu thụ rau quả nội địa (nghìn tấn)

1996

Khối lượng
(Nghìn tấn)
5572,44

1997

5938,86

104.5

1998

6379,21

8.190.470

0

1999

6602,08

3.067.000


7711,22

2004

7855,44

2005

8124,58

SẢN LƢỢNG (T/năm)

(FAO, 1996)
Cây rau chủ yếu đƣợc trồng tại vƣờn nhà hoặc các vƣờn tập trung có
qui mô nhỏ chỉ từ vài trăm m2 đến dƣới 1 ha.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

27

Năm

(Nguồn: FAO)

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

28

đối với quả là 14 lần, với rau là 4 lần. Nhu cầu về cam, chuối và xoài tăng

Thành phần tiêu thụ rau quả cũng thay đổi theo vùng. Đậu, su hào và

mạnh khi thu nhập tăng, nhƣng su hào thì tăng chậm hơn rất nhiều.

cải bắp là những loại rau đƣợc tiêu thụ rộng rãi hơn ở miền Bắc; trong khi

Theo số liệu điều tra năm 1998 có tới 43% rau quả mà các hộ gia đình

cam, chuối, xoài và quả khác lại đƣợc tiêu thụ phổ biến hơn ở miền Nam. Sự

Việt Nam tiêu thụ là do nhà tự trồng. Phần tự trồng với quả cao hơn (54%)

tƣơng phản theo vùng rõ nét nhất có thể thấy với trƣờng hợp su hào có trên

đối với rau. Trong số các hộ “thành thị” cũng có tới 8% rau quả do nhà tự

90% số hộ nông thôn ở miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng tiêu thụ,

trồng. Ở nông thôn, đặc biệt là ở miền Bắc, tiêu thụ rau quả nhà tự trồng đóng

nhƣng dƣới 15% số hộ ở miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

một vai trò quan trọng hơn rất nhiều.

tiêu thụ. Ở các khu vực thành thị, tỷ lệ hộ tiêu thụ đối với tất cả các sản phẩm

Biểu 2.7: Khối lượng nhập khẩu rau quả của Việt Nam



2001

2002 2003

2004

2005

18

20

21

28

60

123

246

316

175

118

8148


0

5649

4754

10761

tấn

1523

3361

8651

1433

1149

468

1407

1290

178

241


26

bq /đầu
ngƣời

Bq/hộ

Đậu

1

6

5

22

Rau muống

17

72

16

70

Su hào


17

75

29

125

(Nguồn: FAO)

Cam

3

12

11

41

Không có gì ngạc nhiên khi rau quả tự trồng đóng vai trò ít quan trọng

Chuối

nghìn
tấn
tấn

9422


13630

4809

2468

1814

1715

1617

4808

7079

18459

Dứa

tấn

117

17

0

53


13.342
5.03
4.045
2.27
2.22
2.188
2.186
1.914
1.874
1.822
1.687
1.626
1.555
1.269
1.264
1.155

Nước

thôn miền Đông Nam bộ, các hộ chỉ dùng 27% số rau quả mà họ tự trồng đƣợc.

Tỷ trọng trong
tổng xuất (%)
46,8
7,3
6,7
4,7
1,8
1,4
0,8

Đức
Canađa
Malaixia
Thuỵ Sỹ

Nhật, mỗi thị trƣờng chiếm từ 5-10% xuất khẩu của Việt Nam. Các nƣớc khác

Biểu 2.9: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam (triệu đô la)

Đối với các hộ nghèo thì nguồn rau quả tự trồng đóng vai trò quan trọng
hơn nhiều so với các hộ có thu nhập cao hơn. Phần rau quả tự sản xuất giảm từ
67% đối với các hộ nghèo xuống chỉ còn 18 % đối với các hộ giàu.
Trong những năm gần đây, tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả của Việt
Nam tăng lên đáng kể, mặc dù các số liệu thống kê rất khác nhau. Theo số liệu
của FAO, nhập khẩu rau quả tăng từ mức 0 năm 1990 đến 11 triệu USD năm
1995 và khoảng 20 triệu USD năm 1998, chủ yếu là nhờ tự do hoá thƣơng mại
(hàng rào thuế quan và phi quan thuế giảm) và mức sống của ngƣời dân Việt
Nam tăng.
2.2. Thị trường xuất khẩu của Việt Nam
Số liệu thống kê gần đây chỉ ra rằng Trung Quốc chiếm hơn một nửa

chiếm dƣới một phần tƣ (1/4) xuất khẩu của Việt Nam.
Nước khác 15%

Năm

1996

1997



(Nguồn: FAO)

Hồng Công, 2%
Nga, 2%

Biểu 2.10: Tình hình xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2006

Nhật Bản, 6%

Đơn vị
tính

Kế
hoạch
2006

Thực hiện
6 tháng
2006

Tổng số

Tr. USD

37750

18728

Thực

114,3

48,6

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2006 )

Đài Loan, 10%

Kim ngạch xuất khẩu rau quả năm 2005 ƣớc tính đạt 250 triệu USD,
Hình 2.1: Tỷ trọng xuất khẩu rau qủa của Việt Nam sang các nước (2001)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

31

http://www.lrc-tnu.edu.vn

tăng hơn 5 lần so với 46 triệu USD năm 1986. 6 tháng đầu năm 2006, kim
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

32

http://www.lrc-tnu.edu.vn


ngạch xuất khẩu rau quả đạt 136 triệu đô la Mỹ, tăng 14,3% so với cùng kỳ
năm 2005, đạt 48,6% kế hoạch năm.

yếu dựa vào sự khai thác những lợi thế sẵn có của Việt Nam về khí hậu, đất



2000

2001

156731

97462

87907

122511

115569

106924

11088

17069

14844

17174

dựa trên mức giá thấp.
Ngành rau quả Việt Nam cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng, trong đó

2002


phẩm có khả năng cạnh tranh trung bình hoặc thấp. Tuy vậy, có thể khẳng

15184

13183

15357

228191

314843

332080

321212

định ngành rau quả Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển để phục vụ hơn

19176

20999

30162

36576

40569

56982


Trong đó:
Mêhicô

2.145.740

2000

2.177.340

2001

2.330.802

2002

2.244.340

2003

vào và khâu chế biến, cố gắng nâng cao dần giá trị gia tăng của sản phẩm, cải
thiện cơ sở hạ tầng hỗ trợ nhƣ nhà kho, cơ sở làm lạnh, xây dựng chiến lƣợc
marketing trên một số thị trƣờng lựa chọn trọng điểm.

2.613.682

Nhƣ vậy, để thực sự đƣa ngành hàng rau quả thành một ngành hàng sản
xuất lớn và đạt kim ngạch xuất khẩu 1 tỷ USD vào năm 2010 thì chúng ta cần

Trung
Quốc

1.751.691

1.996.556

1.012.444

1.133.427

1.186.231

1.093.157

1.277.580

phải đầu tƣ nhiều hơn nữa cả về tiền của và công sức vào khoa học công
nghệ, hệ thống hạ tầng phục vụ lƣu thông.

(ngoại khối)

Canađa

(Nguồn: Trung tâm Thông tin thương mại toàn cầu, Inc)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

33

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

nghiên cứu về rau quả hình thành nên mạng lƣới bao trùm toàn cầu. Ở các

không hạt, rau quả trái vụ, sản phẩm đa bội nhiễm sắc thể, đơn bội, hình dáng,

châu lục có các Trung tâm nghiên cứu lớn (Trung tâm Nghiên cứu và Phát

màu sắc bên ngoài rau quả đẹp, mùi vị thơm ngon hấp dẫn đáp ứng thị hiếu

triển rau Châu Á . . .), ở các khu vực, các Quốc Gia có các Viện nghiên cứu

tiêu dùng . . . Thành công trong lĩnh vực này có thể thấy ở các quốc gia Hoa

rau quả, các Trƣờng Đại học nông nghiệp, Trung tâm, Trại (Khoa Nông học,

Kỳ, EU, Trung Quốc và Nhật Bản

Trƣờng Đại học Philippin tại Los Banos; Trƣờng Đại học Quốc gia Đài Loan;

Kỹ thuật canh tác

Trƣờng Đại học Quốc gia Chung Hsing; Học viện Nông nghiệp Quảng Tây . . .

Kỹ thuật canh tác ngày càng đƣợc nghiên cứu hoàn thiện nhằm bảo vệ

. ở trong nƣớc phải kể đến những đơn vị hàng đầu nhƣ các Trung tâm nghiên

môi trƣờng và tạo sản phẩm có chất lƣợng tốt, không có độc tố đảm bảo vệ

cứu cây ăn quả Phú Hộ, Xuân Mai, Phủ Quỳ, Trung tâm nghiên cứu rau Gia


Nghiên cứu sản xuất giống

trồng nhƣ: phân bón dạng dung dịch tƣới nhỏ giọt, tƣới áp lực vào vùng rễ,

Cùng những công nghệ truyền thống trong tạo giống nhƣ lai tạo, chọn

phun vào lá; Phòng trừ tổng hợp sâu, bệnh hại cây trồng.

tạo, thử nghiệm các giống rau có năng suất, chất lƣợng cao chọn vùng sinh

Cơ giới hoá hiện nay trở thành phƣơng tiện cạnh tranh trong sản xuất và

trƣởng thích ứng [57], [59], [64]. Ngày nay công nghệ sản xuất giống đã có

tiêu thụ sản phẩm, chính vì vậy các vùng chuyên canh lớn rau quả thƣờng có sự

những bƣớc tiến vĩ đại, từ bƣớc gây đột biến gen nhân tạo (tia phóng sạ vật lý,

nghiên cứu đầu tƣ cho ứng dụng cơ giới hoá đồng bộ hoặc một phần. Những nƣớc

hoá chất) công nghệ giống đã ứng dụng những thành tựu của khoa học nhƣ vi

sản xuất tiên tiến nhƣ Nhật, Hoa kỳ, EU, Trung Quốc có những khu sản xuất nông

ghép đỉnh sinh trƣởng, nuôi cấy mô, công nghệ sinh học (cấy gen, ghép

nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hoá, tự động hoá các công đoạn sản xuất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



cách địa lý từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, nhất là xuất khẩu, rất cần phải có

cao năng suất lao động, giá trị thƣơng mại và khả năng tiêu thụ hàng hóa ở các

sự can thiệp của công nghệ bảo quản và chế biến để giữ đƣợc chất lƣợng rau

thị trƣờng khác nhau. Đáng chú ý một số năm gần đây, các công trình khoa học

quả ở mức đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận.

đã mở thêm một hƣớng đi mới, sử dụng công nghệ enzim- một trong bốn mảng

Công nghệ bảo quản, chế biến rau quả hiện nay đã có những thành
công nhất định. Các sản phẩm rau quả từ đông bán cầu đƣợc đƣa sang Tây

của công nghệ sinh học- vào việc nâng cao chất lƣợng các sản phẩm rau quả chế
biến và đã thu đƣợc một số thành công rất có triển vọng.

bán cầu mà vẫn giữ đƣợc tiêu chuẩn Quốc tế cho phép đó là nhờ các Quốc gia

Tiếp thị bán hàng

đã nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiến bộ cho quá trình bảo quản ngay từ

Đây là khâu rất quan trọng trong việc gắn đƣợc sản xuất với thị trƣờng

khâu đầu tiên là thực hiện qui trình sản xuất sản phẩm, thu hoạch, xử lý, sơ

tiêu thụ. Kết quả nghiên cứu thị trƣờng cho thấy có 2 phƣơng thức tiếp thị rau


Trong nƣớc ta, nghiên cứu thị trƣờng hình thành muộn hơn so với hai lĩnh

tây ở 0,05- 0,15 kilogray– KGy). Bên cạnh đó công nghệ chế biến nhƣ: đồ

vực nông nghiệp và công nghiệp, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu chịu sự chi

hộp, mứt, sấy khô, nƣớc ép . . . góp phần làm phong phú các sản phẩm của

phối của nhiều yếu tố xã hội có tính biến động cao, kết quả một số nội dung

mặt hàng rau quả đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con ngƣời.

nghiên cứu về kinh tế thị trƣờng rau, hoa, quả cũng đã có những đóng góp cho

Xử lý sau thu hoạch luôn chịu tác động rất đáng kể của các yếu tố trƣớc

sự định hƣớng sản xuất cho tƣơng lai [7], [39]. Việc đánh giá ảnh hƣởng của các

thu hoạch, nhất là với nhóm đối tƣợng có tính đặc thù cao nhƣ các mặt hàng rau,

tác nhân sinh học và xã hội từ các mô hình nghề vƣờn khác nhau, đặc biệt là

hoa, quả. Đây cũng chính là lợi thế rất cơ bản của mô hình nghiên cứu khép kín

phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các kênh tiêu thụ với hiệu quả sản xuất

nhƣ Viện nghiên cứu rau quả, yếu tố rất quan trọng để công tác nghiên cứu bảo

rau ở các vùng ven đô đã góp phần thêm cơ sở khoa học cho những giải pháp và

các chƣơng trình quốc gia và hợp tác quốc tế đa phƣơng và song phƣơng đã thực
sự có những bƣớc phát triển vững chắc cả về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng.
Theo cùng thời gian các cơ quan nghiên cứu đã thiết lập đƣợc mối quan hệ

thuyết phục, tăng hiệu quả kinh tế so đối chứng từ 13- 52%.
Công nghệ bảo quản, chế biến: đối với từng đối tƣợng đã xác định đƣợc biện
pháp bảo quản, chế biến thích hợp đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng [37], [41].
Nghiên cứu “Đánh giá bước đầu về hiệu quả kinh tế sản xuất rau, hoa,
quả ở vùng đồng bằng sông Hồng” của ThS. Hoàng Bằng An cho kết quả:
- Đánh giá những ƣu thế của Đồng bằng sông Hồng: khí hậu, thời tiết,
thời vụ, lao động, cơ sở hạ tầng có nhiều thuận lợi cho sản xuất rau hoa quả.

rộng rãi và vững chắc với nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế có liên quan. Thông qua các

- Hiệu quả kinh tế sản xuất rau: Hầu hết các loại rau cải bắp, cà chua, cải

chƣơng trình, dự án hợp tác, cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu

củ đều có kết quả và hiệu quả cao hơn các loại cây lƣơng thực nhƣ lúa và ngô.

khoa học, kiến thức chuyên môn và kể cả kinh phí đƣợc cải thiện rất đáng kể [18].

Cây cà chua, giá trị sản xuất thu đƣợc là 76,59 triệu đồng/ha cao gấp 10,14 lần

3.2.. Một số kết quả nghiên cứu trên rau và ứng dụng:

cây lúa và gấp 10,39 lần cây ngô. Cải bắp 37,27 triệu đồng/ha cao gấp 5,02 lần

Những thành công trong nghiên cứu ứng dụng đã tìm đƣợc các giải


đoạn 10 năm (1993- 2003) và dự báo thị thƣờng tƣơng lai: Trung Quốc, Hồng

vụ. Cà chua VL2000, VL2200, VL2910, XH5, PT18. Cải củ giống Trung Quốc

Kông, Đài Loan, Singapore, các nƣớc ASEAN, Nhật Bản, SNG và Nga.

và Thái Lan. Ớt Đài Loan và một số giống ớt của Viện nghiên cứu rau quả [1].

Giải pháp về nông học: 8 loại giống đƣợc xác định phù hợp cho chế

Kết quả nghiên cứu “Điều tra một số hệ thống canh tác vùng ven đô Hà

biến và xuất khẩu là: cà chua, dƣa chuột, đậu cô ve, đậu Hà lan, ngô bao tử,

Nội” của nhóm tác giả ThS. Tô Thị Hà, TS. Nguyễn Văn Hiền đã cho kết luận:

ngô ngọt, hoa lay ơn và hoa cúc; Xây dựng đƣợc một số quy trình đã đƣợc

Nông nghiệp ven đô, đặc biệt là canh tác rất đa dạng với nhiều chủng loại cây trồng,

đƣa vào tiêu chuẩn ngành (10TCN): quy trình trồng dƣa chuột cho chế biến

đƣợc trồng rải khắc các vụ trong năm. Chi phí đầu vào vật tƣ và công lao động cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

39



năm thực hiện đề tài (2000- 2004) đã giải quyết đƣợc một số vấn đề: thu thập và bảo

sản phẩm và đất trồng ngày càng tăng.

quả đƣợc 856 mẫu giống rau của 5 cây rau chủ lực là cà chua, dƣa chuột, ớt, đậu rau

- Bổ sung khoáng chất (Bentonite hoặc Zeonite) có tác dụng hạn chế đƣợc sự

và dƣa hấu. đây là nguồn nguyên liệu quý cho nghiên cứu cây rau. Chọn tạo và giới

tích lũy KLN trong sản phẩm, nhất là ở các loại rau ăn lá (rau muống ở các công thức

thiệu ra sản xuất 23 giống rau chủ lực, bao gồm 6 giống cà chua, 4 giống dƣa chuột, 4

sử dụng khóang chất có tồn dƣ Pb từ 0,661- 0,983 mg/kg; ở đối chứng lên đến 1,264

giống ớt, 7 giống đậu rau và 2 giống dƣa hấu. 4 nhóm cây cà chua, dƣa chuột, ớt cay

mg/kg). Vùng có hàm lƣợng KLN cao chỉ nên trồng các loại rau ăn quả hoặc trƣớc khi

và dƣa hấu đƣợc chọn giống bằng ƣu thế lai và đã đạt năng suất cao hơn các giống

trồng cần bổ sung khoáng Bentonite (có sẵn ở Việt Nam) với lƣợng bón 20 tấn/ha [6]

thuần. Nghiên cứu quy trình sản xuất hạt giống, quy trình thâm canh và sản xuất các
hạt giống gốc phục vụ công tác nghiên cứu tiếp theo.

III. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

càng tăng (xà lách TC2 tồn dƣ thuốc BVTV là 0,417 mg/kg, CT5 lên tới

vi khuẩn nốt sần, sống cộng sinh với cây họ đậu góp phần cung cấp chất dinh

5,060 mg/kg). Tồn dƣ VSV hại cũng giảm dần theo thời gian cách ly từ

dƣỡng có N hữu cơ cho cây và vi khuẩn cố định đạm azotobacterium giúp tăng

1- 4- 7- 10 ngày sau tƣới. Sau tƣới 1 ngày mật độ VSV lớn nhất (rau

hợp chất N hữu cơ, vô cơ trong đất.

muống E:750, Sal: 600TB/g), thấp nhất là ở 10 ngày sau khi tƣới nhƣng

+ Tăng cƣờng sự phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất góp phần

đa số các mẫu tồn dƣ VSV vẫn vƣợt ngƣỡng cho phép.

hình thành chất mùn trong đất để tăng độ phì trong đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

41

http://www.lrc-tnu.edu.vn

42



70 nhờ vịêc tìm ra nơi trú ngụ của chúng. Năm 1976 đã phát hiện thấy
Azospirillum bên trong và bên trong bề mặt của mô rễ, tạo ra mối quan hệ cộng

Vi sinh vật cố định đạm tự do trong không khí đã đƣợc biết đến từ lâu.

sinh với cây, chúng có thể tồn tại trong đất vùng rễ, trên bề mặt rễ. Đây là loài vi

Ngƣời ta đã sử dụng chúng để làm phân vi sinh vật Azotobactrin, dùng để xử lý

khuẩn có khả năng cố định đạm khá lớn, chúng nhận các chất hữu cơ nhƣ Pectin,

cho hạt giống, chế khô nuôi cấy trong đất hoặc trộn với than bùn để bón vào đất.

Axit hữu cơ làm nguồn dinh dƣỡng để phát triển và cố định đạm, đồng thời cung

Tuy nhiên hiệu lực của chúng không ổn định, năng suất chỉ tăng từ 5 - 10% [27].

cấp các hợp chất chứa nitơ cho cây chủ [21]. Hiện nay, ngƣời ta đã sản xuất ra các
phân vi sinh vật cố định đạm cho cây hoà thảo, đặc biệt là cây lúa mang tên là
Azogin và đã đƣợc triển khai cho các cây trồng khác nhau ở nhiều vùng sinh thái
khác nhau, có thể tăng năng suất cây trồng từ 5 - 15% [42].
Chế phẩm vi khuẩn nốt sần đã đƣợc sản xuất từ rất lâu trên thế giới.
Năm 1896 ở Đức lần đầu tiên chế ra loại chế phẩm gọi là Nitrazin, ở Mỹ sản
xuất chế phẩm Nitroculture, ở Anh sản xuất loại phân Nitrbacterin [10]. Tới
nay hầu hết các nƣớc đều sử dụng chế phẩm vi khuẩn nốt sần cho cây bộ đậu
đặc biệt là cây đậu tƣơng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


phần. Các nấm mốc cũng có hoạt tính phân giải xelulozo đáng chú ý là

Vai trò của vi sinh vật phân giải lân đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới
biết đến từ những năm 50 - 60, với các cây ngũ cốc nhƣ kiều mạch, đại mạch và
ngô [27]. Vi sinh vật phân giải lân không chỉ làm tăng năng suất mà còn làm
tăng hiệu quả của phân lân vô cơ từ 15 - 30%. Tuy nhiên, tùy từng loại đất mà
phản ứng của cây trồng đối với vi sinh vật phân giải lân có khác nhau. Năng suất
cây trồng tăng hơn đối chứng ở vùng đất chua khoảng 9 - 27%. Một số thử
nghiệm khi bón quặng phot phat cho thấy sử dụng vi sinh vật phân giải lân có
thể tiết kiệm đƣợc 50kg P2O5/ha/vụ. Chúng có thể làm tăng năng suất rau quả từ
5 - 30%, ngoài ra còn làm tăng chất lƣợng nông sản [10] .

Tricoderma [42], Để nâng cao hiệu quả xử lý chất xơ có thể dùng hỗn hợp
của các giống nấm hoặc hỗn hợp nấm- vi khuẩn- xạ khuẩn [24], chế phẩm vi
sinh vật xử lý tàn dƣ thực vật trên đồng ruộng với thời gian 21- 30 ngày [45].
Nhiều loài vi khuẩn cũng có khả năng phân huỷ xelulozo.
- Nhóm vi khuẩn hiếu khí bao gồm : Psendomonas, Xellulomon,
Achromobacter.
- Nhóm vi khuẩn kỵ khí bao gồm Clostridium [10].
Ngoài vi nấm và vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm cũng có khả năng phân hủy

Bón phân vi sinh vật phân giải lân nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình
phân giải hợp chất Phospho khó tiêu thành dễ tiêu đối với cây trồng, qua đó làm
giảm các tổn thất to lớn cho quá trình bay hơi rửa trôi gây ra. Nó là một biện pháp
cải tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất, nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ
môi trƣờng sinh thái và giảm đƣợc rất nhiều chi phí so với sử dụng phân hóa học.

xelulozo. Ngƣời ta thƣờng dùng xạ khuẩn Treptamyees trong việc phân hủy rác
thải sinh hoạt, những xạ khuẩn này thƣờng thuộc nhóm ƣa nóng, sinh trƣởng, phát
triển tốt nhất ở nhiệt độ 45 - 500C rất thích hợp với quá trình ủ rác thải [42].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

45

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

46

http://www.lrc-tnu.edu.vn


- Xạ khuẩn tham gia tích cực vào các quá trình chuyển hoá và phân giảI

1992, Smith 1974). Chất lƣợng của đất bao gồm thành phần hoá học, vật lý,

nhiều hợp chất hữu cơ phức tạp và bền vững nhƣ xenlulo, chất mùn kitin,

sinh học cùng với mối quan hệ của chúng. Trong đó vi sinh vật đóng vai trò

kerati, lignin…

quan trọng trong việc tạo mùn, tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất tạo

- Hầu hết xạ khuẩn thuộc giống Acinomyces, có khả năng hình thành

nên độ phì của đất (Arshad and Coen. 1992).

chất kháng sinh nhƣ streptomixin, oreomyxin, tetraxyclin, teramyxin… đây là

nông nghiệp:

Nấm thƣờng sống hỗ sinh với vi khuẩn phân giải tinh bột và xellulo
trong đất, sử dụng sản phẩm của quá trình phân giải xellulo của vi khuẩn, tạo
thành các mắt xích phân giải chất hữu cơ trong đất. Chúng tồn tại trong đất
quan hệ với thực vật và sinh vật khác tạo thành hệ sinh thái đất, góp phần
quan trọng cho các quá trình chuyển hoá trong đất, tạo nên kết cấu và độ phì
nhiêu của đất. Tuy nhiên cũng có một số loại nấm gây bệnh cho cây trồng.
Trong tất cả các hệ sinh thái: Đất đai là cơ chất đặc biệt, nó là cầu nối
cho sự tác động tƣơng hỗ qua lại giữa động vật thực vật và vi sinh vật trên trái
đất, là kho chứa vô tận nguồn dinh dƣỡng cho việc phát triển cây trồng, cho
mọi hoạt động sống của vi sinh vật và các quá trình chuyển hoá vật chất, nó

Chế phẩm vi sinh vật không gây hại đến sức khỏe của ngƣời, vật nuôi
và cây trồng. Không gây ô nhiễm môi trƣờng sinh thái.
Chế phẩm vi sinh vật có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vật trong môi
trƣờng sinh thái.
Chế phẩm vi sinh vật không làm chai đất, mà làm tăng độ phì nhiêu của đất.
Chế phẩm vi sinh vật đồng hóa các chất dinh dƣỡng cho cây trồng, tăng
năng suất và chất lƣợng nông sản phẩm.
Chế phẩm vi sinh vật có tác dụng tiêu diệt sâu hại và côn trùng gây hại.

đóng góp vào sự thành công của nền nông nghiệp bền vững (Pimental etal…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

47

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

nâng cao năng suất, chất lƣợng nông sản hoặc cải tạo đất. Các loại phân bón

11,4%, cao lƣơng: 18,2% và bông 6,8% (Juwarka 1994).

vi sinh vật có thể kể đến là phân vi sinh vật cố định nitơ- đạm sinh học
(Nitragin ; Azotobacterin, Azospirillum), phân vi sinh vật phân giải hợp chất
photpho khó tan - phân lân vi sinh (Photphobacterin), chế phẩm nấm rễ, chế
phẩm tảo lam...[22].
Phân hữu cơ vi sinh: là một loại sản phẩm đƣợc tạo thành thông qua quá
trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (phế thải
nông, lâm nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thi, phế thải

Biểu 2.13: Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật ở Ấn Độ
Cây trồng/phân bón VSV

Tỷ lệ tăng năng suất%

Lợi nhuận (R/ha)

Đậu, lạc/Rhizobium

13,9

1240

Lúa/tảo lam

11,4

1015


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

49

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

50

http://www.lrc-tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status